Bài tập cuối tuần Toán 5 Chân trời sáng tạo Tuần 31 có đáp án
15 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số thích hợp để điền vào ô trống là:
\(\frac{{11}}{5}\)
\(\frac{{12}}{5}\)
\(\frac{{13}}{5}\)
\(\frac{{14}}{5}\)
Đáp án đúng là: A
3 –\(\frac{4}{5}\) = \(\frac{{11}}{5}\)
48 học sinh
25 học sinh
30 học sinh
40 học sinh
Đáp án đúng là: D
Số học sinh lớp em là:
16 : \(\frac{2}{5}\)= 40 (học sinh)
Đáp số: 40 học sinh
27
18,5
17,5
26
Đáp án đúng là: C
4,25 + 8,6 × 3 − 12,55
= 4,25 + 25,8 − 12,55
= 30,05 − 12,55
= 17,5
32%
47,05%
68%
88,88%
Đáp án đúng là: A
Diện tích phần đất còn lại là:
80 + 90 = 170 (m2)
Diện tích khu đất đó là:
80 + 170 = 250 (m2)
Tỉ số phần trăm giữa diện tích đất làm nhà và diện tích khu đất là:
80 : 250 = 0,32 = 32%
Đáp số: 32%.
\(\frac{3}{8}\) quãng đường
\(\frac{5}{8}\) quãng đường
\(\frac{{11}}{5}\) quãng đường
\(\frac{4}{{15}}\) quãng đường
Đáp án đúng là: D
Coi cả quãng đường là 1 đơn vị.
Trong hai tuần đầu đội công nhân sửa được số phần quãng đường là:
\(\frac{1}{3}\) + \(\frac{2}{5}\) = \(\frac{{11}}{{15}}\) (quãng đường)
Trong tuần thứ ba đội công nhân sửa được số phần quãng đường là:
1 − \(\frac{{11}}{{15}}\) = \(\frac{4}{{15}}\) (quãng đường)
Đáp số: \(\frac{4}{{15}}\) quãng đường.
Phòng thứ nhất
Phòng thứ hai
Không căn phòng nào
Đáp án đúng là: B
Chiều rộng nền căn phòng thứ nhất là:
5,2 − 1,7 = 3,5 (m)
Diện tích nền của căn phòng thứ nhất là:
5,2 × 3,5 = 18,2 (m2)
Diện tích nền của căn phòng thứ hai là:
4,4 × 4,4 = 19,36 (m2)
Ta có: 18,2 m2 < 19,36 m2
Vậy căn phòng thứ hai có diện tích nền lớn hơn
92,4 × 3 × 4,6....277,2 × 4,5
Dấu thích hợp điền vào ô trống là:
>
<
=
Đáp án đúng là: A
Ta có: 92,4 × 3 × 4,6 = 277,2 × 4,6
Biểu thức ở hai vế đều có thừa số chung là 277,2 và ta có 4,6 > 4,5.
Do đó: 277,2 × 4,6 > 277,2 × 4,5
Vậy 92,4 × 3 × 4,6 > 277,2 × 4,5
\(\frac{{64}}{{135}}\) m2
\(\frac{{125}}{{64}}\)m2
\(\frac{{135}}{{64}}\) m2
\(\frac{{25}}{{64}}\) m2
Đáp án đúng là: C
Chiều rộng hình chữ nhật là:
\(\frac{{15}}{8}\) − \(\frac{3}{4}\) = \(\frac{9}{8}\) (m)
Diện tích hình chữ nhật đó là:
\(\frac{{15}}{8}\) × \(\frac{9}{8}\) = \(\frac{{135}}{{64}}\) (m2)
Đáp số: \(\frac{{135}}{{64}}\) m2
PHẦN II. TỰ LUẬN
Em hãy tìm mật mã két sắt bằng cách thực hiện phép tính dưới đây:

Mật mã két sắt là kết quả của phép tính sau: 98,49 + 82 – 2,21
Mật mã là: 178,28
Điền dấu thích hợp (>, <, =) vào ………
a)42,5 × 5 ……… 854,8 : 4 b)56,38 + 34,85 ……… 24,38 + 56,85
a) 42,5 × 5 < 854,8 : 4
Giải thích
42,5 × 5 = 212,5
854,8 : 4 = 213,7
Vì 212,5 < 213,7 nên 42,5 × 5 < 854,8 : 4
b) 56,38 + 34,85 > 24,38 + 56,85
Giải thích
56,38 + 34,85 = 91,23
24,38 + 56,85 = 81,23
Vì 91,23 > 81,23 nên 56,38 + 34,85 > 24,38 + 56,85
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
Biết số trung bình cộng của ba số là số lớn nhất có hai chữ số khác nhau, số thứ nhất là 76,8 và hơn số thứ hai 12,5 đơn vị.
Vậy số thứ ba là ………………………
Biết số trung bình cộng của ba số là số lớn nhất có hai chữ số khác nhau, số thứ nhất là 76,8 và hơn số thứ hai 12,5 đơn vị.
Vậy số thứ ba là 152,9
Giải thích
Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau là 98.
Vậy trung bình cộng của ba số là 98.
Tổng của ba số đó là:
98 × 3 = 294
Số thứ hai là:
76,8 − 12,5 = 64,3
Số thứ ba là:
294 − (76,8 + 64,3) = 152,9
Viết số thích hợp vào chỗ trống:
a)56,27 + 6,7 = ………………+ 56,27
b)59,35 + 23 = 23 + ………………
c)(3,5 + 6,89) + 9,4 = 3,5 + (……………… + 9,4)
d)(4,44 + 8,48) + 5,1 = 4,44 + (8,48 + ………)
a) 56,27 + 6,7 = 6,7+ 56,27 b) 59,35 + 23 = 23 + 59,35
c) (3,5 + 6,89) + 9,4 = 3,5 + (6,89 + 9,4)
d) (4,44 + 8,48) + 5,1 = 4,44 + (8,48 + 5,1)


Lãi suất tiền gửi tiết kiệm là 1,5% một tháng. Một người có 40 000 000 đồng gửi tiết kiệm thì sau 1 tháng rút về được tất cả bao nhiêu tiền?
Số tiền lãi nhận được sau tháng thứ nhất là:
40 000 000 : 100 × 1,5 = 600 000 (đồng)
Số tiền người đó nhận được sau tháng thứ nhất là:
40 000 000 + 600 000 = 40 600 000 (đồng)
Đáp số: 40 600 000 đồng.
Hãy giúp Sóc Nâu thu hoạch hạt dẻ vào đúng giỏ bằng cách chọn đáp án đúng cho mỗi phép tính.










