Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức Bài 13: Con vẹt xanh có đáp án
Đề thi

Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức Bài 13: Con vẹt xanh có đáp án

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 455 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Con vật nào xuất hiện trong bài đọc?Con vật nào xuất hiện trong bài đọc? (ảnh 1)

Xem đáp án

Hình 3

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tú đã làm gì, khi thấy trong vườn có một con vẹt nhỏ bị thương ở cánh?

Chăm sóc nó rất cẩn thận.

Nhờ anh chăm sóc nó cẩn thận.

Mang vẹt đi học để dạy vẹt nói.

Luôn cho vẹt ăn, nghe vẹt nói.

Xem đáp án

A. Chăm sóc nó rất cẩn thận.

3. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các câu sau theo đúng nội dung của đoạn văn cuối bài Con vẹt xanh?

oBạn về rồi, Tú vẫn ngồi lặng như thế.

oTú nhớ lại bao lần anh gọi, Tú đã trả lời “Cái gì?” và cằn nhằn “Kêu chi kêu hoài”.

oCác bạn cười bò, tranh nhau gọi vẹt.

oNhưng Tú sửng sốt ngồi lặng thinh.

Xem đáp án

4 Bạn về rồi, Tú vẫn ngồi lặng như thế.

3 Tú nhớ lại bao lần anh gọi, Tú đã trả lời “Cái gì?” và cằn nhằn “Kêu chi kêu hoài”.

1 Các bạn cười bò, tranh nhau gọi vẹt.

2 Nhưng Tú sửng sốt ngồi lặng thinh.

4. Tự luận
1 điểm

Nối chi tiết ở cột A với cảm xúc ở cột B cho phù hợp

A

 

B

Khi biết rằng vẹt có thể bắt chước tiếng người.

sung sướng

 

Lần đầu tiên nghe thấy vẹt nói.

hối hận

Khi vẹt bắt chước y hệt những lời trống không củaTú nói với anh trai.

sửng sốt

 

Khi Tú nhận ra vì sao vẹt nói trống không với mình.

háo hức

 

Xem đáp án

Nối chi tiết ở cột A với cảm xúc ở cột B cho phù hợp (ảnh 1)

5. Tự luận
1 điểm

Chi tiết nào trong bài cho biết Tú thật lòng muốn sửa chữa sai lầm của mình?

Xem đáp án

Chi tiết trong bài cho biết Tú thật lòng muốn sửa chữa sai lầm của mình là: Tú hối hận quá, chỉ mong anh gọi để Tú “dạ” một tiếng thật to, thật lễ phép.

6. Tự luận
1 điểm

Quan sát bảng dưới đây và khoanh tròn vào các động từ chỉ trạng thái:

ngủ

chạy

nhảy

đứng

nằm

múa

đi

ngồi

yêu

ghét

sợ

vui

Xem đáp án

- Động từ chỉ trạng thái: Ngồi, đứng, nằm, ngủ, sợ, vui, yêu, ghét...

7. Tự luận
1 điểm

Tìm 2 – 3 động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc của em:

- Sau một tiết học vui:

- Khi nhận được lời khen:

- Khi được nghe một bài hát hoặc câu chuyện hay:

Xem đáp án

- Sau một tiết học vui: cười đùa, yêu thích, phấn khích

- Khi nhận được lời khen: vui vẻ, yêu đời

- Khi được nghe một bài hát hoặc câu chuyện hay: thích thú, lắng nghe, chăm chú

8. Tự luận
1 điểm

Hãy nối những động từ chỉ trạng thái với từng bức tranh sao cho phù hợp:

Hãy nối những động từ chỉ trạng thái với từng bức tranh sao cho phù hợp: (ảnh 1)

Xem đáp án

- Hình 1: Mệt mỏi

- Hình 2: Buồn ngủ

- Hình 3: Khát nước

- Hình 4: Cáu giận

9. Tự luận
1 điểm

Em hãy đặt một câu có chứa động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc tích cực và một câu thể hiện cảm xúc tiêu cực.

Xem đáp án

- Mẹ ơi con yêu mẹ vô cùng.

- Hôm nay, mình rất buồn.

10. Tự luận
1 điểm

Đọc các đoạn mở bài dưới đây và xác định chúng thuộc kiểu mở bài nào? Đọc các đoạn mở bài dưới đây và xác định chúng thuộc kiểu mở bài nào?  (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Mở bài trực tiếp.

b) Mở bài trực tiếp.

c) Mở bài gián tiếp.

11. Tự luận
1 điểm

Đọc các đoạn kết bài dưới đây và xác định chúng thuộc kiểu kết bài nào?

Đọc các đoạn kết bài dưới đây và xác định chúng thuộc kiểu kết bài nào?  (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Kết bài mở rộng.

b) Kết bài không mở rộng.

c) Kết bài mở rộng.

12. Tự luận
1 điểm

Viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho một câu chuyện mà em thích.

a) Mở bài gián tiếp:

b) Kết bài mở rộng khác:

Xem đáp án

- Mở bài gián tiếp: Tuổi thơ của em cũng như bao bạn nhỏ khác luôn tràn ngập những câu truyện cổ tích li kì, hấp dẫn, trong số những truyện mà em đã đọc, em thích nhất là truyện cổ tích "Cô bé bán diêm", cứ mỗi lần nhắc đến truyện này em lại tưởng tượng ra dáng vẻ xinh đẹp, nhân hậu nhưng rất tội nghiệp của cô bé bán diêm.

- Kết bài mở rộng: Dù chỉ là câu chuyện cổ tích, nhưng mỗi nhân vật, dù là chính diện hay phản diện, đều mang đến cho người đọc một ý nghĩa và bài học riêng. “Cô bé bán diêm" thực sự là câu chuyện cổ tích thú vị đáng đọc của mỗi người.