Bài tập Câu hỏi lí thuyết Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học lớp 10 (có lời giải)
50 câu hỏi
Nguyên tố X có số thứ tự ô là 20. Xác định chu kì, nhóm của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
Chu kì 2, nhóm IA.
Chu kì 2, nhóm IVA.
Chu kì 3, nhóm IVA.
Chu kì 4, nhóm IIA.
Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p63s23p64s2 hay [Ar]4s2.
Vậy X ở chu kì 4 do có 4 lớp electron; nhóm IIA do 2 electron hóa trị, nguyên tố s.
Nguyên tố R có số hiệu nguyên tử bằng 15. Vị trí của R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
ô 15, chu kì 2, nhóm IIIA.
ô 15, chu kì 3, nhóm VB.
ô 15,chu kì 3, nhóm VA.
ô 15, chu kì 4, nhóm IIIA.
Đáp án đúng là: C
Cấu hình electron nguyên tử R: 1s22s22p63s23p3.
Vậy R thuộc:
+ Ô 15 (do số hiệu nguyên tử là 15).
+ Chu kì 3 (do có 3 lớp electron).
+ Nhóm VA (do có 5 electron hóa trị, nguyên tố p).
Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm VIA. Cấu hình electron của nguyên tử X là
1s22s22p4.
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s23p1.
1s22s22p63s23p3.
Đáp án đúng là: B
X ở chu kì 3 nên có 3 lớp electron;
X ở nhóm VIA nên có 6 electron ở lớp ngoài cùng.
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p4.
Số nguyên tố trong chu kì 3 và chu kì 5 lần lượt là
8 và 18.
8 và 8.
18 và 18.
18 và 32.
Đáp án đúng là: A
Chu kì 3 có 8 nguyên tố; chu kì 5 có 18 nguyên tố.
Chu kì là tập hợp các nguyên tố, mà nguyên tử của các nguyên tố này có cùng
số electron.
số lớp electron.
số electron hóa trị
số electron ở lớp ngoài cùng.
Đáp án đúng là: B
Chu kì là tập hợp các nguyên tố hóa học mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp xếp thành từng hàng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân từ trái qua phải.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân giảm dần.
Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
Nguyên tử của các nguyên tố cùng nhóm có số lớp electron bằng nhau.
Chu kì bao giờ cũng bắt đầu là một kim loại kiềm, cuối cùng là một khí hiếm.
Đáp án đúng là: B
Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
Nhận định C sai vì nhóm là tập hợp các nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau.
Nhận định D sai vì đầu chu kì 1 là phi kim hydrogen.
Các nguyên tố nhóm B trong bảng tuần hoàn là
các nguyên tố s và các nguyên tố p.
các nguyên tố p và các nguyên tố d.
các nguyên tố d và các nguyên tố f.
các nguyên tố s và các nguyên tố f.
Đáp án đúng là: C
Các nguyên tố nhóm B trong bảng tuần hoàn là các nguyên tố d và các nguyên tố f.
Ion X2+ có 10 electron. Trong bảng tuần hoàn, X thuộc ô số
10.
12.
8.
9.
Đáp án đúng là: B
X → X2+ + 2e
Vậy số electron của X là 10 + 2 = 12.
Trong bảng tuần hoàn X thuộc ô số 12.
Cấu hình electron nào sau đây của nguyên tố phi kim?
1s2.
1s22s22p63s23p63d54s2.
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p5.
Đáp án đúng là: D
Loại A do là khí hiếm He.
Loại B do là kim loại (nguyên tố d).
Loại C do là khí hiếm (có 8 electron ở lớp ngoài cùng).
Chọn D là phi kim (có 7 electron ở lớp ngoài cùng).
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố R có 3 lớp electron và có 3 electron ở phân lớp ngoài cùng. Số hiệu nguyên tử của R là
13.
14.
15.
16.
Đáp án đúng là: C
Cấu hình electron nguyên tử R: 1s22s22p63s23p3
⇒ Số hiệu nguyên tử R = số electron = 15.
Nhóm nào sau đây có tính phi kim và có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ns2np5?
Nhóm kim loại kiềm.
Nhóm halogen.
Nhóm kim loại kiềm thổ.
Nhóm khí hiếm.
Đáp án đúng là: B
Nhóm halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ns2np5.
Nguyên tử nguyên tố X có tổng các electron trên phân lớp p là 7. Vậy X thuộc loại nguyên tố nào sau đây?
s.
d.
f.
p.
Đáp án đúng là: D
X có tổng các electron trên phân lớp p là 7 nên cấu hình electron của X như sau:
1s22s22p63s23p1.
Vậy X thuộc nguyên tố p.
Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron như sau: [Ne]3s23p1. Số electron lớp ngoài cùng là
3.
1.
2.
4.
Đáp án đúng là: A
Lớp ngoài cùng là lớp thứ 3, số electron trên lớp thứ 3 là 3 electron.
Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 18, vị trí của A trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, nhóm VIB.
chu kì 3, nhóm VIIIA.
chu kì 3, nhóm VIA.
chu kì 3, nhóm VIIIB.
Đáp án đúng là: B
Cấu hình electron nguyên tử A: 1s22s22p63s23p6.
Vậy A ở chu kì 3 do có 3 lớp electron; nhóm VIIIA do có 8 electron hóa trị, nguyên tố p.
Ion Y- có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn (chu kì, nhóm) là
Chu kì 3, nhóm VIIA.
Chu kì 3, nhóm VIA.
Chu kì 4, nhóm IA.
Chu kì 4, nhóm IIA.
Đáp án đúng là: A
Y + 1e → Y-
Vậy cấu hình electron của Y là: 1s22s22p63s23p5
Vậy Y ở chu kì 3 (do có 3 lớp electron), nhóm VIIA (do 7 electron hóa trị, nguyên tố p).
Cation R+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
chu kì 3, nhóm VIIIA.
chu kì 4, nhóm IIA.
chu kì 3, nhóm VIIA.
chu kì 4, nhóm IA.
Đáp án đúng là: D
R → R+ + 1e
Cấu hình electron nguyên tử R là: 1s22s22p63s23p64s1.
Vậy R ở chu kì 4 (do có 4 lớp electron); nhóm IA (do có 1 electron hóa trị, nguyên tố s).
X có cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng là 3d34s2. X thuộc
chu kì 4, nhóm IIB.
chu kì 4, nhóm VB.
chu kì 4, nhóm IVA.
chu kì 4, nhóm IIA.
Đáp án đúng là: B
X thuộc chu kì 4 do có 4 lớp electron; nhóm VB do có 5 electron hóa trị, nguyên tố d.
Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn sẽ có cùng
Hóa trị cao nhất đối với oxygen.
Số hiệu nguyên tử.
Số lớp electron.
Số khối.
Đáp án đúng là: A
Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn sẽ có cùng hóa trị cao nhất với oxygen.
Nguyên tử của nguyên tố X có electron cuối cùng được điền vào phân lớp 4s1. Nguyên tử của nguyên tố Y có electron cuối cùng được điền vào phân lớp 3p3. Số proton của X và Y lần lượt là
15 và 19.
19 và 15.
18 và 15.
19 và 14.
Đáp án đúng là: B
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p64s1
⇒ Số proton của X = số electron = 19.
Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p3
⇒ Số proton của Y = số electron = 15.
Cho biết số hiệu nguyên tử của các nguyên tố X và Y lần lượt là ZX = 13, ZY = 17. Phát biểu nào sau đây là đúng?
X và Y đều là nguyên tố kim loại.
X và Y đều là nguyên tố phi kim.
X là nguyên tố kim loại, Y là nguyên tố phi kim.
X là nguyên tố phi kim, Y là nguyên tố kim loại.
Đáp án đúng là: C
Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p63s23p1
⇒ X là kim loại do có 3 electron ở lớp ngoài cùng.
Cấu hình electron nguyên tử Y: 1s22s22p63s23p5
⇒ Y là phi kim do có 7 electron ở lớp ngoài cùng.
Một nguyên tố hóa học X ở chu kì 3, nhóm VA. Cấu hình electron của nguyên tử X là
1s22s22p63s23p2.
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s23p3.
1s22s22p63s23p5.
Đáp án đúng là: C
X ở chu kì 3 nên có 3 lớp electron; X thuộc nhóm VA nên có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p63s23p3.
Nguyên tố hóa học calcium (kí hiệu Ca) có số hiệu nguyên tử là 20, thuộc chu kì 4, nhóm IIA. Phát biểu nào sau đây về calcium là sai?
Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố đó là 20.
Vỏ của nguyên tử có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron.
Hạt nhân của calcium có 20 proton.
Nguyên tố hóa học này là một phi kim.
Đáp án đúng là: D
Phát biểu A đúng: Ca có số electron = số hiệu nguyên tử = 20.
Phát biểu B đúng: Ca ở chu kì 4 nên có 4 lớp electron; Ca ở nhóm IIA nên lớp ngoài cùng có 2 electron.
Phát biểu C đúng: Nguyên tử Ca có số proton = số electron = 20.
Phát biểu D sai: Ca là một kim loại do ở nhóm IIA, có 2 electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử bằng 15. Hydroxide cao nhất của nó có tính chất gì?
Acid.
Base.
Trung tính.
Lưỡng tính.
Đáp án đúng là: A
Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p63s23p3.
X thuộc nhóm VA, công thức hydroxide có dạng: H3XO4, có tính acid.
Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếp theo chiều tăng dần từ trái sang phải là
F, O, Li, Na.
Li, Na, O, F.
F, Na, O, Li.
F, Li, O, Na.
Đáp án đúng là: A
Li (Z = 3): 1s22s1 ⇒ Li thuộc chu kì 2, nhóm IA.
O (Z = 8): 1s22s22p4 ⇒ O thuộc chu kì 2, nhóm VIA.
F (Z = 9): 1s22s22p5 ⇒ F thuộc chu kì 2, nhóm VIIA.
Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 ⇒ Na thuộc chu kì 3, nhóm IA.
Ta có:
+ Li và Na thuộc cùng nhóm IA, theo quy luật biến đổi bán kính ta có bán kính Na > Li.
+ Li, O, F thuộc cùng chu kì 2, theo quy luật biến đổi bán kính ta có bán kính Li > O > F.
Vậy chiều tăng dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là: F, O, Li, Na.
Trong bảng tuần hoàn, M ở nhóm IIIA, X ở nhóm VA còn Y ở nhóm VIA. Oxide cao nhất của M, X, Y có công thức là
M2O3, XO5, YO6.
MO3, X5O2, YO2.
M2O3, X2O5, YO3.
MO, XO3, YO3.
Đáp án đúng là: C
Trong công thức oxide cao nhất RxOy, hóa trị của nguyên tố R bằng số thứ tự của nhóm A.
Oxide cao nhất của M, X, Y có công thức lần lượt là: M2O3, X2O5, YO3.
Bán kính của các nguyên tử 12Mg, 19K và 17Cl giảm theo thứ tự là
Mg > K > Cl.
Cl > K > Mg.
K > Cl > Mg.
K > Mg > Cl.
Đáp án đúng là: D
Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2 ⇒ Mg ở chu kì 3, nhóm IIA.
K (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1 ⇒ K ở chu kì 4, nhóm IA.
Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 ⇒ Cl ở chu kì 3, nhóm VIIA.
Lấy thêm Na ở chu kì 3, nhóm IA làm mốc so sánh.
Ta có:
+ Na, Mg, Cl thuộc cùng chu kì 3, theo quy luật biến đổi bán kính có bán kính Na > Mg > Cl.
+ Na và K thuộc cùng nhóm IA, theo quy luật biến đổi bán kính có bán kính K > Na.
Vậy bán kính K > Na > Mg > Cl hay bán kính K > Mg > Cl.
Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố là sự biến đổi tuần hoàn
của điện tích hạt nhân.
của số hiệu nguyên tử.
cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử.
Đáp án đúng là: C
Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố là sự biến đổi tuần hoàn
cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Nguyên tố nào trong số các nguyên tố sau đây có công thức oxide cao nhất ứng với công thức R2O3?
Mg.
Al.
Si.
P.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tố | Mg | Al | Si | P |
Công thức oxide cao nhất | MgO | Al2O3 | SiO2 | P2O5 |
Công thức oxide cao nhất của nguyên tố 17R là
R2O.
R2O3.
R2O5.
R2O7.
Đáp án đúng là: D
Cấu hình electron nguyên tử R: 1s22s22p63s23p5
R thuộc nhóm VIIA, công thức oxide cao nhất của R là R2O7.
Trong cùng một chu kỳ, theo chiều từ trái qua phải, hoá trị cao nhất của nguyên tố đối với oxygen
giảm dần.
tăng dần.
không đổi.
biến đổi không có quy luật.
Đáp án đúng là: B
Trong cùng một chu kỳ, theo chiều từ trái qua phải, hoá trị cao nhất của nguyên tố đối với oxygen tăng dần.
Độ âm điện của các nguyên tố biến đổi như thế nào trong bảng hệ thống tuần hoàn?
Tăng dần trong 1 chu kì.
Giảm dần trong 1 phân nhóm chính.
Biến thiên giống tính phi kim.
Tăng dần theo tính kim loại.
Đáp án đúng là: C
Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron khi hình thành liên kết hóa học.
Độ âm điện của các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn biến đổi tương tự giống tính phi kim.
Phát biểu đúng là
Kim loại yếu nhất là francium (Fr).
Phi kim mạnh nhất là iodine (I).
Kim loại mạnh nhất là lithium (Li).
Phi kim mạnh nhất là fluorine (F).
Đáp án đúng là: D
Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim xác định được kim loại mạnh nhất là francium, phi kim mạnh nhất là fluorine.
Nguyên tố R trong hợp chất khí với hydrogen có dạng RH2 thì công thức oxide cao nhất của R là
RO3.
R2O3.
RO.
RO2.
Đáp án đúng là: A
Theo bài ra xác định được R thuộc nhóm VIA, hóa trị cao nhất của R với oxygen là VI.
Công thức oxide cao nhất của R là RO3.
Cho các nguyên tố 4Be, 11Na, 12Mg, 19K. Tính base của các hydroxide được xếp theo thứ tự:
Be(OH)2 > Mg(OH)2 > KOH > NaOH.
KOH < NaOH < Mg(OH)2 < Be(OH)2.
Be(OH)2 < Mg(OH)2 < NaOH < KOH.
Mg(OH)2 < Be(OH)2 < NaOH < KOH.
Đáp án đúng là: C
Be (Z = 4): 1s22s2 ⇒Be thuộc chu kì 2, nhóm IIA.
Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 ⇒ Na thuộc chu kì 3, nhóm IA.
Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2 ⇒ Mg thuộc chu kì 3, nhóm IIA.
K (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1 ⇒ K thuộc chu kì 4, nhóm IA.
Ta có:
Be và Mg thuộc cùng nhóm IIA, theo quy luật biến đổi có tính kim loại Mg > Be.
Na và K thuộc cùng nhóm IA, theo quy luật biến đổi có tính kim loại K > Na.
Na và Mg thuộc cùng chu kì 3, theo quy luật biến đổi có tính kim loại Na > Mg.
Vậy chiều tăng dần tính kim loại: Be < Mg < Na < K.
Chiều tăng dần tính base của các hydroxide: Be(OH)2 < Mg(OH)2 < NaOH < KOH.
Chú ý: Tính base của các hydroxide biến thiên cùng chiều với tính kim loại.
Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức oxide cao nhất của R là
R2O.
R2O3.
R2O7.
RO3.
Đáp án đúng là: C
R thuộc nhóm VIIA nên R có hóa trị VII trong hợp chất oxide cao nhất.
Công thức oxide cao nhất của R là: R2O7.
Hydroxide nào có tính acid mạnh nhất trong các hydroxide sau đây? Cho biết hợp chất này được dùng để phân hủy các quặng phức tạp; phân tích khoáng vật hoặc làm chất xúc tác.
Silicic acid.
Sulfuric acid.
Phosphoric acid.
Perchloric acid.
Đáp án đúng là: D
Silicic acid: H2SiO3
Sulfuric acid: H2SO4
Phosphoric acid: H3PO4
Perchloric acid: HClO4.
Ta có Si, P, S, Cl thuộc cùng chu kì 3. Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính acid của các hydroxide tương ứng tăng dần.
Vậy tính acid: H2SiO3 < H3PO4 < H2SO4 < HClO4.
Cho các nguyên tử X, Y, T, R cùng chu kỳ và thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn hóa học. Bán kính nguyên tử như hình vẽ:

Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là
Y.
T.
X.
R.
Đáp án đúng là: B
Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron khi hình thành liên kết hóa học.
Nguyên tử có bán kính càng nhỏ, độ âm điện càng lớn.
Vậy T có độ âm điện lớn nhất.
Hợp chất oxide cao nhất của R có công thức RO3. Nguyên tố R có thể là trường hợp nào sau đây?
Silicon (Si).
Chlorine (Cl).
Sulfur (S).
Nitrogen (N).
Đáp án đúng là: C
Hợp chất oxide cao nhất của R có công thức RO3 nên R có hóa trị cao nhất là VI, hay R thuộc nhóm VIA.
Vậy R là sulfur.
Trong một nhóm A của bảng tuần hoàn, đi từ trên xuống dưới thì điều khẳng định nào đúng?
Bán kính nguyên tử giảm dần.
Bán kính nguyên tử tăng dần.
Độ âm điện tăng dần.
Tính kim loại giảm dần.
Đáp án đúng là: B
Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân (chiều từ trên xuống dưới) bán kính nguyên tử tăng dần.
Một nguyên tố R có cấu hình electron là 1s22s22p3 thì công thức hợp chất với hydrogen và oxide cao nhất là
RH3, R2O5.
RH5, R2O5.
RH4, RO2.
RH3, R2O3.
Đáp án đúng là: A
R có cấu hình electron là 1s22s22p3 ⇒ R thuộc nhóm VA.
⇒ Hóa trị của R trong oxide cao nhất là V; hóa trị của R trong hợp chất khí với H là III.
Công thức hợp chất với hydrogen và oxide cao nhất là RH3 và R2O5.
Các nguyên tố 12Mg, 13Al, 5B và 6C được sắp xếp theo thứ tự tăng dần độ âm điện là
Mg < B < Al < C
Mg < Al < B < C
B < Mg < Al < C
Al < B < Mg < C
Đáp án đúng là: B
Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2 ⇒ Mg thuộc chu kì 3, nhóm IIA.
Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 ⇒ Al thuộc chu kì 3, nhóm IIIA.
B (Z = 5): 1s22s22p1 ⇒ B thuộc chu kì 2, nhóm IIIA.
C (Z = 6): 1s22s22p2 ⇒ C thuộc chu kì 2, nhóm IVA.
Ta có:
+) Mg và Al thuộc cùng chu kì 3, theo quy luật biến đổi độ âm điện ta có độ âm điện Mg < Al.
+) B và C thuộc cùng chu kì 2, theo quy luật biến đổi độ âm điện ta có độ âm điện B < C.
+) B và Al thuộc cùng nhóm IIIA, theo quy luật biến đổi độ âm điện ta có độ âm điện B > Al.
Vậy chiều tăng dần độ âm điện là: Mg < Al < B < C.
Nguyên tố X có công thức oxide cao nhất là X2O5. Vậy công thức của X với hydrogen là
XH3.
XH4.
XH.
XH5.
Đáp án đúng là: A
Nguyên tố X có công thức oxide cao nhất là X2O5 ⇒ hóa trị của X trong oxide cao nhất là V; X thuộc nhóm VA.
Vậy hóa trị của X trong hợp chất với H là III, công thức hợp chất của X với H là XH3.
Nguyên tử của nguyên tố R có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p4. R có công thức oxide cao nhất là
RO3.
R2O3.
RO2.
R2O.
Đáp án đúng là: A
Nguyên tử của nguyên tố R có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p4 nên R thuộc nhóm VIA. Hóa trị của R trong oxide cao nhất là VI.
Vậy công thức oxide cao nhất của R là RO3.
Acid nào sau đây mạnh nhất?
H2SO4.
H2SiO3.
H3PO4.
HClO4.
Đáp án đúng là: D
Ta có: Si, P, S, Cl cùng thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.
Theo quy luật biến đổi tính chất ta có tính acid: H2SiO3 < H3PO4 < H2SO4 < HClO4.
Vậy trong 4 acid trên HClO4 có tính acid mạnh nhất.
Hydroxide nào sau đây mạnh nhất?
Al(OH)3.
Be(OH)2.
NaOH.
Mg(OH)2.
Đáp án đúng là: C
Ta có:
+) Na, Mg, Al cùng thuộc chu kì 3, theo quy luật biến đổi tính hydroxide ta có tính hydroxide: NaOH > Mg(OH)2 > Al(OH)3.
+) Be và Mg cùng thuộc nhóm IIA, theo quy luật biến đổi tính hydroxide ta có tính hydroxide: Mg(OH)2 > Be(OH)2.
Vậy trong 4 hydroxide trên, NaOH có tính base mạnh nhất.
Độ âm điện của các nguyên tố: Na, Mg, Al, Si được xếp theo chiều tăng dần là
Na < Mg < Al < Si.
Si < Al < Mg < Na.
Si < Mg < Al < Na.
Al < Na < Si < Mg.
Đáp án đúng là: A
Ta có các nguyên tố Na, Mg, Al, Si cùng thuộc chu kì 3 của bảng tuần hoàn.
Dựa trên quy luật biến đổi độ âm điện có độ âm điện: Na < Mg < Al < Si.
Phân lớp ngoài cùng của hai nguyên tử A, B lần lượt là 3p và 4s; biết tổng số electron của hai phân lớp đó bằng 7 và phân lớp 4s của nguyên tử B chưa bão hòa electron. Nhận định nào sau đây là đúng?
A là kim loại, B là khí hiếm.
A là phi kim, B là kim loại.
A là khí hiếm, B là kim loại.
A là khí hiếm, B là phi kim.
Đáp án đúng là: C
Do phân lớp 4s của B chưa bão hòa electron nên B có 1 electron ở phân lớp 4s ⇒ B là kim loại (do có 1 electron ở lớp ngoài cùng).
Số electron trên phân lớp 3p của A là : 7 – 1 = 6.
Cấu hình electron của A là: 1s22s22p63s23p6.
Vậy A là khí hiếm do có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
Ion có cấu hình electron tương tự của Ar là
F–.
Mg2+.
Ca2+.
Na+.
Đáp án đúng là: C
Ca (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2 hay [Ar]4s2.
Ca → Ca2+ + 2e
Vậy Ca2+ có cấu hình electron tương tự khí hiếm Ar.
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là
16.
8.
14.
6.
Đáp án đúng là: A
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p4.
Vậy số đơn vị điện tích hạt nhân của X = số electron = 16.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây luôn luôn nhường 1 electron trong các phản ứng hóa học?
12Mg.
13Al.
11Na.
14Si.
Đáp án đúng là: C
Na (Z = 11): 1s22s22p63s1
Na có 1 electron ở lớp ngoài cùng, luôn luôn có xu hướng nhường đi 1 electron khi tham gia các phản ứng hóa học.

