
20 câu hỏi
Giấm ăn
Muối ăn
Phèn chua
Amoniac
Giải thích:
Phèn chua K2SO4Al2(SO4)3 . 24H2O dùng để xử lí nước thải do phèn chua khi tan trong nước sẽ phân li ra ion Al3+. Chính ion này bị thủy phân theo phương trình:
Al3+ + 3H2O → Al(OH)3 + 3H+
Kết quả tạo ra Al(OH)3 là chất kết tủa keo, nó kết dính các hạt nhỏ lơ lửng trong nước đục thành hạt to dần, nặng chìm xuống nước => nước trong.
Đáp án C
K
Li
Rb
Na
Giải thích:
nH2 = 0,336 : 22,4 = 0,015 (mol) => nM = 0,015.2/1 = 0,03 ( mol)
=> MM = 0,69 : 0,03 = 23 => Na
Đáp án D
4
5
3
6
Giải thích:
Các trường hợp thu được kết tủa là 2, 3,4,5,6
Đáp án B
FeCO3
MgCO3
CaCO3
BaCO3
Giải thích:
Chú ý: dung dịch muối chỉ có thể tác dụng với dung dịch kiềm chứ k tác dụng với bazơ không tan
Đáp án C
C2H2 và H2
CH4 và C2H6
CH4 và H2
C2H2 và CH4
Giải thích:
CaC2 + 2HCl → CaCl2 + C2H2
Al4C3 + 12HCl → 4AlCl3 + 3CH4
Đáp án D
Thủy luyện
Nhiệt luyện
Điện phân dung dịch
Điện phân nóng chảy
Giải thích: Đáp án D
Dung dịch chỉ chứa một chất tan.
Dung dịch X không làm đổi màu quỳ tím.
Thêm dung dịch HCl dư vào X thu thấy có kết tủa trắng.
Thêm dung dịch AlCl3 vào dung dịch không thấy kết tủa.
Giải thích:
Na2O + H2O → 2NaOH
a → 2a
2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O
2a a
Vậy dung dịch X thu được chỉ chứa: NaAlO2
Đáp án A
Ca(OH)2, HCl, Na2CO3
NaOH, K2CO3, K3PO4
NaHCO3, CaCl2, Ca(OH)2
Na3PO4, H2SO4
Giải thích:
Nước cứng tạm thời chứa ion Mg2+; Ca2+ và HCO3-
=> Dùng các chất tạo kết tủa Mg2+ và Ca2+ để làm mềm nước
Đáp án B
2
4
1
3
Giải thích:
Các kim loại tác dụng với H2O: Na, Ca, K
Đáp án D
NaOH.
Na2CO3.
HCl.
Ca(OH)2.
Giải thích:
Nước cứng tạm thời có chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+ và HCO3-
=> Dùng các chất tạo kết tủa với các ion này sẽ làm mất được tính cứng tạm thời của nước.
A. NaOH sẽ tạo kết tủa với Mg2+
B. Na2CO3 tạo kết tủa với cả Ca2+, Mg2+
C. HCl không tạo kết tủa với ion nào
D. Ca(OH)2 tạo kết tủa với Mg2+
Đáp án C
Na
Ca
Ba
K
Giải thích:
nOH- = nH+ = nHCl = ( 50.3,65%):(100%. 36,5) = 0,05 (mol)
X + nH2O → X(OH)n + nH2↑
=> MX = 1,15 : 0,05n = 23n
Vậy n = 1 => MX = 23 => Na
Đáp án A
12
12,7
2
13
Giải thích:
nH2 = 0,0336 : 22,4 = 0,0015 (mol)
BT e: nOH- = 2nH2 = 2.0,015 = 0,003 (mol) => [OH-] = 0,003 : 0,3 = 0,01
=> pH = 14 + log[OH-] = 14 – 2 = 12
Đáp án A
2
4
6
3
Giải thích:
BTĐT : │∑ n. đơn vị điện tích (+)│ = │∑ n. đơn vị điện tích (-)│
=> 0,02.1 + 0,02.2 + 0,04.2 = 0,02.1+ x
=> x = 0,16 (mol)
Để làm mềm nước cứng tức phải kết tủa hết ion Mg2+ và Ca2+→MgCO3 và CaCO3
HCO3- + OH - →CO3 2- + H2O
0,12→ 0,12
=> nOH - = 0,12 (mol) => nCa(OH)2 = 1/2 nOH- = 0,06 (mol)
=> VCa(OH)2 = n : CM = 0,06 : 0,02 = 3(M)
Đáp án D
Na2CO3
NaOH
Ca(OH)2
Ba(OH)2
Giải thích:
Giả sử cho 1 mol Ca(HCO3)2 tác dụng với 1 mol của mỗi chất.
A. Na2CO3+Ca(HCO3)2→CaCO3+2NaHCO3 => m kết tủa = 100 g
B. NaOH+Ca(HCO3)2→CaCO3+NaHCO3+H2O => m kết tủa = 100 g
C. Ca(OH)2+Ca(HCO3)2→2CaCO3+2H2O => m kết tủa = 200 g
D. Ba(OH)2+Ca(HCO3)2→CaCO3+BaCO3+2H2O => m kết tủa = 297 g
Đáp án D
18,575g.
21,175g.
16,775g
27,375g
Giải thích:
Bảo toàn điện tích: 2nCa2+ + nK+ = nCl- + nHCO3-
=> 0,2 + a = 0,15 + b
=> b – a = 0,05 ( mol) (1)
Thêm vào cốc 0,1 mol Ca(OH)2 thì dung dịch thu được chỉ chứa 1 muối duy nhất => muối đó là KCl
=> nK+ = nCl- = 0,15 (mol) = a
Từ (1) => b = nHCO3- = 0,05 + 0,15 = 0,2 (mol)
Khi đun sôi nước cứng trên thì:
2HCO3- → CO32- + CO2 + H2O
0,2 → 0,1 (mol)
=> nCO3 2- = 0,1 (mol)
=> mrắn = mCa2+ + mCO32- + mK+ + mCl-
= 0,1. 40 + 0,1.60 + 0,15.39 + 0,15. 35,5
= 21,175 (g)
Đáp án B
Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ
Thêm 2a mol HCl vào dung dịch X thu được a/3 mol kết tủa
Dung dịch X không phản ứng với dung dịch CuSO4
Sục khí CO2 vào dung dịch X thu được a mol kết tủa
Giải thích:
2Al+2OH-+2H2O→2AlO2-+3H2
Bđ: a 2,5a
Pư: a a a
Sau: 0 1,5a a
Dung dịch X gồm: 1,5a mol OH-; a mol AlO2-
A. Sai, dung dịch X chứa OH- dư làm quỳ tím chuyển xanh
B. Sai, thêm 2a mol vào dung dịch X chỉ thu được 0,5 mol kết tủa
C. Sai, Cu2+ phản ứng được với OH-
D. Đúng
Đáp án D
Nước cứng làm cho xà phòng ít bọt, giảm khả năng giặt rửa của xà phòng
Nguyên tắc luyện gang là dùng chất khử (CO; H2...) để khử oxit sắt thành kim loại sắt
Cho kim loại Fe (dư) vào dung dịch AgNO3 chỉ thu được muối Fe2+
Kim loại cứng nhất là crom, kim loại dẫn điện tốt nhất là bạc
Giải thích: Đáp án B
NaNO3.
NaOH.
NaHCO3
NaCl.
Giải thích:
CaCl2
HCl
Ca(OH)2
A. NaNO3.
Không phản ứng
Không phản ứng
Không phản ứng
B. NaOH
Không phản ứng
Không hiện tượng
Không phản ứng
C. NaHCO3
Không phản ứng
Thoát khí không màu
Kết tủa trắng
D. NaCl
Không phản ứng
Không phản ứng
Không phản ứng
Đáp án C
1.
4.
3.
2.
Giải thích:
1) sai vì Al lên +3 còn Cr lên số oxi hóa +2
2) Sai vì Cr không tác dụng được với dd NaOH
3) Sai vì Al và Cr bị thu động trong H2SO4 đặc nguội.
4) Sai chỉ có phèn nhôm mới được dùng để làm trong nước đục.
6) đúng
7) Sai vì Cr2O3 tan được trong dd axit và kiềm đặc
=> chỉ có 1 phát biểu đúng
Đáp án A
2
4
3
5
Giải thích:
Gồm: Na2O, NaCl (phản ứng điện phân dung dịch có màng ngăn), Na2CO3, Na2SO4
Đáp án B
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















