Bài tập Bài 2. Tam giác bằng nhau có đáp án
24 câu hỏi
Thế nào là hai tam giác bằng nhau?
Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau.
Dùng kéo cắt một tờ giấy thành hình tam giác ABC. Đặt tam giác ABC lên tờ giấy thứ hai. Vẽ và cắt theo các cạnh của tam giác ABC thành tam giác A’B’C’ (Hình 1).
Hãy so sánh các cạnh và các góc của hai tam giác ABC và A’B’C’.
Sử dụng thước đo có vạch chia và thước đo góc ta thu được:
AB = A’B’; AC = A’C’; BC = B’C’; A^=A'^; B^=B'^; C^=C'^.
Quan sát hình 4.
Hai tam giác ABC và MNP có bằng nhau không? Hãy chỉ ra các cặp góc và các cặp cạnh tương ứng bằng nhau.
Hai tam giác ABC và MNP bằng nhau.
AB = MN, AC = MP, BC = NP, A^=M^, B^=N^, C^=P^.
Trong Hình 5, cho biết DGHI = DMNP. Hãy tính số đo góc M và độ dài cạnh GI.
Xét tam giác GHI: G^=180°−H^−I^ = 180o - 62o - 43o = 75o.
Do DGHI = DMNP nên M^=G^ (2 góc tương ứng) và MP = GI (2 cạnh tương ứng).
Vậy M^ = 75o, GI = 5 cm.
Cho tam giác ABC như trong Hình 6a.
Lấy một tờ giấy, trên đó vẽ tam giác A’B’C’ có ba cạnh bằng ba cạnh của tam giác ABC (A’B’ = AB, A’C’ = AC, B’C’ = BC) theo các bước:
- Vẽ đoạn thẳng B’C’ = BC.
- Vẽ cung tròn tâm B’ có bán kính bằng BA, vẽ cung tròn tâm C’ có bán kính CA.
- Hai cung tròn trên cắt nhau tại A’ (chỉ lấy một trong hai giao điểm của hai cung).
- Vẽ các đoạn thẳng B’A’, C’A’ ta được tam giác A’B’C’ (Hình 6b).
Em hãy cắt rời tam giác A’B’C’ ra khỏi tờ giấy vừa vẽ và thử xem có thể đặt chồng khít tam giác A’B’C’ lên tam giác ABC hay không.
Theo em, hai tam giác ABC và A’B’C’ trong trường hợp này có bằng nhau hay không?
Thực hiện theo các bước như sau:
Bước 1: Vẽ đoạn thẳng B’C’ = BC.
Bước 2. Vẽ cung tròn tâm B’ có bán kính bằng BA, vẽ cung tròn tâm C’ có bán kính CA.
Bước 3. Ta thấy hai cung tròn này cắt nhau tại 2 điểm, ta lấy 1 trong 2 điểm và đó là điểm A’.
Bước 4. Nối B’A’ và C’A’ ta được tam giác A’B’C’.
Tam giác A’B’C’ đặt chồng khít tam giác ABC.
Hai tam giác ABC và A’B’C’ trong trường hợp này bằng nhau.
Cho tam giác ABC như trong Hình 8a.
Lấy một tờ giấy, trên đó vẽ tam giác A’B’C’ có B'^=B^, B’A’ = BA, B’C’ = BC theo các bước:
- Vẽ xB'y^=ABC^.
- Trên tia B’x lấy đoạn B’A’ = BA.
- Trên tia B’y lấy đoạn B’C’ = BC.
Vẽ đoạn A’C’, ta được tam giác A’B’C’ (Hình 8b).
Em hãy cắt rời tam giác A’B’C’ ra khỏi tờ giấy vừa vẽ và thử xem có thể đặt chồng khít tam giác A’B’C’ lên tam giác ABC hay không.
Theo em, hai tam giác ABC và A’B’C’ trong trường hợp này có bằng nhau hay không?
Thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Vẽ tia B’y.
Bước 2: Vẽ tia B’x sao cho xB'y^=ABC^.
Bước 3: Trên tia B’x lấy đoạn B’A’ = BA; trên tia B’y lấy đoạn B’C’ = BC.
Bước 4: Vẽ đoạn A’C’ ta được tam giác A’B’C’.
Cắt rời tam giác A’B’C’ ra khỏi tờ giấy, ta thấy tam giác A’B’C’ chồng khít tam giác ABC.
Trong trường hợp này, hai tam giác A’B’C’ và ABC bằng nhau.
Cho tam giác ABC như trong Hình 10a.
Lấy một tờ giấy, trên đó vẽ tam giác A’B’C’ có B’C’ = BC, B'^=B^, C'^=C^ theo các bước:
- Vẽ đoạn thẳng B’C’ = BC.
- Ở về cùng một phía của tờ giấy đối với đường thẳng B’C’ vẽ C'B'x^=CBA^ và vẽ B'C'y^=BCA^.
- Vẽ giao điểm A’ của hai tia B’x và C’y, ta được tam giác A’B’C’ (Hình 10b).
Em hãy cắt rời tam giác A’B’C’ ra khỏi tờ giấy vừa vẽ và thử xem có thể đặt chồng khít tam giác A’B’C’ lên tam giác ABC hay không.
Theo em, hai tam giác ABC và A’B’C’ trong trường hợp này có bằng nhau hay không?
Thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Vẽ đoạn thẳng B’C’ = BC.
Bước 2: Ở về cùng một phía của tờ giấy đối với đường thẳng B’C’ vẽ C'B'x^=CBA^ và vẽ B'C'y^=BCA^.
Bước 3: Vẽ giao điểm A’ của hai tia B’x và C’y, ta được tam giác A’B’C’.
Cắt rời tam giác A’B’C’ ra khỏi tờ giấy, ta thấy tam giác A’B’C’ chồng khít tam giác ABC.
Trường trường hợp này, hai tam giác A’B’C’ và ABC bằng nhau.
Hãy chỉ ra các cặp tam giác bằng nhau trong Hình 13 và cho biết chúng bằng nhau theo trường hợp nào.
+) Xét Hình 13a:
Xét tam giác MQP và tam giác QMN:
MQ chung.
PQ = NM (theo giả thiết).
MP = QN (theo giả thiết).
Do đó DMQP = DQMN (c.c.c).
+) Xét Hình 13b:
Xét tam giác IKG và tam giác HGK:
IK = HG (theo giả thiết).
IKG^=HGK^ (theo giả thiết).
GK chung.
Do đó DIKG = DHGK (c.g.c).
+) Xét Hình 13c:
Trong tam giác ABC có ABC^=ACB^ nên tam giác ABC cân tại A.
Do đó AB = AC.
Có ABD^=180°−ABC^, ACE^=180°−ACB^.
Mà ABC^=ACB^ nên ABD^=ACE^.
Xét tam giác ABD và tam giác ACE:
BD = CE (theo giả thiết).
ABD^=ACE^ (chứng minh trên).
AB = AC (chứng minh trên).
Do đó DABD = DACE (c.g.c).
Do BD = CE nên BD + BC = CE + BC hay DC = EB.
Xét tam giác ADC và tam giác AEB:
ADC^=AEB^ (chứng minh trên).
DC = EB (chứng minh trên).
ACD^=ABE^ (theo giả thiết).
Do đó DADC = DAEB (g.c.g).
Hai tam giác trong mỗi hình bên (Hình 14a, b) có bằng nhau không? Vì sao?
+) Xét Hình 14a:
Xét tam giác ABC và tam giác EDC:
BC = DC (theo giả thiết).
ACB^=ECD^ (2 góc đối đỉnh).
AC = EC (theo giả thiết).
Do đó DABC = DEDC (c.g.c).
+) Xét Hình 14b:
Hai tam giác ABC và EBC không bằng nhau do các cạnh của hai tam giác này không bằng nhau.
Nêu thêm điều kiện để hai tam giác trong mỗi hình bên (Hình 15a, b) bằng nhau theo trường hợp cạnh - góc - cạnh.
Cho xOy^. Vẽ cung tròn tâm O, cung này cắt Ox, Oy theo thứ tự tại M, N. Vẽ hai cung tròn tâm M và tâm N có cùng bán kính sao cho chúng cắt nhau tại điểm P nằm trong
xOy^. Nối O với P (Hình 16). Hãy chứng minh rằng DOMP = DONP, từ đó suy ra OP là tia phân giác của xOy^.
Do M và N cùng thuộc cung tròn tâm O nên OM = ON.
Hai cung tròn tâm M và N có cùng bán kính cắt nhau tại P nên MP = NP.
Xét tam giác OMP và tam giác ONP:
OM = ON (chứng minh trên).
OP chung.
MP = NP (chứng minh trên).
Do đó DOMP = DONP (c.c.c).
Suy ra MOP^=NOP^ (2 góc tương ứng).
Mà OP nằm giữa OM và ON nên OP là tia phân giác của xOy^.
Hãy nêu các trường hợp bằng nhau cho mỗi cặp tam giác trong Hình 17.
Tìm các tam giác vuông bằng nhau trong mỗi hình bên (Hình 19).
+) Xét Hình 19a:
Xét tam giác MNP vuông tại N và tam giác QPN vuông tại P:
MN = PQ (theo giả thiết).
NP chung.
Do đó DMNP = DQPN (2 cạnh góc vuông).
+) Xét Hình 19b:
Xét tam giác ABH vuông tại H và tam giác KBH vuông tại H:
ABH^=KBH^ (theo giả thiết).
BH chung.
Do đó DABH = DKBH (góc nhọn - cạnh góc vuông).
Do đó AH = KH (2 cạnh tương ứng).
Xét tam giác ACH vuông tại H và tam giác KCH vuông tại H:
AH = KH (chứng minh trên).
CH chung.
Do đó DACH = DKCH (2 cạnh góc vuông).
Cho tam giác ABC vuông tại A trong Hình 20a.
Vẽ lên tờ giấy tam giác vuông A’B’C’ có cạnh huyền và một cạnh góc vuông bằng với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác ABC như sau:
- Vẽ góc vuông xA’y, trên cạnh A’y vẽ đoạn A’C’ = AC.
- Vẽ cung tròn tâm C’ bán kính bằng BC cắt A’x tại B’.
Cắt rời tam giác A’B’C’. Em hãy cho biết có thể đặt chồng khít tam giác này lên tam giác kia hay không.
Thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Vẽ tia A’y và tia A’x sao cho xA'y^=90°.
Bước 2: Trên tia A’y lấy điểm C’ sao cho A’C’ = AC và vẽ cung tròn tâm C’ có bán kính bằng BC.
Bước 3: Cung tròn này cắt A’x tại một điểm, điểm đó là B’. Nối B’C’ ta được tam giác A’B’C’.
Cắt rời tam giác A’B’C’, ta thấy tam giác A’B’C’ và tam giác ABC đặt chồng khít với nhau.
Hãy chỉ ra các cặp tam giác bằng nhau trong Hình 22 và cho biết chúng bằng nhau theo trường hợp nào.
Quan sát Hình 23 rồi thay dấu ? bằng tên tam giác thích hợp.
a) DABE = D?
b) DEAB = D?
c) D? = DCDE.
Quan sát Hình 23 ta thấy:
a) Xét DABE và DDCE có:
AB = DC (theo giả thiết).
BE = CE (theo giả thiết).
AE = DE (theo giả thiết).
Suy ra DABE = DDCE (c.c.c).
Vậy DABE = DDCE.
b) Do DABE = DDCE (chứng minh trên) nên DEAB = DEDC.
c) Do DABE = DDCE (chứng minh trên) nên DBAE = DCDE.
Cho DDEF = DHIK và D^ = 73o, DE = 5 cm, IK = 7 cm. Tính số đo H^ và độ dài HI, EF.
Do DDEF = DHIK nên D^=H^ (2 góc tương ứng), DE = HI (2 cạnh tương ứng), IK = EF (2 cạnh tương ứng).
Do đó H^ = 73o, HI = 5 cm và EF = 7 cm.
Cho hai tam giác bằng nhau ABC và DEF (các đỉnh chưa viết tương ứng), trong đó A^=E^, C^=D^. Tìm các cặp cạnh bằng nhau, cặp góc tương ứng bằng nhau còn lại.
Cho biết DMNP = DDEF và MN = 4 cm, MP = 5 cm, EF = 6 cm. Tìm chu vi tam giác MNP.
Do DMNP = DDEF nên MN = DE (2 cạnh tương ứng) và MP = DF (2 cạnh tương ứng).
Do đó DE = 4 cm, DF = 5 cm.
Khi đó chu vi tam giác MNP là: 4 + 5 + 6 = 15 cm.
Cho đoạn thẳng AB có O là trung điểm. Vẽ hai đường thẳng m và n lần lượt vuông góc với AB tại A và B. Lấy điểm C trên m, CO cắt n tại D (Hình 24). Chứng minh rằng O là trung điểm của CD.
Xét tam giác OAC vuông tại A và tam giác OBD vuông tại B:
AOC^=BOD^ (2 góc đối đỉnh).
OA = OB (theo giả thiết).
Do đó DOAC = DOBD (góc nhọn - cạnh góc vuông).
Suy ra OC = OD (2 cạnh tương ứng).
Mà O nằm giữa C và D nên O là trung điểm của CD.
Cho Hình 25 có EF = HG, EG = HF. Chứng minh rằng:
a) DEFH = DHGE.
b) EF // HG.
a) Xét hai tam giác EFH và HGE có:
EF = HG (theo giả thiết).
EG = HF (theo giả thiết).
EH chung.
Do đó DEFH = DHGE (c.c.c).
b) Do DEFH = DHGE (c.c.c) nên FEH^=GHE^ (2 góc tương ứng).
Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên EF // HG.
Cho tam giác FGH có FG = FH. Lấy điểm I trên cạnh GH sao cho FI là tia phân giác của GFH^. Chứng minh rằng hai tam giác FIG và FIH bằng nhau.
Do FI là tia phân giác của GFH^ nên GFI^=HFI^.
Xét hai tam giác FIG và FIH có:
FG = FH (theo giả thiết).
GFI^=HFI^ (chứng minh trên).
FI chung.
Do đó DFIG = DFIH (c.g.c).
Cho góc xOy. Lấy hai điểm A, B thuộc tia Ox sao cho OA < OB. Lấy hai điểm C, D thuộc tia Oy sao cho OC = OA, OD = OB. Gọi E là giao điểm của AD và BC. Chứng minh rằng:
a) AD = BC.
b) DEAB = DECD.
c) OE là tia phân giác của góc xOy.
Đặt tên cho một số điểm có trong Hình 26 và chỉ ra ba cặp tam giác bằng nhau trong hình đó.
Đặt tên các điểm như hình trên.
Dựa vào hình trên ta có các cặp tam giác bằng nhau như sau:
DABC = DMNP; DADC = DMQP; DADC = DDEF.


