Bài tập Cacbon - Silic có giải chi tiết (mức độ nhận biết)
30 câu hỏi
Để đề phòng bị nhiễm độc CO, người ta sử dụng mặt nạ với chất hấp phụ là:
Đồng (II) oxit và than hoạt tính
Than hoạt tính
Đồng (II) oxit và Magie oxit
Đồng (II) oxit và Mangan dioxit
Khí cacbonic là
NO2
CO
CO2
SO2
Chất khí nào sau đây không cháy trong oxi?
C2H2.
CH4
CO2
NH3
Muối cacbonat nào sau đây không bị nhiệt phân?
MgCO3
CaCO3
K2CO3
BaCO3
Khí X thoát ra khi đốt than trong lò, đốt xăng dầu trong động cơ, gây ngộ độc hô hấp cho người và động vật nuôi, do làm giảm khả năng vận chuyển oxi của máu. X là
CO2.
SO2.
CO.
Cl2.
Cacbon chỉ thể hiện tính khử trong phản ứng hóa học nào sau đây?
Phát biểu nào sau đây sai?
Kim cương là một dạng thù hình của cacbon
Dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3 được gọi là thủy tinh lỏng
Silic đioxit là chất rắn, không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch H2SO4
Silic tinh thể và silic vô định hình là 2 dạng thù hình của silic
Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái Đất đang ấm lên do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Khí nào dưới đây là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính?
SO2.
CO2.
N2.
O2.
Hiện tượng xảy ra khi nhỏ từ từ tới dư dung dịch NaOH vào dung dịch Ba(HCO3)2 là:
Có kết tủa trắng không tan trong dung dịch NaOH
Có sủi bọt khí không màu thoát ra
Không có hiện tượng gì
Có kết tủa trắng xuất hiện và tan trong NaOH
Chất nào sau đây là chất lưỡng tính:
Na2CO3
AlCl3
KHSO4
Ca(HCO3)2
Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng trái đất nóng lên do có bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Khí nào dưới đây là nguyên nhân gây nên hiệu ứng nhà kính:
CO2
SO2
N2
O2
Cacbon chỉ thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng hóa học nào sau đây:
C + CO2 → 2CO
C + 2CuO → 2Cu + CO2
C + O2 → CO2
3C + 4Al → Al4C3
Dung dịch chất nào sau đây hòa tan được SiO2?
HNO3
HF
HCl
HBr
Để đề phòng bị nhiễm độc khí CO và một số khí độc khác, người ta sử dụng mặt nạ với chất hấp phụ nào sau đây?
Magie oxit
Than hoạt tính
Mangan dioxit
Đồng (II) oxit
Để đề phòng bị nhiễm độc khí CO và một số khí độc khác, người ta sử dụng mặt nạ với chất hấp thụ là:
đồng (II) oxit.
than hoạt tính.
magie oxit.
mangan đioxit.
Tiến hành phản ứng theo sơ đồ hình vẽ:
Oxit X là:
K2O
MgO
CuO
Al2O3
Thành phần chính của khí than ướt là
CO, CO2, H2, NO2
CH4, CO, CO2, N2
CO, CO2, NH3, N2
CO, CO2, H2, N2
Khi đun nóng , khí CO có thể khử được oxit kim loại nào sau đây?
CuO
MgO
K2O
Al2O3
Chất khí nào sau đây rất độc được dùng để điều chế photgen sử dụng làm vũ khí hóa học trong chiến tranh thế giới thứ nhất?
CO.
CO2.
H2S.
O3.
“Nước đá khô” không nóng chảy mà dễ thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô, rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. “ Nước đá khô” là
CO rắn.
SO2 rắn.
CO2 rắn.
H2O rắn
Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
Để thu được khí CO khô không bị lẫn hơi nước, người ta dẫn khí CO lần lượt qua
Ca(OH)2 đặc.
MgO.
P2O5.
NaOH đặc.
Natri hiđrocacbonat được dùng làm bột nở trong công nghiệp thực phẩm, dùng chế thuốc chữa đau dạ dày,…Công thức của natri hiđrocacbonat là
NaHSO3.
Na2CO3.
NaOH.
NaHCO3.
Khi đốt cháy than đá, thu được hỗn hợp khí trong đó có khí X (không màu, không mùi, độc). Khí X là
CO2.
SO2.
CO.
NO2.
Khi ủ than tổ ong có một khí rất độc, không màu, không mùi được tạo ra, đó là khí?
CO2.
SO2.
CO.
H2.
Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng nào sai?
Khí X thoát ra khi đốt than trong lò, đốt xăng dầu trong động cơ, gây ngộ độc hô hấp cho người và vật nuôi, do làm giảm khả năng vận chuyển oxi của máu. X là:
CO2
SO2
Cl2
CO
Ở nhiệt độ cao, C thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với
O2.
CO2.
Al.
ZnO.
Khẳng định nào sau đây không đúng?
SiO2 tan được trong dung dịch HF.
Si không có khả năng tác dụng với kim loại.
Thành phần hóa học chính của thạch cao nung là CaSO4.H2O.
Si tác dụng với dung dịch kiềm giải phóng khí hiđro.
Khi cho nước tác dụng với oxit axit thì axit sẽ không được tạo thành, nếu oxit axit đó là:
Đinitơ pentaoxit.
Cacbon đioxit.
Silic đioxit.
Lưu huỳnh đioxit.








