Bài tập cuối tuần Toán 5 Chân trời sáng tạo Tuần 19 có đáp án
Đề thi

Bài tập cuối tuần Toán 5 Chân trời sáng tạo Tuần 19 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 568 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

 20% là phân số:

\(\frac{1}{5}\)

\(\frac{2}{5}\)

\(\frac{3}{7}\)

\(\frac{4}{3}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

20% = \(\frac{{20}}{{100}}\) = \(\frac{1}{5}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Phân số \(\frac{{96}}{{300}}\) viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:  

54%

46%

70%

32%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\frac{{96}}{{300}}\) = \(\frac{{32}}{{100}}\) = 32%

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Viết 5% thành phân số tối giản:  

\(\frac{{13}}{{100}}\)

\(\frac{{87}}{{100}}\)

\(\frac{1}{{20}}\)

\(\frac{{87}}{{13}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

5% = \(\frac{5}{{100}}\) = \(\frac{1}{{20}}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Tỉ số của 10 và 21 là

\(\frac{{13}}{{100}}\)

\(\frac{{10}}{{21}}\)

\(\frac{{21}}{{10}}\)

\(\frac{{87}}{{13}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tỉ số của 10 và 21 là:

10 : 21 = \(\frac{{10}}{{21}}\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Lớp 5A có 30 học sinh trong đó số học sinh nữ chiếm 60%. Vậy số học sinh nữ của lớp 5A là:

18 học sinh

20 học sinh

24 học sinh

10 học sinh

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số học sinh nữ của lớp 5A là:

30 × 60% = 18 (học sinh)

Đáp số: 18 học sinh

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Một trang trại có 48 con gà, trong đó có 18 con gà trống. Vậy tỉ số phần trăm của số gà trống và tổng số con gà là:

18,4%

20 %

37,5%

10,5%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tỉ số phần trăm của số gà trống và tổng số con gà là:

18 : 48 = 0,375 = 37,5%

Đáp số: 37,5%

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Tính rồi viết dưới dạng tỉ số phần trăm: \(\frac{1}{5} + \frac{1}{2}\)  

10%

70%

50%

20%

Xem đáp án

Đáp án đúng là:B

\(\frac{1}{5} + \frac{1}{2} = \frac{2}{{10}} + \frac{5}{{10}} = \frac{7}{{10}} = \frac{{70}}{{100}}\)= 70%

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Giá bán một quyển sách là 12 000 đồng. Nhân dịp Trung thu, nhà sách giảm giá 15%. Sau khi giảm giá, giá của quyển sách đó còn lại là:  

6 500 đồng

10 200 đồng

12 000 đồng

6 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tỉ số phần trăm của giá sách sau khi giảm và giá bán ban đầu của quyển sách là:

100% − 15% = 85%

Giá của quyển sách sau khi giảm giá là:

12 000 × 85% = 10 200 (đồng)

Đáp số: 10 200 đồng.

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Đúng ghi Đ, sai ghi S

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài có chiều dài 36 cm, chiều rộng bằng 60% chiều dài.

a)Chiều rộng mảnh vườn đó là 22 cm2 …………

b) Diện tích mảnh vườn đó là 777,6 cm2…………

Xem đáp án

a)Chiều rộng mảnh vườn đó là 22 cm2 S

b) Diện tích mảnh vườn đó là 777,6 cm2 Đ

Giải thích

Chiều rộng hình chữ nhật đó là:

36 : 100 × 60 = 21,6 (cm)

Diện tích hình chữ nhật đó là:

36 × 21,6 = 777,6 (cm2)

Đáp số: 777,6 cm2

10. Tự luận
1 điểm

Huấn luyện viên kiểm tra kĩ năng sút bóng vào gôn của bốn cầu thủ và ghi lại kết quả như sau

Kết quả sau 100 lần sút bóng vào gôn

Họ tên cầu thủ

Hữu Tâm

Bảo Đức

Minh Quang

Gia Huy

Số lần sút bóng vào gôn

75

54

49

66

Tỉ số phần trăm của số lần sút bóng vào gôn của mỗi bạn và tổng số trận đấu là

a)Hữu Tâm: …………… %

b)Bảo Đức: …………… %.

c)Minh Quang: …………… %

d)Gia Huy: …………… %.

Xem đáp án

Tỉ số phần trăm của số lần sút bóng vào gôn của mỗi bạn và tổng số trận đấu là:

a)Hữu Tâm: 75 %

b)Bảo Đức: 54 %.

c)Minh Quang: 49 %

d)Gia Huy: 66 %.

11. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 35 m, chiều rộng là 18 m. Người ta dành 25% diện tích đất để trồng rau, còn lại để trồng cây ăn quả.

Vậy diện tích đất trồng cây ăn quả là …………… m2.

Xem đáp án

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 35 m, chiều rộng là 18 m. Người ta dành 25% diện tích đất để trồng rau, còn lại để trồng cây ăn quả.

Vậy diện tích đất trồng cây ăn quả là 472,5 m2.

Giải thích

Diện tích mảnh đất đó là:

35 × 18 = 630 (m2)

Diện tích đất để trồng rau là:

630 : 100 × 25 = 157,5 (m2)

Diện tích đất để trồng cây ăn quả là:

630 − 157,5 = 472,5 (m2)

Đáp số: 472,5 m2.

Đoạn văn

Tính tỉ số phần trăm của hai số.

Mẫu: 3 và 25

\(\frac{3}{{25}}\)= \(\frac{{12}}{{100}}\)= 12%

12. Tự luận
1 điểm
a)20 và 50
Xem đáp án

20 và 50

= \(\frac{{20}}{{50}}\)= \(\frac{{40}}{{100}}\)= 40%
13. Tự luận
1 điểm
b)14 và 25
Xem đáp án

14 và 25

= \(\frac{{14}}{{25}}\)= \(\frac{{56}}{{100}}\)= 56%
14. Tự luận
1 điểm
c)75 và 100
Xem đáp án

75 và 100

= \(\frac{{75}}{{100}}\)= 75%
15. Tự luận
1 điểm

Một vườn cây có 1000 cây, trong đó có 540 cây lấy gỗ và còn lại là cây ăn quả.

a)Hỏi số cây lấy gỗ chiếm bao nhiêu phần trăm số cây trong vườn?

b)Tỉ số phần trăm giữa số cây ăn quả và số cây trong vườn là bao nhiêu?

Xem đáp án

a)Tỉ số phần trăm của số cây lấy gỗ và số cây trong vườn là:

\(\frac{{540}}{{1\,\,000}}\)= 54%

b)Tỉ số phần trăm giữa số cây ăn quả và số cây trong vườn là:

100% – 54% = 46%

Đáp số: a) 54%; b) 46%

16. Tự luận
1 điểm

Một trại nuôi có 250 con. Trong đó số gà chiếm 20% tổng số con, số vịt chiếm 28,8% tổng số con, còn lại là ngan. Hỏi trại chăn nuôi đó có bao nhiêu con ngan?

Xem đáp án

Tỉ lệ phần trăm của số ngan so với tổng số con của trại chăn nuôi đó là:

100% − 20% − 28,8% = 51,2%

Trại chăn nuôi đó có số con ngan là:

250 : 100 × 51,2 = 128 (con)

Đáp số: 128 con

17. Tự luận
1 điểm

Đoạn đường từ huyện về xã dài 7 500 m. Người ta đã trải nhựa được 32,5% đoạn đường đó. Hỏi đoạn đường chưa được trải nhựa dài bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Đoạn đường chưa được trải nhựa chiếm số phần trăm so với cả đoạn đường là:

100% − 32,5% = 67,5% (đoạn đường)

Đoạn đường chưa được trải nhựa dài số mét là:

7 500 : 100 × 67,5 = 5 062,5 (m)

Đáp số: 5 062,5 m.