
15 câu hỏi
BaSO4, MgO và FeO.
BaSO4, MgO, Al2O3 và Fe2O3.
MgO và Fe2O3.
BaSO4, MgO và Fe2O3.
Giải thích:
Dung dịch X có thể gồm: Al2(SO4)3, MgSO4, FeSO4, Fe2(SO4)3
Y: Mg(OH)2, Fe(OH)2, Fe(OH)3, BaSO4
Z: MgO, Fe2O3, BaSO4
Đáp án D
3.
2.
1.
4.
Giải thích:
Các chất lưỡng tính trong dãy là: Al(OH)3, Al2O3 => có 2 chất
Chú ý:
Al vừa tác dụng với dd axit, vừa tác dụng với dd bazo nhưng không được gọi là chất lưỡng tính.
Đáp án B
sự khử ion K+.
sự oxi hóa ion K+.
sự khử ion Cl-.
sự oxi hóa ion Cl-
Giải thích:
2KCl 2K (catot) + Cl2 ( anot)
Anot: xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl-
2Cl- → Cl2 + 2e
Đáp án D
Na.
K.
Li.
Rb.
Giải thích:
Gọi kim loại kiềm là M
2M + 2H2O → 2MOH + H2↑
0,03 ← 0,015 (mol)
Ta có: 0,03. M = 0,69
=> M = 23 (Na)
Đáp án A
5,84.
6,15.
7,30.
3,65.
Giải thích:
Gọi nAl = x (mol) => nNa = 2x (mol)
nH2 = 4,48 :22,4 = 0,2 (mol)
Na+ H2O → NaOH + 0,5H2↑
2x →x (mol)
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 1,5H2↑
x → 1,5x (mol)
Vì Na : Al có tỉ lệ 1: 2 nên cả Na và Al cùng phản ứng hết
=> nH2 = x + 1,5x = 0,2
=> x = 0,08 (mol)
=> m = 0,08.27 + 2.0,08.23 = 5,84 (g)
Đáp án A
3.
5.
2.
4.
Giải thích:
a) sai, NaHCO3 dùng làm thuốc chữa đau dạ dày vì nó làm giảm nồng độ axit trong dạ dày chứ không phải do thừa axit
HCO3- + H+ → CO2 + H2O
b) sai, Be và Mg là kim loại kiềm thổ nhưng không tác dụng với nước
c) đúng
d) đúng
e) đúng: NaOH + Ca(HCO3)2 → CaCO3↓ + Na2CO3 + H2O
=> Có 3 phát biểu đúng
Đáp án A
Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng phương pháp điện phân nhôm oxit nóng chảy.
Kim loại Li được dùng làm tế bào quang điện.
Nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước cứng.
Sắt có trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu.
Giải thích:
B. Sai Xe mới là kim loại được dùng làm tế bào quang điện
Đáp án B
KCl.
MgCl2.
NaCl.
BaCl2.
Giải thích:
nCl2 = 2,688/22,4 = 0,12 (mol)
2MCln 2M + nCl2↑
0,24/n ← 0,12 (mol)
Ta có: 0,24/n . ( M + 35,5n) = 11,4
=> M =12n
=> n = 2 thì M =24 (Mg) thỏa mãn
Vậy muối là MgCl2
Đáp án B
MgCO3, Al, Na2O.
Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH.
Na, Al, Al2O3.
KOH, CaCO3, Mg(OH)2.
Giải thích:
A. Cho nước vào các chất: Chất rắn nào tan là Na2O. 2 chất rắn không tan là Al và MgCO3. Cho dd NaOH vào chất rắn nào tan thoát ra khí là Al , còn lại là MgCO3 => nhận biết được tất
B. Cho nước vào các chất: Chất rắn nào tan là NaOH, không tan là Al(OH)3 và Mg(OH)2. Lấy dd NaOH đã nhận biết được cho vào 2 chất rắn này, chất nào tan là Al(OH)3 còn lại không tan là Mg(OH)2 => nhận biết được tất.
C. Cho nước vào các chất: chất nào tan có khí thoát ra là Na, 2 chất còn lại không tan là Al và Al2O3. Lấy dd NaOH ( từ phản ứng Na + H2O) cho vào 2 chất còn lại. Chất nào tan đồng thời có khí thoát ra là Al, chất rắn nào chỉ tan là Al2O3 => nhận được hết
D. Cho nước vào các chất: nhận ra được KOH vì tan trong nước ( sự hòa tan vật lí), 2 chất rắn còn lại không tan là MgCO3 và Mg(OH)2 => không phân biệt được
Đáp án D
Nước mềm.
Nước cứng toàn phần.
Nước cứng vĩnh cửu.
Nước cứng tạm thời.
Giải thích:
Ta thấy cốc nước có chứa các ion Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl- => đây thuộc nước cứng toàn phần
Đáp án B
200.
100.
400.
150.
Giải thích:
nOH- = 2nH2 = 0,2 mol
nH+ = nOH- = 0,2 mol => V = 0,2 lít = 200 ml
Đáp án A
NaCl
H2SO4 đặc nguội
NaOH
HNO3 đặc nguội
Giải thích:
Kim loại nhôm tan được trong dung dịch NaOH vì 2NaOH + H2O + 2Al → 2NaAlO2 + 3H2
Đáp án C
150 ml.
200 ml.
300 ml.
100 ml.
Giải thích:
nH2 = 3,36 : 22,4 = 0,15 (mol)
=> nOH- = 2nH2 = 0,3 (mol)
H+ + OH- → H2O
nH + = nOH - = 0,3 (mol)
Mặt khác: nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = V + 2V = 3V (mol)
=> 3V = 0,3 => V =0,1 (lít) = 100 (ml)
Đáp án D
2,7 gam
16,2 gam
5,4 gam
10,4 gam
Giải thích:
2NaOH + 2Al + H2O→ NaAlO2 + 3H2
nH2= 0,3 mol → nAl = 0,2 mol →mAl =5,4 g
Đáp án C
Na.
Li.
K.
Rb.
Giải thích:
2X + H2SO4 → X2SO4 + H2↑
0,25 ← 0,125 (mol)
Ta có: 0,25.X = 5,75 => X = 23 (Na)
Đáp án A
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















