Bài tập cuối tuần Toán 5 Chân trời sáng tạo Tuần 32 có đáp án
Đề thi

Bài tập cuối tuần Toán 5 Chân trời sáng tạo Tuần 32 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 599 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Trong các hình dưới đây, hình nào là hình thang?

Trong các hình dưới đây, hình nào là hình thang? (ảnh 1)

Trong các hình dưới đây, hình nào là hình thang? (ảnh 2)

Trong các hình dưới đây, hình nào là hình thang? (ảnh 3)

Trong các hình dưới đây, hình nào là hình thang? (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Mảnh vải thứ nhất dài 1 dm 5 cm, mảnh vải thứ hai dài gấp 4 lần mảnh vải thứ nhất. Mảnh vải thứ hai dài số đề-xi-mét là:  

20 dm

42 dm

10 dm

6 dm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đổi 1 dm 5 cm = 1,5 dm

Mảnh vải thứ hai dài:

1,5 × 4 = 6 (dm)

Đáp số: 6 dm

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở dưới hình khai triển của một hình lập phương. Mặt nào đối diện với mặt V?

Mặt VI

Mặt II

Mặt I

Mặt III

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Em mang hai tờ 50 000 đồng đi mua búp bê hết 35 000 đồng, em còn thừa số tiền là:  

18 000 đồng

15 000 đồng

65 000 đồng

8 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số tiền em mang đi chợ là:

50 000 × 2 = 100 000 (đồng)

Số tiền thừa của em là:

100 000 – 35 000 = 65 000 (đồng)

Đáp số: 65 000 đồng

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Bạn Minh đi vào một cửa hàng mua đồ và mua hết 50 000 đồng, bạn đưa cho bác bán hàng 1 tờ 100 000 đồng. Bác bán hàng trả lại cho Minh:          

2 000 đồng

50 000 đồng

3 000 đồng

8 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bác bán hàng trả lại cho Minh:

100 000 – 50 000 = 50 000 (đồng)

Đáp số: 50 000 đồng

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Mẹ mua rau hết 6 000 đồng. Mẹ đưa cô bán hàng một tờ giấy bạc loại 5 000 đồng và một tờ loại 2 000 đồng. Cô bán hàng phải trả lại mẹ số tiền là:

5 000 đồng

6 000 đồng

7 000 đồng

1 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mẹ đưa cô bán rau số tiền là:

5 000 + 2 000 = 7 000 (đồng)

Cô bán hàng phải trả lại mẹ:

7 000 – 6 000 = 1 000 (đồng)

Đáp số: 1 000 đồng

7. Trắc nghiệm
1 điểm
100 kg xi măng thì lát được 2,5 m sân trường. Sân trường dài tất cả 320 m. Số tấn xi măng phải mua là:

1,28 tấn

12,8 tấn

128 tấn

12 800 tấn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Lát 1 m sân trường cần số ki-lô-gam xi măng là:

100 : 2,5 = 40 (kg)

Lát 320 m sân trường cần số ki-lô-gam xi măng là:

40 × 320 = 12 800 (kg)

Đổi 12 800 kg = 12,8 tấn

Đáp số: 12,8 tấn.

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Một đội công nhân sửa xong một con đường trong ba ngày, trung bình mỗi ngày sửa được 525 m. Ngày thứ nhất đội sửa được 372 m đường, ngày thứ hai sửa được gấp 2 lần ngày thứ nhất. Ngày thứ ba đội đó sửa được số ki-lô-mét đường là:

459 km

1,575 km

4,116 km

0,459 km

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong ba ngày đội công nhân sửa được số mét đường là

525 × 3 = 1575 (m)

Ngày thứ hai đội sửa được số mét đường là:

372 × 2 = 744 (m)

Trong hai ngày đầu đội sửa được số mét đường là:

372 + 744 = 1116 (m)

Ngày thứ ba đội sửa được số mét đường là:

1575 – 1116 = 459 (m)

459 m = 0,459 km

Đáp số: 0,459km.

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Điền số thích hợp vào ô trống.

 a) Hình hộp chữ nhật trên có ………. cạnh. (ảnh 1)

a) Hình hộp chữ nhật trên có ……….cạnh.

b) Hình hộp chữ nhật trên có ……….đỉnh

 c) Hình hộp chữ nhật trên có những cạnh bằng nhau là:

Xem đáp án

a) Hình hộp chữ nhật trên có 12 cạnh.

b) Hình hộp chữ nhật trên có 6 đỉnh

c) Hình hộp chữ nhật trên có những cạnh bằng nhau là:

AB = CD = PQ = MN;      AD = QM = PN = CB;      DQ = AM = BN = CP

10. Tự luận
1 điểm

Trong ba hình dưới đây, hình nào có:

a) Bốn cạnh và bốn góc:  …………………………………………………………… (ảnh 1)

a) Bốn cạnh và bốn góc: ……………………………………………………………

b) Hai cặp cạnh đối diện song song: ………………………………………………..

c) Chỉ có một cặp đối diện song song:………………………………………………

d) Có bốn góc vuông: ………………………………………………………………..
Xem đáp án

a) Bốn cạnh và bốn góc: Hình 1, Hình 2, Hình 3

b) Hai cặp cạnh đối diện song song: Hình 1, Hình 2, Hình 3

c) Chỉ có một cặp đối diện song song: Hình 3

d) Có bốn góc vuông: Hình 1

11. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống.

241 g = ………..kg

 5 152 m = ………..km

0,25 tấn = ………..kg

23 458 m = ………..km ………..m

Xem đáp án

241 g = 0,241 kg

Giải thích

241 g = 241 : 1 000 = 0,241 kg

 5 152 m = 5,152 km

Giải thích

5 152 m = 5 152 : 1 000 = 5,152 km

0,25 tấn = 250 kg

Giải thích

0,25 tấn = 0,25 × 1 000 = 250 kg

23 458 m = 23 km 458 m

Giải thích

23 458 m = 23 000 m + 458 m = 23 km 458 m

12. Tự luận
1 điểm

Cuối năm 2023, số dân của nước ta là 90 000 000 người. Nếu tỉ lệ tăng dân số hằng năm là 1,2% thì hết năm 2024 số dân của nước ta là bao nhiêu người?

Xem đáp án

So với năm 2023, số phần trăm số dân năm 2024 là:

100% + 1,2% = 101,2%

Số dân năm 2024 là:

90 000 000 × 101,2% = 91 080 000 (người)

Đáp số: 91 080 000 người

13. Tự luận
1 điểm

Điền dấu thích hợp (>, <, =) vào ô trống:

  a)28 kg × 3 …………. 8,4 tạ                     b)177 dm : 3 …………. 5,9 m

Xem đáp án

a)28 kg × 3 < 8,4 tạ

Giải thích

28 kg × 3 = 84 kg; 84 kg = 0,84 tạ

Vì 0,84 tạ < 8,4 tạ nên 28 kg × 3 < 8,4 tạ

b)177 dm : 3 = 5,9 m

Giải thích

177 dm : 3 = 59 dm; 59 dm = 5,9 m

Vì 5,9 m = 5,9 m nên 177 dm : 3 = 5,9 m

14. Tự luận
1 điểm

Hoàn thiện câu sau bằng cách điều từ: “chắc chắn”, “có thể”, “không thể” vào chỗ trống cho thích hợp:

Lan có một tấm bìa có kích thước như hình vẽ:

Lan ………………. gấp được tấm bìa thành một hình lập phương. (ảnh 1)

Lan ………………. gấp được tấm bìa thành một hình lập phương.

Xem đáp án

Lan không thể gấp tấm bìa thành một hình lập phương

Giải thích

Thực hành vẽ hình lên giấy rồi gấp thử, ta thấy không thể gấp mảnh bìa đã cho thành một hình lập phương.

15. Tự luận
1 điểm

Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài \(\frac{1}{2}\)m, chiều rộng \(\frac{1}{3}\) m. Chia tấm bìa đó thành 3 phần bằng nhau. Tính diện tích của mỗi phần.

Xem đáp án

Diện tích tấm bìa đó là:

\(\frac{1}{2}\) × \(\frac{1}{3}\) = \(\frac{1}{6}\) (m2)

Diện tích mỗi phần là:

\(\frac{1}{6}\) : 3 = \(\frac{1}{{18}}\)(m2)

Đáp số: \(\frac{1}{{18}}\)m2