Bài tập Hàm số mức độ cơ bản, nâng cao cực hay có lời giải chi tiết(P6)
30 câu hỏi
Đồ thị hàm số y = có tiệm cận đứng là đường thẳng
y = 1
x = 1
x = 2
x = -1
Chọn C.
Ta có: 

Vậy đường tiệm cận đứng của hàm số là đường thẳng x = 2
Cho hàm số y = có đồ thị là (C) và điểm A. Biết có ba điểm thuộc sao cho tiếp tuyến của tại mỗi điểm đó đều đi qua A. Tính S =
S =
S =
S =
S =
Chọn C.
Gọi
Khi đó phương trình tiếp tuyến là
![]()

Ta có: 



Không mất tính tổng quát của , ta có:


Cho hàm số y = . Xác định m để đường thẳng y = mx + m - 1 luôn cắt đồ thị hàm số tại hai điểm phân biệt thuộc hai nhánh của đồ thị
m < 1
m > 0
m < 0
m = 0
Chọn B.
Phương trình hoành độ giao điểm: = mx + m - 1 ![]()
Để đường thẳng luôn cắt đồ thị hàm số tại hai điểm phân biệt thuộc hai nhánh của đồ thị thì phương trình (1) phải có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn ![]()
(1) có hai nghiệm phân biệt 

Theo định lý Vi – ét ta có 
![]()
![]()



Gọi S là tập hợp các giá trị của tham số m sao cho giá trị lớn nhất của hàm số y = || trên đoạn [-2;4] bằng 16. Số phần tử của S là
0.
2.
4.
1.
Chọn D.
Cách 1. Xét hàm số y = f(x) có 
Ta có bảng biến thiên sau

Giá trị lớn nhất của hàm số y = || trên đoạn bằng 16 khi và chỉ khi

Vậy m = 11 là giá trị duy nhất của thỏa mãn
Cách 2: Xét hàm số y = f(x) = có

Ta có: ![]()
![]()
Vậy ![]()
![]()
Xét phương trình
không có giá trị nào của thỏa mãn vì
m = 18 thì ![]()
m = -14 thì ![]()
Xét phương trình
không có giá trị nào của thỏa mãn vì
m = 36 thì ![]()
m = 4 thì ![]()
Xét phương trình
có một giá trị thỏa mãn vì
m = 43 thì ![]()
m = 11 thì
(thỏa mãn)
Xét phương trình
có một giá trị thỏa mãn vì
m = 11 thì
(thỏa mãn)
m = -21 thì ![]()
Vậy có m = 11 thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Gọi S là tập hợp các giá trị của tham số m sao cho giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [-2;4] bằng 16. Số phần tử của S là
0.
2.
4.
1.
Chọn D.
Cách 1. Xét hàm số y = f(x) có 
Ta có bảng biến thiên sau

Giá trị lớn nhất của hàm số y = || trên đoạn bằng 16 khi và chỉ khi

Vậy m = 11 là giá trị duy nhất của thỏa mãn
Cách 2: Xét hàm số y = f(x) = có

Ta có: ![]()
![]()
Vậy ![]()
![]()
Xét phương trình
không có giá trị nào của thỏa mãn vì
m = 18 thì ![]()
m = -14 thì ![]()
Xét phương trình
không có giá trị nào của thỏa mãn vì
m = 36 thì ![]()
m = 4 thì ![]()
Xét phương trình
có một giá trị thỏa mãn vì
m = 43 thì ![]()
m = 11 thì
(thỏa mãn)
Xét phương trình
có một giá trị thỏa mãn vì
m = 11 thì
(thỏa mãn)
m = -21 thì ![]()
Vậy có m = 11 thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Biết rằng đồ thị hàm số y = (m,n là tham số) nhận trục hoành làm tiệm cận ngang và trục tung làm tiệm cận đứng. Tính tổng m - 2n
0.
– 3.
– 9.
6.
Chọn C.
Ta có:

Nên để đồ thị hàm số nhận trục Ox làm tiệm cận ngang thì n - 3 = 0 n = 3
Khi đó hàm số đã cho trở thành
ta có:
không xác định khi m + 3 = 0 m = -3
Vậy ta có: m - 2n = -3 - 2.3 = -9
Bảng biến thiên sau là của hàm sô nào?

y =
y =
y =
y =
Chọn A.
Phương trình có hai nghiệm âm phân biệt
m ∈ 59;1∪6;+∞
m ∈ -2;6
m ∈ 6;+∞
m ∈ -2;1
Chọn A.
Phương trình đã cho có 2 nghiệm âm phân biệt khi và chỉ khi


Tìm tập giá trị T của hàm số y =
T = [1;9]
T = [0;2]
T = (1;9)
T = [2;4]
Chọn D.
Ta có: TXĐ D = [1;9]

Cho y' = 0 
![]()
Ta có: ![]()
Vậy tập giá trị của hàm số là [2;4]
Cho ABC có A(2;-1), B(4;5), C(-3;2). Phương trình tổng quát của đường cao BH là
3x + 5y - 37 = 0
5x - 3y - 5 = 0
3x - 5y - 13 = 0
3x + 5y - 20 = 0
Chọn B.
Đường cao BH đi qua B nhận véctơ làm véctơ pháp tuyến. Suy ra phương trình đường cao BH là
![]()
Cho hàm số y = f(x). Hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây

Tìm m để hàm số y = f(-2m) có ba điểm cực trị
m (-;0]
m (3;+)
m [0;]
m (-;0)
Chọn A.
Theo đồ thị ta có: f'(x) > 0 
Ta có: ![]()
Cho y' = 0


Để hàm số có 3 điểm cực trị thì phương trình y' = 0 phải có 3 nghiệm bội lẻ
Ta thấy x = 0 là một nghiệm bội lẻ
Dựa vào đồ thị của y = f'(x) ta thấy x = 1 là nghiệm bội lẻ (không đổi dấu), do đó ta không xét trường hợp ![]()
Suy ra để hàm số có 3 điểm cực trị thì
TH1: = 2m có 2 nghiệm phân biệt khác 0 và = 2m + 3 vô nghiệm hoặc có nghiệm kép bằng 0

TH2. = 2m + 3 có 2 nghiệm phân biệt khác 0 và = 2m vô nghiệm hoặc có nghiệm kép bằng 0

Vậy hàm số của 3 điểm cực trị khi 
Giá trị m để hàm số y = nghịch biến trên là
m 0 hoặc 1 m < 2
1 m < 2
m 0
m > 2
Chọn A.
Đặt t = cot x, 
Ta có: ![]()
Để hàm số nghịch biến trên
thì hàm số
đồng biến trên (0;1)
Xét hàm số 
Để hàm số
đồng biến trên (0;1) thì 
Tập xác định của hàm số là
Chọn C.
Điều kiện: 

Tập xác định của hàm số
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị f'(x) như hình vẽ bên dưới. Hàm số y = f(3-2x) nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?

(1;+)
(0;2)
(-;-1)
(1;3)
Chọn C.
Dựa vào đồ thị hàm số f'(x) ta thấy

Xét hàm số y = f(3-2x) có y' = -2.f'(3-2x)
Hàm số y = f(3-2x) nghịch biến ![]()

Vậy hàm số y = f(3-2x) nghịch biến trên các khoảng 
Trong hai hàm số f(x) = và g(x) = . Hàm số nào nghịch biến trên khoảng ?
Không có hàm số nào cả.
Chỉ g(x)
Cả f(x), g(x)
Chỉ f(x)
Chọn D.
Ta có: f(x) = xác định trên ,
. Do đó hàm số f(x) nghịch biến trên khoảng ![]()
Suy ra hàm số f(x) nghịch biến trên khoảng ![]()
Hàm số g(x) = xác định trên khoảng
và
với mọi
Do đó hàm số g(x) = đồng biến trên các khoảng ![]()
Tìm số điểm cực trị của đồ thị hàm số y = ?
4.
1.
0.
3.
Chọn C.
Xét hàm số y =
Tập xác định ![]()

Do đó hàm số không có điểm cực trị.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình bên dưới. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

(-1;+)
(-1;1)
(-;1)
(1;+)
Chọn D.
Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y = trên đoạn [-2;1]. Tính M + m.
0.
-9.
-10.
-1.
Chọn B.
Ta có:
cho y' = 0
Ta có: ![]()
Suy ra ![]()
![]()
Vậy M + m = -9
Tìm m để hàm số y = liên tục trên
-
-
Chọn A.
Hàm số liên tục trên các khoảng ![]()
Hàm số liên tục trên hàm số liên tục tại điểm x = 1 



Gọi d là tiếp tuyến tại điểm cực đại của đồ thị hàm số y = . Mệnh đề nào dưới đây đúng?
d có hệ số góc âm.
d song song với đường thẳng x = 3.
d có hệ số góc dương.
d dong dong với đường thẳng y = 3.
Chọn D.
Điểm cực đại của đồ thị hàm số là A(0;2).
Phương trình tiếp tuyến tại A(0;2) là y = 2 (d).
Vậy d song song với đường thẳng y =3.
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
Hàm số y = ln là hàm số chẵn.
Tập giá trị của hàm số y = ln là
Hàm số y = ln có tập xác định là
Chọn A.
Xét hàm số
có tập xác định D = R.
Với
![]()
![]()
Suy ra hàm số
không là hàm số chẵn.
Giá trị của m để phương trình có ba nghiệm phân biệt lập thành một cấp số cộng thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
(2;4).
(-2;0).
(0;2).
(-4;2).
Chọn B.
Xét hàm số f(x) = , ![]()
![]()
Điểm uốn của đồ thị hàm số là A (1;-1-m).
Phương trình có ba nghiệm phân biệt lập thành một cấp số cộng.
![]()
Cho hàm số y = có đồ thị như hình vẽ bên. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

a < 0, b < 0, c < 0, d < 0
a > 0, b > 0, c < 0, d > 0
a > 0, b < 0, c < 0, d > 0
a > 0, b < 0, c > 0, d > 0
Chọn C.
có 2 nghiệm x1, x2 trái dấu (do hai điểm cực trị của đồ thị hàm số nằm hai phía với Oy) => 3ac < 0 => c < 0 => loại phương án D.
Dựa vào đồ thị thì ta thấy
=> b < 0 nên loại B.
Tìm số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y =
3.
1.
0.
2.
Chọn B.
Ta có 


Suy ra đường thẳng x = 0 không phải là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
(tương tự khi x )

Suy ra đường thẳng x = 1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình dưới đây. Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình f() = có 4 nghiệm thực phân biệt.

m (0;8).
m (;8).
m (-1;3).
m (0;).
Chọn B.
Đặt ![]()
Khi đó, phương trình f() = trở thành ![]()
Để phương trình f() = có 4 nghiệm thực phân biệt thì đường thẳng y = cắt đồ thị hàm số y = f(t) tại hai điểm phân biệt thỏa mãn t < 4.
Suy ra ![]()
Vậy m (;8).
Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số đồng biến trên ?
m (-;-4)
m (-;-4) (4;+)
m [4;+)
m (4;+)
Chọn D.
ĐKXĐ: x m
Ta có: 
Hàm số đồng biến trên 
m > 4
Cho hàm số y = f(x) có đúng ba điểm cực trị là 0; 1; 2 và có đạo hàm liên tục trên R. Khi đó hàm số y = có bao nhiêu điểm cực trị?
5.
2.
3.
4.
Chọn C.
Ta có ![]()
![]()
![]()

Do đó hàm số y = có ba điểm cực trị là 0;;1
Đồ thị hàm số y = có bao nhiêu điểm cực trị?
2.
3.
1.
0.
Chọn C.
Đạo hàm đổi dấu từ + sang âm khi qua x = 0 nên x = 0 là điểm cực trị của hàm số.
Với giá trị nào của tham số m thì hàm số y = đạt cực đại tại x = 1?
m 3
m = 3
m < 3
m > 3
Chọn D
Để hàm số đạt cực đại x = 1 thì 
m > 3
Hàm số nào sau đây có đồ thị như hình bên?

y =
y =
y =
y =
Chọn A.
Đây là hàm số bậc 4 trùng phương có 3 cực trị và đồ thị hướng xuống nên a < 0, b > 0








