Bài tập Kim loại Kiềm, Kiềm thổ, Nhôm có giải chi tiết (mức độ thông hiểu - P1)
20 câu hỏi
Nước thải công nghiệp chế biến café, chế biến giấy, chứa hàm lượng chất hữu cơ cao ở dạng hạt lơ lửng. Trong quá trình xử lý loại nước thải này để làm các hạt lơ lựng này keo tụ lại thành khối lớn dễ dàng tách ra khói nước (làm trong nước) người ta thêm vào nước thải một lượng:
Giấm ăn
Muối ăn
Phèn chua
Amoniac
Giải thích:
Phèn chua K2SO4Al2(SO4)3 . 24H2O dùng để xử lí nước thải do phèn chua khi tan trong nước sẽ phân li ra ion Al3+. Chính ion này bị thủy phân theo phương trình:
Al3+ + 3H2O → Al(OH)3 + 3H+
Kết quả tạo ra Al(OH)3 là chất kết tủa keo, nó kết dính các hạt nhỏ lơ lửng trong nước đục thành hạt to dần, nặng chìm xuống nước => nước trong.
Đáp án C
Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư), thu được 0,336 lít khí hidro (đktc). Kim loại kiềm là:
K
Li
Rb
Na
Giải thích:
nH2 = 0,336 : 22,4 = 0,015 (mol) => nM = 0,015.2/1 = 0,03 ( mol)
=> MM = 0,69 : 0,03 = 23 => Na
Đáp án D
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư.
(2) Sục khí NH3 dư vào dung dịch AlCl3.
(3) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2.
(4) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch FeCl3.
(5) Cho dung dịch HCl vào dung dịch K2SiO3.
(6) Cho ure vào dung dịch Ca(OH)2.
Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là
4
5
3
6
Giải thích:
Các trường hợp thu được kết tủa là 2, 3,4,5,6
Đáp án B
Cho sơ đồ sau:
Vậy MCO3 là
FeCO3
MgCO3
CaCO3
BaCO3
Giải thích:
Chú ý: dung dịch muối chỉ có thể tác dụng với dung dịch kiềm chứ k tác dụng với bazơ không tan
Đáp án C
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm canxi cacbua và nhôm cacbua trong dung dịch HCl thu được hỗn hợp khí gồm:
C2H2 và H2
CH4 và C2H6
CH4 và H2
C2H2 và CH4
Giải thích:
CaC2 + 2HCl → CaCl2 + C2H2
Al4C3 + 12HCl → 4AlCl3 + 3CH4
Đáp án D
Phương pháp chung để điều chế Na, Ca, Al trong công nghiệp là:
Thủy luyện
Nhiệt luyện
Điện phân dung dịch
Điện phân nóng chảy
Giải thích: Đáp án D
Cho hỗn hợp chứa a mol Na2O và a mol Al2O3 vào nước dư thu được dung dịch X. Nhận xét nào sau đây đúng?
Dung dịch chỉ chứa một chất tan.
Dung dịch X không làm đổi màu quỳ tím.
Thêm dung dịch HCl dư vào X thu thấy có kết tủa trắng.
Thêm dung dịch AlCl3 vào dung dịch không thấy kết tủa.
Giải thích:
Na2O + H2O → 2NaOH
a → 2a
2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O
2a a
Vậy dung dịch X thu được chỉ chứa: NaAlO2
Đáp án A
Các chất trong dãy nào sau đây đều có thể làm mềm nước có tính cứng tạm thời?
Ca(OH)2, HCl, Na2CO3
NaOH, K2CO3, K3PO4
NaHCO3, CaCl2, Ca(OH)2
Na3PO4, H2SO4
Giải thích:
Nước cứng tạm thời chứa ion Mg2+; Ca2+ và HCO3-
=> Dùng các chất tạo kết tủa Mg2+ và Ca2+ để làm mềm nước
Đáp án B
Cho dãy các kim loại: Na, Ca, Cu, Fe, K. Số kim loại trong dãy tác dụng với H2O tạo dung dịch bazơ là:
2
4
1
3
Giải thích:
Các kim loại tác dụng với H2O: Na, Ca, K
Đáp án D
Chất nào sau đây không làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời?
NaOH.
Na2CO3.
HCl.
Ca(OH)2.
Giải thích:
Nước cứng tạm thời có chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+ và HCO3-
=> Dùng các chất tạo kết tủa với các ion này sẽ làm mất được tính cứng tạm thời của nước.
A. NaOH sẽ tạo kết tủa với Mg2+
B. Na2CO3 tạo kết tủa với cả Ca2+, Mg2+
C. HCl không tạo kết tủa với ion nào
D. Ca(OH)2 tạo kết tủa với Mg2+
Đáp án C
Hòa tan hoàn toàn 1,15 gam kim loại X vào nước thu được dung dịch Y . Để trung hòa Y cần vừa đủ 50 gam dung dịch HCl 3,65%. Kim loại X là:
Na
Ca
Ba
K
Giải thích:
nOH- = nH+ = nHCl = ( 50.3,65%):(100%. 36,5) = 0,05 (mol)
X + nH2O → X(OH)n + nH2↑
=> MX = 1,15 : 0,05n = 23n
Vậy n = 1 => MX = 23 => Na
Đáp án A
Cho mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước dư thu được 300 ml dung dịch X và 0,336 lít khí H2 ở đktc. pH của dung dịch X là
12
12,7
2
13
Giải thích:
nH2 = 0,0336 : 22,4 = 0,0015 (mol)
BT e: nOH- = 2nH2 = 2.0,015 = 0,003 (mol) => [OH-] = 0,003 : 0,3 = 0,01
=> pH = 14 + log[OH-] = 14 – 2 = 12
Đáp án A
Một cốc nước có chứa các ion : Na+ (0,02 mol), Mg2+ (0,02 mol); Ca2+ (0,04 mol) Cl- ( 0,02mol) ; HCO3- (x mol). Cần thêm bao nhiêu lít dung dịch Ca(OH)2 0,02M vào cốc trên để làm mềm nước?
2
4
6
3
Giải thích:
BTĐT : │∑ n. đơn vị điện tích (+)│ = │∑ n. đơn vị điện tích (-)│
=> 0,02.1 + 0,02.2 + 0,04.2 = 0,02.1+ x
=> x = 0,16 (mol)
Để làm mềm nước cứng tức phải kết tủa hết ion Mg2+ và Ca2+→MgCO3 và CaCO3
HCO3- + OH - →CO3 2- + H2O
0,12→ 0,12
=> nOH - = 0,12 (mol) => nCa(OH)2 = 1/2 nOH- = 0,06 (mol)
=> VCa(OH)2 = n : CM = 0,06 : 0,02 = 3(M)
Đáp án D
Cho dung dịch chứa a mol Ca(HCO3)2 tác dụng với dung dịch chứa a mol chất tan X. Để thu được lượng kết tủa lớn nhất thì X là
Na2CO3
NaOH
Ca(OH)2
Ba(OH)2
Giải thích:
Giả sử cho 1 mol Ca(HCO3)2 tác dụng với 1 mol của mỗi chất.
A. Na2CO3+Ca(HCO3)2→CaCO3+2NaHCO3 => m kết tủa = 100 g
B. NaOH+Ca(HCO3)2→CaCO3+NaHCO3+H2O => m kết tủa = 100 g
C. Ca(OH)2+Ca(HCO3)2→2CaCO3+2H2O => m kết tủa = 200 g
D. Ba(OH)2+Ca(HCO3)2→CaCO3+BaCO3+2H2O => m kết tủa = 297 g
Đáp án D
Một cốc nước cứng có chứa 0,1 mol Ca2+ a mol K+; 0,15 mol Cl- và b mol HCO3-. Thêm vào cốc 0,1 mol Ca(OH)2 thì mất hoàn toàn tính cứng, dung dịch trong cốc nước chỉ chứa duy nhất một muối. Đun sôi cốc nước cứng trên đến cạn thu được lượng chất rắn khan là:
18,575g.
21,175g.
16,775g
27,375g
Giải thích:
Bảo toàn điện tích: 2nCa2+ + nK+ = nCl- + nHCO3-
=> 0,2 + a = 0,15 + b
=> b – a = 0,05 ( mol) (1)
Thêm vào cốc 0,1 mol Ca(OH)2 thì dung dịch thu được chỉ chứa 1 muối duy nhất => muối đó là KCl
=> nK+ = nCl- = 0,15 (mol) = a
Từ (1) => b = nHCO3- = 0,05 + 0,15 = 0,2 (mol)
Khi đun sôi nước cứng trên thì:
2HCO3- → CO32- + CO2 + H2O
0,2 → 0,1 (mol)
=> nCO3 2- = 0,1 (mol)
=> mrắn = mCa2+ + mCO32- + mK+ + mCl-
= 0,1. 40 + 0,1.60 + 0,15.39 + 0,15. 35,5
= 21,175 (g)
Đáp án B
Hòa tan hết a mol Al vào dung dịch chứa 2,5a mol NaOH thu được dung dịch X. Kết luận nào sau đây đúng:
Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ
Thêm 2a mol HCl vào dung dịch X thu được a/3 mol kết tủa
Dung dịch X không phản ứng với dung dịch CuSO4
Sục khí CO2 vào dung dịch X thu được a mol kết tủa
Giải thích:
2Al+2OH-+2H2O→2AlO2-+3H2
Bđ: a 2,5a
Pư: a a a
Sau: 0 1,5a a
Dung dịch X gồm: 1,5a mol OH-; a mol AlO2-
A. Sai, dung dịch X chứa OH- dư làm quỳ tím chuyển xanh
B. Sai, thêm 2a mol vào dung dịch X chỉ thu được 0,5 mol kết tủa
C. Sai, Cu2+ phản ứng được với OH-
D. Đúng
Đáp án D
Nhận định nào sau đây không đúng?
Nước cứng làm cho xà phòng ít bọt, giảm khả năng giặt rửa của xà phòng
Nguyên tắc luyện gang là dùng chất khử (CO; H2...) để khử oxit sắt thành kim loại sắt
Cho kim loại Fe (dư) vào dung dịch AgNO3 chỉ thu được muối Fe2+
Kim loại cứng nhất là crom, kim loại dẫn điện tốt nhất là bạc
Giải thích: Đáp án B
Để phân biệt các dung dịch: CaCl2, HCl, Ca(OH)2 dùng dung dịch ?
NaNO3.
NaOH.
NaHCO3
NaCl.
Giải thích:
CaCl2
HCl
Ca(OH)2
A. NaNO3.
Không phản ứng
Không phản ứng
Không phản ứng
B. NaOH
Không phản ứng
Không hiện tượng
Không phản ứng
C. NaHCO3
Không phản ứng
Thoát khí không màu
Kết tủa trắng
D. NaCl
Không phản ứng
Không phản ứng
Không phản ứng
Đáp án C
Cho các so sánh sau về nhôm và crom ( kí hiệu M chung cho 2 kim loại):
(1) Đều tác dụng với dung dịch HCl và bị oxi hóa lên số oxi hóa +3.
(2) Đều tác dụng được với dung dịch NaOH được NaMO2
(3) Đều bị thụ động trong H2SO4 loãng nguội.
(4) Phèn K2SO4. M2(SO4)3.24H2O đều được dùng làm trong nước đục.
(6) Đều tạo được lớp màng oxit mỏng M2O3 bền vững bảo vệ.
(7) Oxit M2O3 đều tan được trong dung dịch H2SO4 loãng hoặc NaOH loãng.
1.
4.
3.
2.
Giải thích:
1) sai vì Al lên +3 còn Cr lên số oxi hóa +2
2) Sai vì Cr không tác dụng được với dd NaOH
3) Sai vì Al và Cr bị thu động trong H2SO4 đặc nguội.
4) Sai chỉ có phèn nhôm mới được dùng để làm trong nước đục.
6) đúng
7) Sai vì Cr2O3 tan được trong dd axit và kiềm đặc
=> chỉ có 1 phát biểu đúng
Đáp án A
Có các chất sau: Na2O, NaCl, Na2CO3, NaNO3, Na2SO4. Có bao nhiêu chất mà bằng một phản ứng có thể tạo ra NaOH?
2
4
3
5
Giải thích:
Gồm: Na2O, NaCl (phản ứng điện phân dung dịch có màng ngăn), Na2CO3, Na2SO4
Đáp án B








