Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều Bài 27. Ôn tập giữa học kì 2 (có lời giải)
16 câu hỏi
TIẾT 1 - 2
Em hãy đọc to và học thuộc lòng đoạn thơ dưới đây:
Trâu ơi
Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta
Cấy cày giữ nghiệp nông gia
Ta đây trâu đấy, ai mà quản công
Bao giờ cây lúa còn bông
……………………………………………………………………………………………… ………………..……………………………………………………………………………… ….……..……………………………………………………………………………………… ………………..……………………………………………………………………………… ….…………………………………………………………………………………………… …………………..…………………………………………………………………………… …….……..…………………………………………………………………………………… …………………..…………………………………………………………………………………. |
Học sinh đọc to, rõ ràng, đúng tốc độ.
TIẾT 3-4
Em hãy đọc bài thơ “Con vỏi con voi” và trả lời câu hỏi từ bài 1 đến bài 4:
Bài 1. Bài thơ “Con vỏi con voi” có bao nhiêu khổ thơ?




Đáp án đúng là D
Bài 2. Vì sao ngà voi phải dài?
…………………………………………………………………………………… …………………………..………………………………………………………… ……………………….……..……………………………………………………… ………………………………………………..…………………………………… |
Ngà voi dài, nhọn mới giúp voi chống được kẻ ác như thú rừng rất hung dữ, những kẻ muốn săn bắn voi.
Bài 3. Voi con dùng đuôi của mình để làm gì?
Để vui đùa những lúc buồn tẻ.
Để xua đuổi các con muỗi rừng.
Để bày tỏ cảm xúc của bản thân.
Để dọn các cành cây trong rừng.
Đáp án đúng là A
Bài 4. Nghe – viết:
Chú gà trống nhỏ
Cái mào màu đỏ
Cái mỏ màu vàng
Đập cánh gáy vang
Dưới giàn bông bí
Cái đuôi màu tía
Ông mượt làm sao!
Chú nhảy lên cao
Ó ò o ó!
Nguyễn Lãm Thắng
………………………………………………………………………………………………………… ……..………………………………………………………………………………….……..………… ……………………………………………………………………………………………..…………… |
TIẾT 5 - 6
Em hãy đọc bài “Cây đa quê hương” và trả lời câu hỏi từ bài 1 đến bài 4:
Bài 1. Em hãy tô màu vào số tuổi của cây đa trong bài đọc:

Bài 2. Nối đúng
Cổ kính |
| là cao vụt lên, vượt hẳn những vật xung quanh. |
Chót vót | là cũ và có vẻ đẹp trang nghiêm. | |
Lững thững | là đi chậm, từng bước một. |

Bài 3. Thông qua bài đọc trên, em hiểu được điều gì?
……………………………………………………………………………… ………………………………..……………………………………………… ………………………………….……..……………………………………… |
Bài 4. Đặt câu nói về nội dung bức tranh sau theo mẫu câu Để làm gì?

Các bạn học sinh chăm chú nghe giảng để hiểu bài nhanh hơn.
TIẾT 9 – 10
Đọc thầm và làm bài tập
Em hãy đọc bài “Lũy tre” và trả lời câu hỏi từ bài 1 đến bài 5:
Bài 1. Bài đọc miêu tả lũy tre vào 4 buổi nào trong ngày?
☐ hoàng hôn ☐ buổi sáng ☐ buổi trưa
☐ rạng sáng ☐ buổi tối
☐ hoàng hôn ☑ buổi sáng ☑ buổi trưa
☑ rạng sáng ☑ buổi tối
Bài 2. Hãy đánh dấu ☑ vào ô trống chứa hình ảnh sự vật tre nhớ trong những trưa đồng đầy nắng:

Bài 3. Hoàn thành bảng dưới đây:
Sự vật | Hoạt động |
Mặt trời |
|
Sao |
|
Gà trống |
|
Mầm măng |
|
Sự vật | Hoạt động |
Mặt trời | Lặn xuống núi đi ngủ |
Sao | Treo đầy trên các cành tre |
Gà trống | Cất tiếng gáy báo thức |
Mầm măng | Đợi ánh nắng mặt trời chiếu dọi |
Bài 4. Em hãy viết một câu tả khung cảnh yên bình ở làng quê:
……………………………………………………………………………… ………………………………..……………………………………………… ………………………………….……..……………………………………… |
Bài 5. Em hãy đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong các câu sau:
a) Tuần sau, chúng em sẽ cùng nhau đi tham quan.
b) Những chùm hoa giấy nở hoa rực rỡ trước hiên nhà em.
…………………………………………………………………………………… …………………………..……………………………………………………… ………………………….……..………………………………………………… |
a) Khi nào, chúng em sẽ cùng nhau đi tham quan?
b) Những chùm hoa giấy nở hoa rực rỡ ở đâu?
Luyện tập
Bài 1. Nghe - viết:
Sân chim
Chim nhiều không tả xiết. Chúng đậu và làm tổ thấp lắm, đứng dưới gốc cây có thể thò tay lên tổ nhặt trứng một cách dễ dàng. Tiếng chim kêu vang động bên tai, nói chuyện không nghe được nữa. Thuyền đã đi xa mà vẫn thấy chim đậu trắng xóa trên những cành cây sát sông.
…………………………………………………………………………………………………… …………..………………………………………………………………………………….……. |
Học sinh viết đúng tốc độ, chính tả, chữ viết sạch đẹp.
Bài 2. Em hãy viết 4 đến 5 câu về một đồ vật, đồ chơi em yêu thích:
……………………………………………………………………………………… ………………………..……………………………………………………………… ………………….……..……………………………………………………………… |
(1) Em có một chú chó bông rất đáng yêu. (2) Chú to như cái gối ôm nhỏ, toàn thân được bao phủ bởi lớp lông vàng mềm mịn. (3) Chú có đôi mắt đen tròn xoe, với cả chiếc mũi tam giác nhỏ nữa, trông xinh lắm. (4) Chú còn được mặc một chiếc áo bông nhỏ màu cam nên càng thêm phần đáng yêu. (5) Em rất thích chú chó bông của mình.








