Bài tập cuối tuần Toán 5 Chân trời sáng tạo Tuần 27 có đáp án
Đề thi

Bài tập cuối tuần Toán 5 Chân trời sáng tạo Tuần 27 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 569 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Lớp 5A có tất cả 30 học sinh, trong đó số học sinh nữ là 12 em. Tỉ số phần trăm của số học sinh nam so với số học sinh cả lớp là:  

2,5%

250%

0,4%

60%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số học sinh của lớp 5A là:

30 – 12 = 18 (em)

Tỉ số phần trăm số học sinh nam so với số học sinh cả lớp là:

18 : 30 × 100% = 60%

Đáp số: 60%

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Diện tích toàn phần của hình lập phương có cạnh 1,5 dm là:  

13,5 dm2

130,5 dm2

33,75 dm2

2,25 dm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích toàn phần của hình lập phương có cạnh 1,5 dm là

1,5 × 1,5 × 6 = 13,5 (dm2)

Đáp án: 13,5 dm2

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Một máy bay bay được 1 800km trong 2,5 giờ. Vận tốc của máy bay là:  

650 km/giờ

700 km/giờ

720 km/giờ

780 km/giờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vận tốc của máy bay là:

1800 : 2,5 = 720 (km/giờ)

Đáp số: 720 km/giờ.

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Khoảng thời gian từ lúc 8 giờ 10 phút đến lúc 9 giờ kém 10 phút là:  

40 phút

20 phút

30 phút

10 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đổi : 8 giờ kém 10 phút = 7 giờ 50 phút.

Khoảng thời gian từ lúc 8 giờ kém 10 phút (hay 7 giờ 50 phút) đến lúc 8 giờ 30 phút là:

8 giờ 30 phút – 7 giờ 50 phút = 40 phút.

Đáp số: 40 phút

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Trên cùng quãng đường 21km, ô tô đi hết 24 phút còn xe máy đi hết 36 phút. Vận tốc xe lớn hơn là:

Ô tô

Xe máy

Không xe nào

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đổi: 24 phút = 0,4 giờ; 36 phút = 0,6 giờ

Vận tốc của ô tô là:

21 : 0,4 = 52,5 (km/giờ)

Vận tốc của xe máy là:

21 : 0,6 = 35 (km/giờ)

Ta có: 52,5 km/giờ  > 35 km/giờ.

Vậy vận tốc ô tô lớn hơn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Quãng đường AB dài 102 km. Lúc 7 giờ 48 phút, một người đi ô tô khởi hành từ A và đi đến B lúc 10 giờ 32 phút. Tính vận tốc của ô tô, biết giữa đường ô tô nghỉ 20 phút.  

33,75 km/giờ

32,25 km/giờ

32,75 km/giờ

42,5 km/giờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là:D

Thời gian ô tô đi từ A đến B tính cả thời gian nghỉ là:

10 giờ 32 phút − 7 giờ 48 phút = 2 giờ 44 phút

Thời gian ô tô đi từ A đến B không tính thời gian nghỉ là:

2 giờ 44 phút − 20 phút = 2 giờ 24 phút

Đổi 2 giờ 24 phút = 2,4 giờ

Vận tốc của ô tô là:

102 : 2,4 = 42,5 (km/giờ)

Đáp số: 42,5 km/giờ.

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Một ô tô từ A, sau khi đi được 1 giờ 45 phút thì tới B. Biết quãng đường AB dài 63 km. Vậy vận tốc ô tô đó là:   

34 km/giờ

35 km/giờ

36 km/giờ

40 km/giờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đổi: 1 giờ 45 phút = 1,75 giờ

Vận tốc của ô tô đó là:

63 : 1,75 = 36 (km/giờ)

Đáp số: 36 km/giờ.

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Thể tích hình lập phương có cạnh 2,5 dm là:  

25 dm3

37,5 dm3

6,25 dm3

15,625 dm3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thể tích của hình lập phương đó là:

2,5 × 2,5 × 2,5 = 15,625 (dm3)

Đáp số: 15,625 dm3

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Viết số thích hợp vào ô trống:

s

4 km

150 km

42 m

t

25 giờ

2,5 giờ

3 giây

v

………….m/giây

………….km/giờ

………….m/giây

Xem đáp án

s

4 km

150 km

42 m

t

25 giờ

2,5 giờ

3 giây

v

160 m/giây

60 km/giờ

14 m/giây

Giải thích

S = 4 km; t = 25 giờ

Đổi: 4km = 4000m

Vận tốc cần tìm là:

4000 : 25 = 160 (m/giây)

Đáp số: 160 m/giây.

S = 150 km; t = 2,5 giờ

Vận tốc cần tìm là:

150 : 2,5 = 60 (km/giờ)

Đáp số: 60 km/giờ.

S = 42 m; t = 3 giây

Vận tốc cần tìm là:

42 : 3 = 14 (m/giây)

Đáp số: 14 m/giây.

10. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Một người đi bộ rời khỏi nhà lúc 7 giờ 30 phút và đến chợ lúc 8 giờ 6 phút, hết quãng đường từ nhà đến chợ dài 3 km. Vậy vận tốc của người đó là ………….km/giờ.

Xem đáp án

Một người đi bộ rời khỏi nhà lúc 7 giờ 30 phút và đến chợ lúc 8 giờ 6 phút, hết quãng đường từ nhà đến chợ dài 3 km. Vậy vận tốc của người đó là 5 km/giờ

Giải thích

Thời gian người đó đi từ nhà đến chợ là:

8 giờ 6 phút − 7 giờ 30 phút = 36 phút

Đổi: 36 phút = 0,6 giờ

Vận tốc của người đó là:

3 : 0,6 = 5 (km/giờ)

11. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào ô trống:

Biểu đồ hình quạt biểu diễn tỉ số phần trăm số học sinh lớp 5C tham gia học các môn thể thao yêu thích. (Biết lớp 5C có 40 học sinh và mỗi học sinh chỉ tham gia một môn)

a) Môn cầu lông có …………. học sinh.   b) Môn bóng bàn có …………. học sinh. c) Môn cờ vua có …………. học sinh.       d) Môn cờ tướng có …………. học sinh. (ảnh 1)

a)Môn cầu lông có ………….học sinh.   b)Môn bóng bàn có ………….học sinh.

c) Môn cờ vua có ………….học sinh.       d) Môn cờ tướng có ………….học sinh.

Xem đáp án

a) Môn cầu lông có 16học sinh

Giải thích

Môn cầu lông có: 40 × 40% = 16 học sinh

b) Môn bóng bàn có 10học sinh

Giải thích

Môn bóng bàn có: 40 × 25% = 10 học sinh

c) Môn cờ vua có 8học sinh

Giải thích

Môn cờ vua có: 40 × 20% = 8 học sinh

d) Môn cờ tướng có 6học sinh

Giải thích

Môn cờ tướng có: 40 × 15% = 6 học sinh

12. Tự luận
1 điểm

Quãng đường AB dài 48 km. Trên đường đi từ A đến B, một người đi xe đạp 6 km rồi tiếp tục đi bằng ô tô trong 45 phút nữa thì đến nơi. Hỏi vận tốc của ô tô là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đổi 45 phút = 0,75 giờ

Quãng đường người đó đi bằng ô tô là:

48 – 6 = 42 (km)

Vận tốc của ô tô là:

42 : 0,75 = 56 (km/giờ)

Đáp số: 56 km/giờ.

13. Tự luận
1 điểm

Một người làm một cái bể cá hình hộp chữ nhật bằng kính (không có nắp), chiều dài 1,2 m; chiều rộng 0,8 m; chiều cao 0,6 m.

a)Tính diện tích kính để làm bể?                   b)Tính thể tích của bể.

Xem đáp án

a)Diện tích xung quanh của bể cá là:

(1,2 + 0,8) × 2 × 0,6 = 2,4 (m2)

Diện tích đáy bể là:

1,2 × 0,8 = 0,96 (m2)

Diện tích kính để làm bể cá là:

2,4 + 0,96 = 3,36 (m2).

b)Thể tích của bể cá đó là:

1,2 × 0,8 × 0,6 = 0,576 (m3).

Đáp số: a) 3,36 m2

                 b) 0,576 m3.

14. Tự luận
1 điểm

Một hình hộp chữ nhật có chiều cao là 60 cm, chiều rộng là 40 cm. Mực nước trong bể là 20 cm. Người ta thả cảnh vào trong bể nước thì mực nước dâng cao đến 45 cm (đo từ đáy bể). Em hãy tính thể tích hòn đá cảnh

Xem đáp án

Thể tích nước trong bể ban đầu là:

60 × 40 × 20 = 48 000 (cm3)

Sau khi bỏ hòn đá thì thể tích nước và thể tích hòn đá là:

60 × 40 × 45 = 108 000 (cm3)

Thể tích hòn đá cảnh đó là:

108 000 − 48 000 = 60 000 (cm3)

15. Tự luận
1 điểm

Đúng ghiĐ, sai ghi S

a) 45% của 25 tạ là 11,25 tạ ………….

b) Phân số \(\frac{5}{2}\) viết dưới dạng số thập phân là 2,5 ………….

c) 4,06 m3 = 4 600 dm3 ………….

Xem đáp án

a) 45% của 25 tạ là 11,25 tạ Đ

Giải thích

45% của 25 tạ = 25 × 45% = 11,25 tạ

b) Phân số \(\frac{5}{2}\) viết dưới dạng số thập phân là 2,5 Đ

c) 4,06 m3 = 4 600 dm3 S

Giải thích

4,06 m3 = 4,06 × 1 000 = 4 060 dm3