Bài tập Biểu diễn thập phân của số hữu tỉ có đáp án
8 câu hỏi
Viết các số hữu tỉ và dưới dạng số thập phân ta được: và .
Hai số thập phân 0,1 và 0,111… khác nhau như thế nào?
Biểu diễn thập phân của số hữu tỉ như thế nào?
Để trả lời được hai câu hỏi trên, chúng ta cùng tìm hiểu hai mục trong bài ở trang 27 và trang 28.
Đặt tính để tính thương: 33 : 20.
Ta đặt tính để tính thương 33 : 20 như sau:

Đặt tính để tính thương: 4 : 3.
Ta đặt tính để tính thương 4 : 3 như sau:

Luyện tập 1 trang 28 Sách giáo khoaToán lớp 7 Tập 1: Sử dụng máy tính cầm tay để viết thương của mỗi phép chia sau dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn:
Sử dụng máy tính cầm tay, ta tính được thương của mỗi phép chia như sau:
Ta có

Do đó, 13 : 16 = 0,8125.
Ta có:Ta đặt tính để tính thương của phép chia 18 : 150 như sau:

Khi đó, 18 : 150 = 0,12.
Do đó, (− 18) : 150 = − (18 : 150) = − 0,12.
Vậy các phân số viết dưới dạng số thập phân
Viết mỗi phân số sau dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn (dùng dấu ngoặc để nhận rõ chu kì):
Ta có
Ta đặt tính để tính thương của phép chia 5 : 11 như sau:

Do đó, 5 : 11 = 0,454545… = 0,(45).
Ta có: .
Ta đặt tính để tính thương của phép chia 7 : 18 như sau:

Khi đó, 7 : 18 = 0,3888… = 0,3(8).
Do đó, (− 7) : 18 = − (18 : 150) = − 0,3888… = − 0,3(8).
Vậy các phân số viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn lần lượt là 0,(45) và − 0,3(8).
Viết mỗi số thập phân hữu hạn sau đây dưới dạng phân số tối giản:
a) 6,5; b) − 1,28; c) – 0,124.
a) Ta có .
Vậy số thập phân 6,5 viết được dưới dạng phân số tối giản là .
b) .
Vậy số thập phân − 1,28 viết được dưới dạng phân số tối giản là .
c) .
Vậy số thập phân – 0,124 viết được dưới dạng phân số tối giản là .
Sử dụng máy tính cầm tay để thực hiện mỗi phép chia sau:
a) 1 : 99; b) 1 : 999; c) 8,5 : 3; d) 14,2 : 3,3.
Sử dụng máy tính cầm tay, ta tính được thương của mỗi phép chia như sau:
a) 1 : 99 = 0,(01);
b) 1 : 999 = 0,(001);
c) 8,5 : 3 = 2,8(3);
d) 14,2 : 3,3 = 4,(30).








