Bài tập Kim loại Kiềm, Kiềm thổ, Nhôm có giải chi tiết (mức độ thông hiểu - P2)
Đề thi

Bài tập Kim loại Kiềm, Kiềm thổ, Nhôm có giải chi tiết (mức độ thông hiểu - P2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1226 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm Al, MgCO3, Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được hỗn hợp chất rắn Z gồm

BaSO4, MgO và FeO.

BaSO4, MgO, Al2O3 và Fe2O3.

MgO và Fe2O3.

BaSO4, MgO và Fe2O3.

Xem đáp án

Giải thích: 

Dung dịch X có thể gồm: Al2(SO4)3, MgSO4, FeSO4, Fe2(SO4)3

Y: Mg(OH)2, Fe(OH)2, Fe(OH)3, BaSO4

Z: MgO, Fe2O3, BaSO4

Đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: Al, Al(OH)3, Al2O3, AlCl3. Số chất lưỡng tính trong dãy là

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Giải thích: 

Các chất lưỡng tính trong dãy là: Al(OH)3, Al2O3 => có 2 chất

Chú ý:

Al vừa tác dụng với dd axit, vừa tác dụng với dd bazo nhưng không được gọi là chất lưỡng tính.

Đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình điện phân dung dịch KCl, ở cực dương ( anot) xảy ra

sự khử ion K+.

sự oxi hóa ion K+.

sự khử ion Cl-.

sự oxi hóa ion Cl-

Xem đáp án

Giải thích: 

2KCl →dpnc 2K (catot)  + Cl2 ( anot)

Anot: xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl-

2Cl- → Cl2 + 2e

Đáp án D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) thu được 0,015 mol khí H2. Kim loại kiềm là

Na.

K.

Li.

Rb.

Xem đáp án

Giải thích: 

Gọi kim loại kiềm là M

2M + 2H2O → 2MOH + H2

0,03                           0,015 (mol)

Ta có: 0,03. M = 0,69

=> M = 23 (Na)

Đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Al và Na có tỉ lệ mol 1:2 vào nước dư thu được 4,48 lít khí (đktc). Giá trị của m là

5,84.

6,15.

7,30.

3,65.

Xem đáp án

Giải thích: 

Gọi nAl = x (mol) => nNa = 2x (mol)

nH2 = 4,48 :22,4 = 0,2 (mol)

Na+ H2O → NaOH + 0,5H2

2x                                  →x             (mol)

Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 1,5H2

x                                               → 1,5x          (mol)

Vì Na : Al có tỉ lệ 1: 2 nên cả Na và Al cùng phản ứng hết

=> nH2 = x + 1,5x = 0,2

=> x = 0,08 (mol)

=> m = 0,08.27 + 2.0,08.23 = 5,84 (g)

Đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Muối NaHCO3 được dùng làm thuốc chữa đau dạ dày do thừa axit.

(b) Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng được với nước.

(c) Công thức hóa học của thạch cao khan là CaSO4.

(d) Các chất Al(OH)3, NaHCO3, Al2O3 đều lưỡng tính.

(e) Có thể dùng dung dịch NaOH để làm mềm nước cứng tạm thời.

Số phát biểu đúng là

3.

5.

2.

4.

Xem đáp án

Giải thích: 

a) sai, NaHCO3 dùng làm thuốc chữa đau dạ dày vì nó làm giảm nồng độ axit trong dạ dày chứ không phải do thừa axit

HCO3- + H+ → CO2 + H2O

b) sai, Be và Mg là kim loại kiềm thổ nhưng không tác dụng với nước

c) đúng

d) đúng

e) đúng: NaOH + Ca(HCO3)2 → CaCO3↓ + Na2CO3  + H2O

=> Có 3 phát biểu đúng

Đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng phương pháp điện phân nhôm oxit nóng chảy.

Kim loại Li được dùng làm tế bào quang điện.

Nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước cứng.

Sắt có trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu.

Xem đáp án

Giải thích: 

B. Sai Xe mới là kim loại  được dùng làm tế bào quang điện

Đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân 11,4 gam muối clorua nóng chảy của một kim loại, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,688 lít (đktc) một chất khí ở anot. Muối điện phân là

KCl.

MgCl2.

NaCl.

BaCl2.

Xem đáp án

Giải thích: 

nCl2 = 2,688/22,4 = 0,12 (mol)

2MCln →dpnc 2M + nCl2

0,24/n                      ← 0,12    (mol)

Ta có: 0,24/n . ( M + 35,5n) = 11,4

=> M =12n

=> n = 2 thì M =24 (Mg) thỏa mãn

Vậy muối là MgCl2

Đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu chỉ được dùng nước không thể nhận biết được các chất trong đáp án nào sau đây?

MgCO3, Al, Na2O.

Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH.

Na, Al, Al2O3.

KOH, CaCO3, Mg(OH)2.

Xem đáp án

Giải thích: 

A. Cho nước vào các chất: Chất rắn nào tan là Na2O. 2 chất rắn không tan là Al và MgCO3. Cho dd NaOH vào chất rắn nào tan thoát ra khí là Al , còn lại là MgCO3 => nhận biết được tất

B. Cho nước vào các chất: Chất rắn nào tan là NaOH, không tan là Al(OH)3 và Mg(OH)2. Lấy dd NaOH đã nhận biết được cho vào 2 chất rắn này, chất nào tan là Al(OH)3 còn lại không tan là Mg(OH)2 => nhận biết được tất.

C. Cho nước vào các chất: chất nào tan có khí thoát ra là Na, 2 chất còn lại không tan là Al và Al2O3. Lấy dd NaOH ( từ phản ứng Na + H2O) cho vào 2 chất còn lại. Chất nào tan đồng thời có khí thoát ra là Al, chất rắn nào chỉ tan là Al2O3 => nhận được hết

D. Cho nước vào các chất: nhận ra được KOH vì tan trong nước ( sự hòa tan vật lí), 2 chất rắn còn lại không tan là MgCO3 và Mg(OH)2 => không phân biệt được

Đáp án D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một cốc nước có chứa 0,01 mol Na+ , 0,02 mol Ca2+, 0,01 mol Mg2+, 0,05 mol HCO3-, 0,02 mol Cl-, nước trong cốc là:

Nước mềm.

Nước cứng toàn phần.

Nước cứng vĩnh cửu.

Nước cứng tạm thời.

Xem đáp án

Giải thích: 

Ta thấy cốc nước có chứa các ion Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl- => đây thuộc nước cứng toàn phần

Đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp K và Ba tan hết trong nước thu được dung dịch X và 0,1 mol H2. Để trung hòa hết dung dịch X cần V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là

200.

100.

400.

150.

Xem đáp án

Giải thích: 

nOH- = 2nH2 = 0,2 mol

nH+ = nOH- = 0,2 mol => V = 0,2 lít = 200 ml

Đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nhôm tan được trong dung dịch

NaCl

H2SO4 đặc nguội

NaOH

HNO3 đặc nguội

Xem đáp án

Giải thích: 

Kim loại nhôm tan được trong dung dịch NaOH vì 2NaOH + H2O + 2Al → 2NaAlO2 + 3H2 

Đáp án C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na, K vào nước dư thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (đktc). Thể tích dung dịch chứa HCl 1M và H2SO4 1M cần dùng để trung hòa hết dung dịch X là

150 ml.

200 ml.

300 ml.

100 ml.

Xem đáp án

Giải thích: 

nH2 = 3,36 : 22,4 = 0,15 (mol)

=> nOH- = 2nH2 = 0,3 (mol)

H+ + OH- → H2O

nH + = nOH - = 0,3 (mol)

Mặt khác: nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = V + 2V = 3V (mol)

=> 3V = 0,3 => V =0,1 (lít) = 100 (ml)

Đáp án D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bột nhôm tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 6,72 lít khí H2 đktc. Khối lượng bột nhôm đã phản ứng là

2,7 gam

16,2 gam

5,4 gam

10,4 gam

Xem đáp án

Giải thích: 

2NaOH + 2Al + H2O→ NaAlO2 + 3H2

nH2= 0,3 mol → nAl = 0,2 mol →mAl  =5,4 g

Đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 5,75 gam kim loại kiềm X vào dung dịch H2SO4 loãng, thoát ra 2,8 lít khí H2 (đktc). Kim loại X là

Na.

Li.

K.

Rb.

Xem đáp án

Giải thích: 

2X  + H2SO4 → X2SO4 + H2

0,25                           ← 0,125   (mol)

Ta có: 0,25.X = 5,75 => X = 23 (Na)

Đáp án A