Bài tập Hidrocacbon có giải chi tiết (mức độ thông hiểu - P1)
17 câu hỏi
Anken X có công thức cấu tạo CH3-CH2-C(CH3)=CH-CH3. Tên của X là?
2-etylbut-2-en
3-metylpent-3-en
iso hexan
3-metylpent-2-en
Đáp án D
Cho hỗn hợp tất cả các đồng phân mạch hở C4H8 tác dụng với H2O (H+, t0) thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm cộng?
4
6
2
5
Đáp án A
CH2=CH-CH2-CH3 → CH2OH-CH2-CH2-CH3 và CH3- CHOH-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH2 → CH3-CHOH-CH2-CH3 (Trùng sản phẩm trên)
CH2=C(CH3)2 → CH2OH-CH(CH3)2 và (CH3)3C-OH
Khi clo hóa C5H12 với tỷ lệ mol 1:1 thu được 3 sản phẩm thế monoclo. Danh pháp IUPAC của ankan đó là:
pentan.
2-metylbutan.
2,2-đimetylpropan.
2-đimetylpropan.
Đáp án A
Công thức cấu tạo thỏa mãn là :
C1 – C2 – C3 – C – C : n – pentan (pentan)
Có bao nhiêu công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử C6H10 phản ứng với Ag2O/NH4NO3 cho kết tủa?
3
4
3
6
Đáp án B
Có 4 công thức
Trong phân tử etilen có số liên kết xich ma (σ) là
6
4
3
5
Đáp án D
Etilen có công thức CH2=CH2 và có 5 liên kết σ
Lưu ý : 1 liên kết đôi gồm 1 liên kết pi và 1 liên kết xich ma
Hiđrocacbon X mạch hở có phân tử khối bằng phân tử khối của anđehit có công thức CH2=CH-CHO.Số đồng phân của X là
5
2
3
4
Đáp án D
Lời giải
X có phân tử khối là 56
Đặt công thức X là CxHy
Thì 12 x + y =56
Với x = 1 y =44 loại
Với x = 2 thì y = 32 loại
Với x=3 thì y =20 loại
Với x = 4 thì y = 8 (C4H8)
Với x =5 thì y =-4 loại
C4H8 có 4 đông phân mạch hở
Số đồng phân cấu tạo của anken C4H8 là
2
4
3
1
Đáp án C
C=C-C-C
C-C=C-C
C=C (C) − C
=> Có 3 đồng phân cấu tạo
Trộn a gam hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon C6H14 và C6H6 theo tỉ lệ mol (1:1) với b gam một hidrocacbon Y rồi đốt cháy hoàn toàn thì thu được gam CO2 và gam H2O. Công thức phân tử của Y có dạng:
CnHn.
CmH2m-2.
CnH2n.
CnH2n+2.
Đáp án D
nCO2= 25/328mol
nH2O=21/328mol
=> nCO2 > nH2O
Dễ thấy đốt X thu được nCO2 < nH2O
=> Đốt Y phải thu được nCO2 > nH2O
=> X là ankan
Số đồng phân chứa nhân thơm của C8H10 là:
4
5
2
3
Đáp án A
Các đồng phân gồm :
C6H5CH2CH3 ; o,m,p-CH3-C6H4-CH3
Khi cho C6H14 tác dụng với Clo, chiếu sáng tạo ra tối đa 2 sản phẩm đồng phân chứa 1 nguyên tử Clo.Tên của ankan trên là :
2,3-đimetyl butan
hexan
2-metyl pentan
3-metyl pentan
Đáp án A
C6H14 + Cl2 chỉ tạo ra 2 sản phẩm thế => C6H14 có cấu trúc đối xứng
(CH3)2 CH – CH (CH3)2
Có 4 bình khí mất nhãn là: axetilen, propin, but-1-in, but-2-in. Người ta làm thí nghiệm với lần lượt các khí, hiện tượng xảy ra Có 4 bình khí mất nhãn là: axetilen, propin, but-1-in như hình vẽ sau:
Vậy khí sục vào ống nghiệm 2 là:
propin
but-2-in
axetilen
but-1-in
Đáp án B
Phản ứng của hidrocacbon vơi AgNO3 / NH3 tạo kết tủa vàng là phản ứng của H đứng ở liên kết 3 hay nối 3 ở vị trí đầu mạch R-CºCH
Tên thay thế ( theo IUPAC) của (CH3)3C-CH2-CH(CH3)2 là
2,2,4- trimetyl pentan.
2,4,4,4-tetrametylbutan.
2,2,4,4-tetrametylbutan.
2,4,4- trimetylpentan.
Đáp án A
Khi đánh số ưu tiên đánh số mạch nhánh đê các vị trí là bé nhất
CH3-C(CH3)2-CH2-CH(CH3)-CH3
Có 3 nhóm CH3 ở các vị trí 2,2,4
Ankađien B + Cl2 → CH2ClC(CH3)=CH-CHCl-CH3. B là
2-metylpenta-1,3-đien.
4-metylpenta-2,4-đien
2-metylpenta-1,4-đien.
4-metylpenta-2,3-đien.
Đáp án A
CH2 = C(CH3) – CH = CH – CH3
Công thức cấu tạo CH3 CH(CH3)-CH2-CH3 ứng với tên gọi nào sau đây?
Metylpentan.
neopentan.
pentan.
2- metylbutan.
Đáp án D
Chất hữu cơ X mạch hở, có đồng phân hình học. Công thức phân tử của X là:
C3H6
C4H6
C4H10.
C4H8
Đáp án D
Chỉ các anken từ C4 trở nên mới có đồng phân hình học => C4H8
Cho dãy chuyển hóa sau:
Tên gọi của X và Z lần lượt là:
Etan và etanal
Axetilen và ancol etylic
Axetilen và etylen glicol
Etilen và etylic
Đáp án B
X: C2H2 : Axetilen
Y: C2H4 : Etilen
Z: C2H5OH: Ancol etylic
Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với H2 là 75,5. Tên ankan đó là:
3,3-đimetylhecxan
2,2,3-trimetylpentan
isopentan
2,2-đimetylpropan.
Đáp án D
Gọi CTPT của ankan là CnH2n +2 => CTPT của dẫn xuất monobrom: CnH2n +1Br có M = 75,5.2 = 151
=> 14n + 81 = 151
=> n = 5
Vì ankan + Br2 → monobrom duy nhất. Vậy ankan phải có CTCT đối xứng nhau








