Bài tập Kim loại Kiềm, Kiềm thổ, Nhôm có giải chi tiết (mức độ nhận biết - P2)
25 câu hỏi
Trộn kim loại X với bột sắt oxit (gọi hỗn hợp tecmit) để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng để hàn đường ray tàu hỏa. Kim loại X là
Fe
Cu
Ag
Al
Giải thích: Đáp án D
Kim loại M có các tính chất nhẹ, bền trong không khí ở nhiệt độ thường, tan được trong dung dịch NaOH nhưng không tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội Kim loại M là
Cr
Zn
Fe
Al
Giải thích: Đáp án D
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
Na
Al
Fe
Ba
Giải thích: Đáp án D
Nhôm bị thụ động hóa chất nào sau đây?
Dung dịch H2SO4 loãng nguội.
Dung dịch HNO3 loãng nguội
Dung dịch HCl đặc nguội.
Dung dịch HNO3 đặc nguội.
Giải thích: Đáp án D
Một mẫu nước có chứa các ion Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl-. Mẫu nước trên thuộc loại
Nước cứng tạm thời
Nước cứng toàn phần
Nước cứng vĩnh cửu
Nước mềm
Giải thích:
Do mẫu nước chứa cả ion HCO3- và Cl- nên là nước cứng toàn phần
Đáp án B
Thành phần chính của quặng photphorit là:
CaHPO4
Ca3(PO4)2
Ca (H2PO4)2
NH4H2PO4
Giải thích: Đáp án B
Một mẫu nước cứng chứa các ion: Mg2+; Ca2+, Cl-, SO42-. Chất được dùng làm mềm mẫu nước cứng trên là:
BaCl2
NaHCO3
Na3PO4
H2SO4
Giải thích:
Để làm mềm nước cứng, ta cần kết tủa ion Ca2+ và Mg2+ => Dùng ion PO43-
Đáp án C
Kim loại nào sau đây phản ứng mạnh với nước ở nhiệt độ thường?
Cu.
Fe.
Ca
Ag.
Giải thích:
Tất cả các kim loại kiềm và kiềm thổ ( trừ Be, Mg) đều phản ứng mãnh liệt với H2O ở nhiệt độ thường
=> Ca
Đáp án C
Cho kim loại sau: Li, Na, Al, Ca. Số kim loại kiềm thổ trong dãy là:
1.
2.
3.
4.
Giải thích:
Các kim loại kiềm thổ: Ca => chỉ có 1 kim loại
Đáp án A
Để bảo quản các kim loại kiềm cần:
Ngâm chúng trong dầu hỏa.
Ngâm chúng trong rượu nguyên chất.
Ngâm chúng vào nước
Giữ chúng trong lọ có đậy nắp kín.
Giải thích:
Kim loại kiềm phản ứng rất mãnh liệt với H2O, có thể gây nổ và nguy hiểm. Vì vậy để bảo quản kim loại kiềm người ta phải ngâm chúng trong dầu hỏa
Đáp án A
Chất X phản ứng được với HCl và phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 tạo kết tủa. Chất X là:
KCl.
Ba(NO3)2.
KHCO3
K2SO4
Giải thích:
X là: KHCO3
KHCO3 + HCl → KCl + H2O + CO2
2KHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + K2CO3 + 2H2O
Đáp án C
Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
thạch cao nung
đá vôi
thạch cao khan
thạch cao sống
Giải thích: Đáp án D
Chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH?
Al(OH)3.
Al2(SO4)3.
KNO3.
CuCl2.
Giải thích:
Al(OH)3 là hi đroxit lưỡng tính nên vừa tác dụng với dd axit vừa tác dụng với dd bazo
Đáp án A
Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng phương pháp
điện phân nóng chảy AlCl3.
điện phân nóng chảy Al2O3.
dùng CO khử Al2O3 ở nhiệt độ cao.
dùng Mg khử Al3+ trong dung dịch.
Giải thích:
Đáp án B
Criolit dùng trong khi điện phân nóng chảy Al2O3 có công thức là
NaAlO2.
K3AlF6.
Na3AlF6.
AlF3.
Giải thích: Đáp án C
Oxit nào sau đây có tính lưỡng tính?
CrO3.
MgO.
CaO.
Cr2O3.
Giải thích:
CrO3 là oxit axit
MgO, CaO là oxit bazo
Cr2O3 là oxit lưỡng tính
Đáp án D
Nước cứng có chứa nhiều các ion:
K+, Na+.
Zn2+, Al3+.
Cu2+, Fe2+.
Ca2+, Mg2+.
Giải thích: Đáp án D
Chất nào sau đây làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời?
HCl.
NaCl.
Na2CO3.
NH4NO3.
Giải thích: Đáp án C
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
Ca.
Fe.
Na.
Al.
Giải thích: Đáp án A
Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn?
Li.
Cu.
Ag.
Mg.
Giải thích: Đáp án D
Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?
Al tác dụng với H2SO4 đặc, nóng.
Al tác dụng với CuO nung nóng.
Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng.
Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng.
Giải thích:
Ghi nhớ: Phản ứng nhiệt nhôm là phản ứng dùng nhôm để khử các oxit kim loại yếu hơn, phản ứng nhiệt nhôm thuộc loại phản ứng oxi hóa khử trong đó nhôm là chất khử.
=> A không phải là phản ứng nhiệt nhôm.
Đáp án A
Chất nào sau đây không có khả năng làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời?
NaOH
Ca(OH)2
Na2CO3
H3PO4
Giải thích: Đáp án D
Dung dịch NaOH phản ứng được với dung dịch của chất nào sau đây?
KNO3.
K2SO4.
NaHCO3.
BaCl2.
Giải thích:
NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O
Đáp án C
Oxit nào sau đây thuộc loại oxit lưỡng tính?
Na2O.
CuO.
Cr2O3.
MgO.
Giải thích: Đáp án C
Ở điều kiện thường, kim loại Na không phản ứng được với
dung dịch HCl.
dung dịch NaCl.
N2.
H2O.
Giải thích:
Chú ý:
Dung dịch NaCl có chứa nước, nên Na tuy không phản ứng với NaCl nhưng phản ứng được với H2O.
Đáp án C








