Bài tập cuối tuần Toán 5 Chân trời sáng tạo Tuần 35 có đáp án
Đề thi

Bài tập cuối tuần Toán 5 Chân trời sáng tạo Tuần 35 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 5110 lượt thi
15 câu hỏi
Đoạn văn

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Ba bạn Dương; Ngọc; Quỳnh cùng tham gia chương trình thu gom giấy vụn. Biết Dương và Quỳnh lần lượt gom được 5 kg và 8 kg. Trung bình mỗi bạn gom được 6kg giấy.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Ngọc gom được số ki – lô – gam giấy là:

18 kg

5 kg

10 kg

13 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tổng số giấy ba bạn gom được là:

6 × 3 = 18 (kg)

Bạn Ngọc gom được số ki–lô–gam giấy là:

18 – 5 – 8 = 5 (kg)

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Bạn gom được nhiều giấy nhất là:

Bạn Dương

Bạn Ngọc

Bạn Quỳnh

Cả ba bạn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bạn gom được nhiều giấy nhất là bạn Quỳnh.

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Chữ số 5 trong số thập phân 62,354 có giá trị là:

50

\(\frac{5}{{10}}\)

\(\frac{5}{{100}}\)

\(\frac{5}{{1\,\,000}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chữ số 5 trong số thập phân 62,354 có giá trị là \(\frac{5}{{100}}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Đội bóng của một trường học đã thi đấu 20 trận, thắng 19 trận . Như thế tỉ số phần trăm các trận thắng của đội bóng đó là :  

19%

85%

90%

95%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tỉ số phần trăm các trận thắng của đội bóng đó là:

19 : 20 × 100 = 95%

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Thể tích của một hình lập phương có cạnh 4 dm là:

16

64 dm3

64 dm2

12

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thể tích của một hình lập phương có cạnh 4 dm là:

4 × 4 × 4 = 64 dm3

Đáp số: 64 dm3

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Số thập phân phân gồm 20 đơn vị , 1 phần mười và 8 phần trăm được viết là:  

20,18

2010,800

20,108

30,800

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số thập phân phân gồm 20 đơn vị , 1 phần mười và 8 phần trăm được viết là 20,18.

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Trung bình một người thợ làm một sản phẩm hết 1 giờ 30 phút. Người đó làm 5 sản phẩm mất:  

7 giờ 30 phút

7 giờ 50 phút

6 giờ 50 phút

6 giờ 15 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Người đó làm 5 sản phẩm mất:

1 giờ 30 phút × 5 = 5 giờ 150 phút = 7 giờ 30 phút

Đáp số: 7 giờ 30 phút

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong kho có 20 tấn gạo. Lần thứ nhất người ta lấy ra một nửa số gạo và lần thứ hai người ta lấy ra 25% số gạo còn lại. Lần thứ hai người ra số tấn gạo là:

4 tấn

3 tấn

2 tấn

2,5 tấn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Lần thứ nhất người ta lấy ra số tấn gạo là:

20 : 2 = 10 (tấn gạo)

Trong kho còn lại số tấn gạo sau khi lấy ra lần thứ nhất là:

20 – 10 = 10 (tấn gạo)

Lần thứ hai người ta lấy ra số tấn gạo là:

10 × 25% = 2,5 (tấn gạo)

Đáp số: 2,5 tấn gạo

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

0,48 m2 = ……………….cm2

5628 dm3 = ………………. m3

0,2 kg = ………………. g

3 giờ 6 phút= ………………. giờ

Xem đáp án

a) 0,48 m2 = 4 800cm2

Giải thích

0,48 m2 = 0,48 × 10 000 cm2

             = 4 800cm2

b) 0,2 kg = 200 g

Giải thích

0,2 kg = 0,2 × 1 000 g

           = 200 g

5 628 dm3 = 5,628 m3

Giải thích

5 628 dm3 = 5 628 : 1 000 m2

                 = 5,628 m3

3 giờ 6 phút = 3,1 giờ

Giải thích

3 giờ 6 phút = 3 giờ + 0,1 giờ

                    = 3,1 giờ

10. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Một người đi xe máy với vận tốc 44 km/giờ trong 1 giờ 15 phút. Hỏi người đó đi được quãng đường ……………….……………….km.

Xem đáp án

Một người đi xe máy với vận tốc 44 km/giờ trong 1 giờ 15 phút. Hỏi người đó đi được quãng đường 55 km.

Giải thích

Đổi 1 giờ 15 phút = 1,25 phút

Người đó đi được quãng đường là:

44 × 1,25 = 55 (km)

Đáp số: 55 km

11. Tự luận
1 điểm

Tính:

a)5,4 + 2,5 × 4,6

…………………………….…………

…………………………….…………

…………………………….…………

b)(128,6 – 54,48) : 3,4 + 42,7

…………………………….…………

…………………………….…………

…………………………….…………

Xem đáp án

a)5,4 + 2,5 × 4,6

= 5,4 + 11,5

= 16,9

b)(128,6 – 54,48) : 3,4 + 42,7

= 74,12 : 3,4 + 42,7

= 21,8 + 42,7

= 64,5

12. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

a)..+ 4,27 = 12,8

b)......: 7 = 5,34

Xem đáp án

a)8,53 + 4,27 = 12,8

Giải thích

12,8 – 4,27 = 8,53

b)37,38 : 7 = 5,34

Giải thích

5,34 × 7 = 37,38

13. Tự luận
1 điểm

Một ô tô đi từ tỉnh A lúc 7 giờ và đến tỉnh B lúc 11 giờ 45 phút. Ô tô đi với vận tốc 56 km/giờ và nghỉ ở dọc đường mất 15 phút. Tính quãng đường AB.

Xem đáp án

Thời gian người đó đi từ A đến B không kể nghỉ là:

11 giờ 45 phút 7 giờ – 15 phút = 4 giờ 30 phút = 4,5 giờ.

Quãng đường AB là:

56 × 4,5 = 252 (km)

Đáp số: 252 km

14. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Người ta gò một thùng tôn không nắp dạng hình hộp chữ nhật cớ chiều dài 8 dm, rộng 6 dm và cao 7 dm. Diện tích tôn để làm thùng (không tính mép hàn) là …………………….dm2.

Xem đáp án

Người ta gò một thùng tôn không nắp dạng hình hộp chữ nhật cÓ chiều dài 8 dm, rộng 6 dm và cao 7 dm. Diện tích tôn để làm thùng (không tính mép hàn) là 244dm2.

Giải thích

Diện tích xung quanh của thùng tôn đó là:

(8 + 6) × 2 × 7 = 196 (dm)

Diện tích đáy thùng tôn là:

8 × 6 = 48 (dm)

Diện tích tôn cần dùng để làm thùng không nắp là:

196 + 48 = 244 (dm2)

Đáp số: 244 dm2.

15. Tự luận
1 điểm

Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 36 cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng và gấp 4 lần chiều cao. Tính diện tích xung quanh của hình hộp đó.

Xem đáp án

Chiều rộng hình hộp chữ nhật là:

36 : 2 = 18 (cm)

Chiều cao hình hộp chữ nhật là:

36 : 4 = 9 (cm)

Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là:

(36 + 18) × 2 × 9 = 972 (cm2)

Đáp số: 972 cm2