Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức Bài 8: Lũy tre có đáp án
12 câu hỏi
Đọc và giải câu đố sau:
Cây gì mang dáng quê hương
Thân chia từng đốt, rợp đường em đi
Mầm non dành tặng thiếu nhi
Gắn trên huy hiệu, em ghi tạc lòng?
Chọn đáp án: Cây tre
Sáng sớm.
Giữa trưa.
Đêm khuya.
Chiều muộn
A. Sáng sớm.
Câu thơ “Mặt trời xuống núi ngủ” là thời điểm chiều tối trong ngày.
Nội dung chính của bài “Lũy tre” là gì?
Nội dung chính của bài “Lũy tre” là: Tre là một biểu tượng đẹp cho làng quê Việt Nam, đất nước Việt Nam, con người Việt Nam.
Nghe - viết:
Tìm ngọc
Chó và Mèo là những con vật rất tình nghĩa. Thấy chủ buồn vì mất viên ngọc được Long Vương tặng, chúng xin đi tìm. Nhờ nhiều mưu mẹo, chúng đã lấy lại được viên ngọc. Từ đó, người chủ càng thêm yêu quý hai con vật thông minh, tình nghĩa.
Học sinh viết đúng tốc độ, chính tả, chữ viết sạch đẹp.
Điền vần “uynh” hoặc “uych” và thêm dấu thanh nếu cần vào chỗ trống:
a)Nhà trường tổ chức họp phụ h... vào Chủ nhật.
b) Bạn An h... mạnh vào tay tôi khi chơi trò chơi đuổi bắt.
a) Nhà trường tổ chức họp phụ huynh vào Chủ nhật.
b) Bạn An huých mạnh vào tay tôi khi chơi trò chơi đuổi bắt.
Em hãy đánh dấu ☑ vào ô trống trước từ viết đúng:
☐ xanh biết | ☐ xanh xao | ☐ mạn thuyền |
☐ phụ huyn | ☐ mây trắng | ☐ ngôi nhà |
☐ nươn lúa | ☐ lá cờ | ☐ bầu trời |
☐ xanh biết | ☑ xanh xao | ☑ mạn thuyền |
☐ phụ huyn | ☑ mây trắng | ☑ ngôi nhà |
☐ nươn lúa | ☑ lá cờ | ☑ bầu trời |
Hãy liệt kê ba từ ngữ chỉ sự vật và ba từ ngữ chỉ đặc điểm có trong bức tranh sau đây:
Từ ngữ chỉ sự vật | Từ ngữ chỉ đặc điểm |
Từ ngữ chỉ sự vật | Từ ngữ chỉ đặc điểm |
Người nông dân, ngôi nhà, bầu trời | Chăm chỉ, màu vàng, trong xanh |
Dựa vào những từ ngữ vừa tìm được ở bài 1, đặt một câu nêu đặc điểm:
Bầu trời thật trong xanh
Em hãy chỉ ra ba đặc điểm của các sự vật sau:
a) Đám mây:
b) Mặt trăng:
c) Cơn bão:
a) Đám mây: bồng bềnh, lững lờ, dày đặc
b) Mặt trăng: sáng, trong, lấp lánh
c) Cơn bão: mạnh, giật, lớn.
Con gì quang quác
Cục tác cục te
Đẻ trứng tròn xoe
Gọi người đến lấy
Là con gì?
Là con gà mái.
(1) Chiều nay, trên đường đi học về, em đã nhìn thấy các anh chị thanh niên đang cùng nhau dọn dẹp các cột điện, bức tường dọc vỉa hè. (2) Các anh chị ấy cạo sạch những tờ giấy dán quảng cáo trên cột điện. (3) Rồi quét lớp sơn mới cho các bức tường để che đi các số điện thoại được ghi trên đó. (4) Các anh chị ấy còn quét lá khô và rác nằm ở các góc đường rồi cho vào thùng rác nữa. (5) Nhờ các anh chị thanh niên mà con đường trở nên sạch sẽ, gọn gàng.








