Bài tập cuối tuần Toán 5 Chân trời sáng tạo Tuần 30 có đáp án
Đề thi

Bài tập cuối tuần Toán 5 Chân trời sáng tạo Tuần 30 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 576 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Trong các phân số sau, phân số thập phân là:

\(\frac{9}{{10}}\)

\(\frac{{77}}{{100}}\)

\(\frac{{8\,\,976}}{{100\,\,000}}\)

Tất cả các phân số trên

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các phân số \(\frac{9}{{10}}\), \(\frac{{77}}{{100}}\), \(\frac{{8976}}{{100\,\,000}}\) đều là phân số thập phân.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của chữ số 5 trong số thập phân 34,654 là:

\(\frac{5}{{100}}\)

\(\frac{5}{{1\,\,000}}\)

\(\frac{5}{{10}}\)

5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giá trị của chữ số 5 trong số thập phân 34,654 là: \(\frac{5}{{100}}\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Số thập phân bằng với số thập phân 1,90000 là:

1,9

1,90

1,900

Cả 3 phương án trên

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

1,90000 = 1,9 = 1,90 = 1,900

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Một xã có 540,8 ha đất trồng lúa. Diện tích đất trồng hoa ít hơn diện tích đất trồng lúa 385,5 ha. Tổng diện tích đất trồng lúa và trồng hoa của xã đó là:  

696,1 ha

496,1 ha

634,1 ha

696,1 ha

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Diện tích đất trồng hoa là:

540,8 – 385,5 = 155,3 (ha)

Diện tích trồng lúa và trồng hoa là:

540,8 + 155,3 = 696,1 (ha)

Đáp số: 696,1ha.

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Có 24 viên bi, trong đó có 5 viên bi xanh, 9 viên bi đỏ, 6 viên bi vàng và 4 viên bi nâu. Như vậy \(\frac{1}{4}\) số viên bi có màu:  

Xanh

Đỏ

Vàng

Nâu

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\frac{1}{4}\) số bi là:

24 × \(\frac{1}{4}\)= 6 (viên )

Vậy \(\frac{1}{4}\) số bi có màu vàng

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Một hình chữ nhật có chiều dài là \(\frac{{14}}{5}\) cm, chiều rộng là \(\frac{4}{3}\) cm. Tính nửa chu vi hình chữ nhật đó.  

\(\frac{{45}}{{15}}\)cm

\(\frac{{62}}{{15}}\)cm

\(\frac{{62}}{{24}}\)cm

\(\frac{{34}}{{21}}\) cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

\(\frac{{14}}{5}\)​ + \(\frac{4}{3}\)​= \(\frac{{62}}{{15}}\) (cm)

Đáp số: \(\frac{{62}}{{15}}\) cm

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Năm ngoái, trang trại thu hoạch được 12,3 tạ thóc. Năm nay, trang trại thu hoạch được nhiều gấp đôi năm ngoái. Hỏi cả 2 năm, trang trại thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc?  

36,9 tấn

369 tấn

3,69 tấn

36,92 tấn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sản lượng thóc năm nay là:

12,3 × 2 = 24,6 (tạ)

Sản lượng thóc của cả hai năm là:

12,3 + 24,6 = 36,9 (tạ)

Đáp số: 36,9 tạ

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Một tiết học kéo dài \(\frac{2}{3}\) giờ, giữa hai tiết học học sinh nghỉ \(\frac{1}{6}\) giờ. Hỏi thời gian một tiết học và giờ nghỉ kéo dài bao lâu?  

\(\frac{4}{5}\) giờ

\(\frac{5}{6}\) giờ

\(\frac{7}{2}\) giờ

\(\frac{2}{3}\) giờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thời gian một tiết học và giờ nghỉ kéo dài:

\(\frac{2}{3}\) + \(\frac{1}{6}\) = \(\frac{5}{6}\) (giờ)

Đáp số: \(\frac{5}{6}\) giờ

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Viết các số thập phân sau:

a) Tám đơn vị, hai phần mười …………………………..

b)Chín mươi hai đơn vị, chín mươi hai phần trăm …………………………..

c)Hai mươi sáu nghìn, ba trăm bốn mươi ba phần nghìn …………………………..

Xem đáp án

a) Tám đơn vị, hai phần mười : 8,2

b)Chín mươi hai đơn vị, chín mươi hai phần trăm: 92,92

c)Hai mươi sáu nghìn, ba trăm bốn mươi ba phần nghìn: 26 000,343

10. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >, <, =

5,18 ………5,1

 534,3 ……… 523,39

24,146 ………24,149

 

2,345

47,39 ……… 39,392

 

Xem đáp án

5,18 >5,1

 534,3 < 523,39

24,146 <24,149

47,39 < 39,392

11. Tự luận
1 điểm

Quả táo của ai?

Quả táo của ai? (ảnh 1)

Xem đáp án

Quả táo của bạn Nhím

12. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất.

a) 1 235 × 6 789 × (630 – 315 × 2)

= ………………………………….

= ………………………………….

= ………………………………….

b) 14,25 + 5,88 + 35,75 + 16,12

= ………………………………….

= ………………………………….

= ………………………………….

c) \(\frac{3}{5} \times \frac{1}{3} + \frac{3}{5} \times \frac{2}{3}\)

= ………………………………….

= ………………………………….

= ………………………………….

 

d) 6,48 + 3,72 + 7,52 + 4,28

= ………………………………….

= ………………………………….

= ………………………………….

Xem đáp án

a) 1 235 × 6 789 × (630 – 315 × 2)

= 1 235 × 6 789 × (630 – 630)

= 1 235 × 6 789 × 0

= 0

b) 14,25 + 5,88 + 35,75 + 16,12

= (14,25 + 35,75) + (5,88 + 16,12)

= 50 + 22

= 72

c) \(\frac{3}{5} \times \frac{1}{3} + \frac{3}{5} \times \frac{2}{3}\)

= \(\frac{3}{5} \times \,\,(\frac{1}{3} + \frac{2}{3})\)

= \(\frac{3}{5}\,\, \times \,\,1\)

= \(\frac{3}{5}\)

d) 6,48 + 3,72 + 7,52 + 4,28

= (6,48 +7,52) + (3,72+ 4,28)

= 14 + 8

= 22

13. Tự luận
1 điểm

Một quầy lương thực buổi sáng bán được \(\frac{2}{7}\)tổng số gạo, buổi chiều bán được \(\frac{3}{5}\)tổng số gạo. Hỏi số gạo còn lại chiếm bao nhiêu phần số gạo của quầy lương thực đó?

Xem đáp án

Coi tổng số gạo là 1 đơn vị.

Trong buổi sáng và buổi chiều, quầy lương thực đó đã bán được số gạo là

\(\frac{2}{7}\)+ \(\frac{3}{5}\)= \(\frac{{31}}{{35}}\) (tổng số gạo)

Số gạo còn lại của quầy lương thực đó là:

1 – \(\frac{{31}}{{35}}\) = \(\frac{4}{{35}}\) (tổng số gạo)

Đáp số: \(\frac{4}{{35}}\) tổng số gạo

14. Tự luận
1 điểm

Một máy cày ngày thứ nhất cày được \(\frac{2}{5}\) diện tích cánh đồng. Ngày thứ hai cày nhiều hơn ngày thứ nhất \(\frac{1}{6}\) diện tích cánh đồng. Hỏi máy cày còn phải cày bao nhiêu phần diện tích cánh đồng nữa mới xong?

Xem đáp án

Ngày thứ 2 máy cày cày được là:

\(\frac{2}{5}\)+ \(\frac{1}{6}\)= \(\frac{{17}}{{30}}\) (diện tích cánh đồng)

Coi diện tích cánh đồng là 1 đơn vị

Máy cày còn phải cày để cho xong là:

1 \(\frac{2}{5}\)\(\frac{{17}}{{30}}\)= \(\frac{1}{{30}}\) (diện tích cánh đồng)

Đáp số: \(\frac{1}{{30}}\) diện tích cánh đồng

15. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống.

Một nhà máy dự định sản xuất 1 số sản phẩm trong ba ngày. Ngày thứ nhất sản xuất được \(\frac{2}{5}\) số sản phẩm. Ngày thứ hai sản xuất \(\frac{1}{4}\) số sản phẩm, ngày thứ ba sản xuất 35 sản phẩm thì hoàn thành kế hoạch. Vậy trong ba ngày nhà máy sản xuất được …………………. sản phẩm.

Xem đáp án

Tổng số sản phẩm sản xuất trong 2 ngày đầu là:

\(\frac{2}{5}\) + \(\frac{1}{4}\) = \(\frac{{13}}{{20}}\) (số sản phẩm)

Phân số chỉ 35 sản phẩm là:

1 – \(\frac{{13}}{{20}}\) = \(\frac{7}{{20}}\)(số sản phẩm)

Số sản phẩm nhà máy sản xuất trong ba ngày là:

35 : \(\frac{7}{{20}}\)= 100 (sản phẩm)

Đáp số: 100 sản phẩm