10 Bài tập Chứng minh các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau, tính độ dài cạnh và số đo góc (có lời giải)
10 câu hỏi
Điền vào chỗ còn thiếu trong các bước chứng minh sau:
“Xét ABC và ADE có:
.............,
BC = DE.
\(\widehat {ABC} = \widehat {ADE};\)
Vậy ΔABC = ∆ADE (g.c.g)”
AB = AD;
\(\widehat {ACB} = \widehat {AED};\)
AC = AE;
\(\widehat {BAC} = \widehat {DAE}.\)
Đáp án đúng là: B
Ta có: ΔABC = ∆ADE theo trường hợp góc – cạnh – góc nên hai cặp góc bằng nhau là hai cặp góc kề với cặp cạnh bằng nhau của hai tam giác.
Mà BC = DE và \(\widehat {ABC} = \widehat {ADE}\) nên cặp góc kề tương ứng còn lại là \(\widehat {ACB} = \widehat {AED}.\)
Vậy ta chọn phương án B.
Cho ABC và DEF có \(\widehat A = \widehat D,\widehat B = \widehat E.\) Để ABC = DEF theo trường hợp góc – cạnh – góc thì phải thêm điều kiện nào sau đây:
AB = DE;
AC = DF;
BC = EF;
\(\widehat {ACB} = \widehat {DFE}.\)
Đáp án đúng là: A

Để ABC = DEF theo trường hợp góc – cạnh – góc mà \(\widehat A = \widehat D,\widehat B = \widehat E\) nên điều kiện còn thiếu là điều kiện về cạnh, sao cho hai cặp góc bằng nhau là hai cặp góc kề với cặp cạnh này, đó là AB = DE.
Vậy ta chọn phương án A.
Cho hình vẽ dưới đây:

Biết \(\widehat {ABE} = \widehat {ACF}.\) Cần thêm điều kiện nào sau đây để ABE = ACF theo trường hợp góc – cạnh – góc:
\(\widehat {AEB} = \widehat {AFC};\)
AB = AC;
BE = CF;
AF = AC.
Đáp án đúng là: B
Để ABE = ACF theo trường hợp góc – cạnh – góc với \(\widehat {ABE} = \widehat {ACF}\) và \(\widehat A\) chung thì cần thêm điều kiện về cạnh, sao cho hai cặp góc bằng nhau ở trên là hai góc kề của cặp cạnh đó.
Do đó điều điện cần thêm là AB = AC.
Vậy ta chọn phương án B.
Cho hình vẽ dưới đây:

Độ dài đoạn thẳng CD bằng:
1 cm;
2 cm;
3 cm;
4 cm.
Đáp án đúng là: B
Xét tam giác ABC và tam giác ADC có:
\(\widehat {BAC} = \widehat {DAC}\) (giả thiết),
AC là cạnh chung,
\(\widehat {BCA} = \widehat {DCA}\) (giả thiết)
Do đó ABC = ADC (g.c.g)
Suy ra BC = DC (hai cạnh tương ứng)
Mà BC = 2 cm, do đó DC = 2 cm.
Vậy ta chọn phương án B.
25°;
50°;
100°;
Cả A, B, C đều sai.
Đáp án đúng là: B

Xét tam giác MNP và tam giác GHK có:
\(\widehat M = \widehat G\) (giả thiết),
MN = GH (giả thiết),
\(\widehat N = \widehat H\) (giả thiết),
Do đó MNP = GHK (g.c.g)
Suy ra \(\widehat P = \widehat K\) (hai góc tương ứng)
Mà \(\widehat P = 50^\circ \) (giả thiết), do đó \(\widehat K = 50^\circ .\)
Vậy ta chọn phương án B.
Cho tam giác DEG và tam giác HKI có \(\widehat D = \widehat K,\widehat E = \widehat I,\) DE = KI. Biết \(\widehat D + \widehat E = 100^\circ ,\) số đo góc H là:
50°;
80°;
100°;
Cả A, B, C đều sai.
Đáp án đúng là: B

Xét DEG và HKI có:
\(\widehat D = \widehat K\) (giả thiết),
DE = KI (giả thiết),
\(\widehat E = \widehat I\)(giả thiết),
Do đó DEG và KIH (g.c.g)
Suy ra \(\widehat G = \widehat H\) (hai góc tương ứng)
Ta lại có: \(\widehat D + \widehat E + \widehat G = 180^\circ \) (tổng ba góc trong tam giác DEG)
Suy ra \(\widehat G = 180^\circ - \left( {\widehat D + \widehat E} \right) = 180^\circ - 100^\circ = 80^\circ \)
Vậy \(\widehat H = 80^\circ .\)
Cho tam giác ADK nhọn. Qua A kẻ đường thẳng song song với DK, qua D kẻ đường thẳng song song với AK, hai đường thẳng này cắt nhau tại B. Khẳng định nào sau đây là sai:
ABD = DKA;
ABK = DKB;
\(\widehat {BAK} = \widehat {BDA};\)
\(\widehat {ABD} = \widehat {AKD}.\)
Đáp án đúng là: C

Vì AB // DK nên \(\widehat {BAD} = \widehat {KDA}\)(hai góc so le trong)
Vì DB // AK nên \(\widehat {KAD} = \widehat {BDA}\) (hai góc so le trong)
Xét ABD và DKA có:
\(\widehat {BAD} = \widehat {KDA}\)(chứng minh trên),
AD là cạnh chung,
\(\widehat {BDA} = \widehat {KAD}\) (chứng minh trên)
Do đó ABD = DKA (g.c.g)
Suy ra \(\widehat {ABD} = \widehat {DKA}\) (hai góc tương ứng)
Chứng minh tương tự ta cũng có: DABK = DDKB (g.c.g)
Suy ra \(\widehat {BAK} = \widehat {KDB}\) (hai góc tương ứng)
Vậy ta chọn phương án C.
Cho hình vẽ dưới đây:

Xét các khẳng định:
(1) BC = EG;
(2) d BC.
Chọn câu đúng:
Chỉ có (1) đúng;
Chỉ có (2) đúng;
Cả (1) và (2) đều đúng;
Cả (1) và (2) đều sai.
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(\widehat {ACB} = \widehat {AEG}\) mà hai góc này ở vị trí so le trong nên CB // EG (dấu hiệu nhận biết)
Do đó \(\widehat {ABC} = \widehat {AGE}\) (hai góc so le trong)
Xét ABC và AGE có:
\(\widehat {ABC} = \widehat {AGE}\) (chứng minh trên),
AB = AG (giả thiết),
\(\widehat {BAC} = \widehat {GAE}\) (hai góc đối đỉnh)
Do đó ABC = AGE (g.c.g)
Suy ra BC = GE (hai cạnh tương ứng)
Ta lại có CB // GE (chứng minh trên) mà d GE (giả thiết)
Do đó d CB.
Vậy ta chọn phương án C.
Cho góc xOy khác góc bẹt. Trên tia phân giác của góc xOy lấy điểm M tuỳ ý, qua M vẽ đường thẳng vuông góc với OM, cắt Ox ở H và cắt Oy ở G. Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(\widehat {MHO} = \widehat {MGO};\)
MH = MG;
OH = OG;
Cả A, B, C đều đúng.
Đáp án đúng là: D

Xét OMG và OMH có:
\[\widehat {GOM} = \widehat {HOM}\] (OM là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\)),
OM là cạnh chung,
\(\widehat {OMG} = \widehat {OMH}\left( { = 90^\circ } \right),\)
Do đó OMG = OMH (g.c.g)
Suy ra:
+) OG = OH, MG = MH (các cặp cạnh tương ứng)
+) \(\widehat {MGO} = \widehat {MHO}\) (hai góc tương ứng)
Vậy ta chọn phương án D.
Cho tứ giác ABCD, AB // DC, AB = DC, O là giao điểm của AC và BC. Khẳng định nào sau đây là đúng:
AD // BC, AD = BC;
OA = OC, OB = OD;
Cả A và B đều đúng;
Cả A và B đều sai.
Đáp án đúng là: C

Vì AB // CD (giả thiết) nên \(\widehat {BAC} = \widehat {DCA}\) và \(\widehat {ABD} = \widehat {CDB}\) (các cặp góc so le trong)
Xét OAB và OCD có:
\[\widehat {BAO} = \widehat {DCO}\] (do \[\widehat {BAC} = \widehat {DCA}\]),
AB = CD (giả thiết),
\(\widehat {ABO} = \widehat {CDO}\) (do \(\widehat {ABD} = \widehat {CDB}\))
Do đó OAB = OCD (g.c.g)
Suy ra OA = OC và OB = OD (các cặp cạnh tương ứng)
Xét AOD và COB có:
OA = OC (chứng minh trên),
\(\widehat {AOD} = \widehat {COB}\) (hai góc đối đỉnh),
OD = OB (chứng minh trên)
Do đó AOD = COB (g.c.g)
Suy ra AD = CB (hai cạnh tương ứng)
Vậy ta chọn phương án C.








