Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều Bài 26. Muôn loài sống chung (có lời giải)
25 câu hỏi
BÀI ĐỌC 1: Hươu cao cổ
Đọc hiểu
Bài 1. Bài đọc Hươu cao cổ nhắc tới con vật nào?
Con ngựa vằn

Con hươu cao cổ

Con tuần lộc

Con bò sữa

Đáp án đúng là B
Bài 2. Hươu cao cổ cao như thế nào?
………………………………………………………………………………………………… ……..…………………………………………………………………………………………… ……………………………..………………………………………………………………….. |
Hươu cao cổ cao đến mức không có loài vật nào trên trái đất sánh bằng. Con hươu cao nhất tới gần 2m, nghĩa là chú ta có thể ngó được vào cửa sổ tầng 6 của một ngôi nhà.
Bài 3. Chiều cao đem đến điều gì thuận lợi cho hươu cao cổ?
………………………………………………………………………………………………… ……..………………………………………………………………………………………… ……………………………..………………………………………………………………….. |
Chiều cao đem đến điều thuận lợi cho hươu cao cổ là:
- Dễ dàng vươn tới những cành lá cao khi tìm thức ăn.
- Dễ dàng phát hiện kẻ thù.
Bài 4. Hươu cao cổ thường sống ở đâu?
Trong rừng rậm

Trên đồng cỏ

Ở vùng núi cao

Trong hang động

Đáp án đúng là B
Bài 5. Em học được điều gì sau khi đọc bài Hươu cao cổ?
………………………………………………………………………………………………… ……..………………………………………………………………………………………… ……………………………..………………………………………………………………….. |
Điều em học được sau khi đọc xong bài Hươu cao cổ là: Yêu quý và bảo vệ các loài động vật.
Luyện tập
Bài 1. Em hãy điền dấu chấm hoặc dấu phẩy thích hợp vào ô trống dưới đây:
Khu rừng nơi thỏ trắng sinh sống vô cùng tuyệt vời. Cây cối xanh tốt …… những bông hoa đua nhau khoe sắc rực rỡ …… Thỏ trắng có rất nhiều bạn bè như gấu con …… sóc con và khỉ con nữa. Thỏ trắng yêu nơi này lắm……
Khu rừng nơi thỏ trắng sinh sống vô cùng tuyệt vời. Cây cối xanh tốt, những bông hoa đua nhau khoe sắc rực rỡ. Thỏ trắng có rất nhiều bạn bè như gấu con, sóc con và khỉ con nữa. Thỏ trắng yêu nơi này lắm.
Bài 2. Tìm các dấu bị viết sai trong câu văn dưới đây:
Trong một khu rừng nọ có rất nhiều loài động vật! Các con vật chung sống rất vui vẻ, hòa thuận. Chúng luôn giúp đỡ, và bảo vệ nhau.
………………………………………………………………………………………………… ……..………………………………………………………………………………………… ……………..…………………………………………………………………………………. ……………………………..………………………………………………………………….. |
- Câu văn có sử dụng dấu chấm sai là: Trong một khu rừng nọ có rất nhiều loài động vật!
- Sửa lại: Trong một khu rừng nọ có rất nhiều loài động vật.
Bài 3. Hãy đặt câu với mỗi nội dung dưới đây, trong câu có sử dụng dấu phẩy:
a) Miêu tả về ngoại hình của loài chim mà em thích.
…………………………………………………………………………………………………….
b) Giới thiệu về bộ phim hoạt hình em được xem gần đây
…………………………………………………………………………………………………….a) Chú chim họa mi bé nhỏ với giọng hót líu lo.
b) Bộ phim hoạt hình Đô - rê - mon nổi tiếng dành cho thiếu nhi.
Bài 4. Em hãy tìm lỗi sai trong cách sử dụng dấu phẩy ở các câu sau và sửa lại cho đúng:
a) Hươu cao cổ, có chiếc cổ dài chân dài.
b) Rùa con nhảy xuống sông và bơi bơi, được một đoạn ngắn thì dừng lại.
………………………………………………………………………………………………… ……..…………………………………………………………………………………………… …………..…………………………………………………………………………………. ……………………………..………………………………………………………………….. |
a) Hươu cao cổ có chiếc cổ dài, chân dài.
b) Rùa con nhảy xuống sông và bơi, bơi được một đoạn ngắn thì dừng lại.
BÀI VIẾT 1: Phân biệt ch/tr, r/d/gi, ưc/ưt
Bài 1. Nghe - viết:
Xuân về (trích)
Xuân về gọi lộc nảy mầm
Xuân về gọi gió mưa dầm sương bay
Xuân về gọi mắt nơi say
Xuân về nắng gọi bàn tay dịu mềm.
Lãng Du Khách
………………………………………………………………………………………………… ……..………………………………………………………………………………………… ……………..………………………………………………………………………………… |
Bài 2. Em hãy gạch chân dưới từ viết sai chính tả và sửa lại cho đúng:
Trỉ bảo, hướng dẫn, da dả, reo hò, cơn ró, con rê, dẻ lau, râm ran
……………………………………………………………………………………… ………………..…………………………………………………………………… …………………………………..………………………………………………… |
Trỉ bảo, giảng bài, da dả, reo hò, cơn ró, con rê, dẻ lau, râm ran
Sửa lại:
Chỉ bảo, ra rả, con gió, con dê, giẻ lau.
Bài 3. Em hãy phân loại các từ sau đây bằng cách nối thích hợp:



ria mép | dế mèn | dịu dàng | giữ gìn |
BÀI ĐỌC 2: Ai cũng có ích
Bài 1. Bài đọc nói về ích lợi của những con vật nào con vật nào? Đánh dấu ☑ trước phương án trả lời đúng.





Đáp án đúng là C
Bài 3. Điều gì giúp voi phát hiện ra lợi ích của chiếc mũi dài?
…………………………………………………………………………… …………………………………..………………………………………… ……………………………………….……..……………………………… |
Một hôm voi bị cành cây khô trên mặt đất vướng vào chân. Nó liền dùng chiếc mũi dài của mình cuốn cành cây lên, vứt ra xa
Bài 4. Nội dung chính của bài Ai cũng có ích.
…………………………………………………………………………… …………………………………..……………………………………… ………………………………………….……..………………………… …………………………………………………………………………… |
Nội dung chính của bài Ai cũng có ích là:
Các con vật trong rừng đều có ích, đều làm được việc tốt nếu biết điểm mạnh của mình. Voi con lúc đầu không biết làm gì, sau đó đã biết làm việc tốt, có ích, giống như các bạn trong khu rừng.
Bài 5. Em học được điều gì sau khi đọc xong bài Ai cũng có ích?
Yêu quý trường lớp, bạn bè.
Yêu quê hương, đất nước.
Yêu thương những loài chim
Yêu quý, bảo vệ động vật
Đáp án đúng là D
Luyện tập
Bài 1. Em hãy nối tên của kiểu câu với dấu câu đi kèm thích hợp:
Câu dùng để kể |
| ! |
Câu dùng để hỏi | . | |
Câu dùng để bộc lộ cảm xúc | ? |

Bài 2. Em hãy điền dấu câu thích hợp vào ô trống trong các câu sau:
a) Sao hươu cao cổ lại có cái cổ dài thế ….
b) Chim gõ kiến gõ gõ, đục đục, chữa bệnh cho cây ….
c) Mẹ ơi, hôm nay mẹ nấu món gì đó ạ ….
d) Đàn gà con mới nở chạy lon ton, theo mẹ ….
a) Sao hươu cao cổ lại có cái cổ dài thế?
b) Chim gõ kiến gõ gõ, đục đục, chữa bệnh cho cây.
c) Mẹ ơi, hôm nay mẹ nấu món gì đó ạ?
d) Đàn gà con mới nở chạy lon ton, theo mẹ.
Bài 3. Em hãy tìm dấu câu dùng sai trong câu in nghiêng ở đoạn văn dưới đây và sửa lại ở bên dưới cho đúng:
Làm việc thật là vui
Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài bé. Đi học bé. Quét nhà nhặt rau chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn, mà lúc nào cũng vui.
…………………………………………………………………………………………………… …………..………………………………………………………………………………….…….. ……………………………………………………………………………………………………… |
Làm việc thật là vui
Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé đi học, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn, mà lúc nào cũng vui.
BÀI VIẾT 2: Nội quy vườn thú
Viết hai nội quy để khách tham quan không gặp nguy hiểm khi đến thăm sở thú:
………………………………………………………………………………………… ……………………..………………………………………………………………… ……………….……..………………………………………………………………… |
Hai nội quy để khách tham quan không gặp nguy hiểm khi đến thăm sở thú:
- Khách tham quan đến sở thú không được đến gần các con vật.
- Khách tham quan không được trèo qua hang rào bảo vệ.
GÓC SÁNG TẠO: Khu rừng vui vẻ
Hãy viết 4 đến 5 câu kể về một khu rừng vui vẻ, có cây xanh và các loài vật sống thân thiện với nhau dựa vào các gợi ý sau:
Gợi ý:

Bài làm tham khảo
Khu rừng trong thế giới cổ tích rất đẹp. Cây cối xanh tốt quanh năm. Các loài vật sống hòa thuận với nhau. Hằng ngày, chúng cùng nhau vui chơi, ca hát. Chúng còn luôn bảo vệ, giúp đỡ nhau. Em thích nhất là những chú khỉ. Vì chúng rất thông minh. Khu rừng thật tuyệt vời biết bao!
TỰ ĐÁNH GIÁ
Bài 1. Quan sát bức tranh dưới đây và hoàn thành bảng sau:
![]() | Tên các loài vật | Từ ngữ chỉ đặc điểm của con vật |
|
|
- Tên các loài vật: Hổ, nai, hươu.
- Từ ngữ chỉ đặc điểm của con vật: To lớn, gạc dài, cao, gầy.
Bài 2. Em hãy kể tên ba câu chuyện viết về các con vật ở trong rừng mà em biết hoặc đã đọc qua:
……………………………………………………………………………………………………………… ..………………………………………………………………………………….……..…………………… …………………………………………………………………………………..…………………………… |
- Trí khôn của ta đây,
- Rùa và Thỏ,…
- Quả tim khỉ.









