10 Bài tập Tìm và chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh - góc - cạnh từ đó chứng minh tính chất khác (có lời giải)
Đề thi

10 Bài tập Tìm và chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh - góc - cạnh từ đó chứng minh tính chất khác (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 730 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC và tam giác DEG có: AB = DE, \(\widehat {ABC} = \widehat {DEG}.\) Điều kiện để \(\Delta\)ABC = \(\Delta\)DEG theo trường hợp cạnh – góc – cạnh là:

AC = DG;

BC = EG;

\(\widehat {ACB} = \widehat {DGE};\)

Tất cả đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác ABC và tam giác DEG có: AB = DE, góc ABC (ảnh 1)

Vì \(\Delta\)ABC = \(\Delta\)DEG theo trường hợp cạnh – góc – cạnh nên điều kiện về cặp góc bằng nhau của hai tam giác là góc xen kẽ giữa hai cạnh.

Mà \(\widehat {ABC}\) là góc xen kẽ giữa hai cạnh BA và BC, \(\widehat {DEG}\) là góc xen kẽ giữa hai cạnh ED và EG.

Lại có BA = ED

Do đó điều kiện còn lại là điều kiện về cạnh, đó là BC = EG.

Ta chọn phương án B.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau: Điều kiện để tam giác ABC = tam giác AGE theo  (ảnh 1)

Điều kiện để \(\Delta\)ABC = \(\Delta\)AGE theo trường hợp cạnh – góc – cạnh là:

\(\widehat {ACB} = \widehat {AGE};\)

AC = EG;

AC = AE;

BC = AG.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \(\Delta\)ABC = \(\Delta\)AGE theo trường hợp cạnh – góc – cạnh nên điều kiện về cặp góc bằng nhau của hai tam giác là góc xen kẽ giữa hai cạnh.

Mà \(\widehat {BAC} = \widehat {GAE}\) (hai góc đối đỉnh)

Góc BAC xen kẽ giữa hai cạnh AB và AC, góc GAE xen kẽ giữa hai cạnh AG và AE.

Mà AB = AG nên điều kiện còn thiếu trong trường hợp này là điều kiện về cạnh, đó là AC = AE.

Vậy ta chọn phương án C.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây:

Số cặp tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh - góc - cạnh là: A. 1;  B. 2; (ảnh 1)

Số cặp tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh là:

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số cặp tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh - góc - cạnh là: A. 1;  B. 2; (ảnh 2)

+ Xét tam giác ABO và tam giác CBO có:

AO = CO, \(\widehat {AOB} = \widehat {COB}\left( { = 90^\circ } \right),\) BO là cạnh chung

Do đó \(\Delta\)ABO = \(\Delta\)CBO (c.g.c)

+ Xét \(\Delta\)AOD và \(\Delta\)COD có:

AO = CO, \(\widehat {AOD} = \widehat {COD}\left( { = 90^\circ } \right),\) OD là cạnh chung

Do đó \(\Delta\) AOD = \(\Delta\)COD (c.g.c)

+ Vì \(\Delta\)ABO = \(\Delta\)CBO (chứng minh trên)

Nên \(\widehat {ABO} = \widehat {CBO}\) (hai góc tương ứng) và AB = CB (hai cạnh tương ứng)

Xét \(\Delta\)ABD và \(\Delta\)CBD có:

AB = CB (chứng minh trên);

\(\widehat {ABD} = \widehat {CBD}\) (do \(\widehat {ABO} = \widehat {CBO}\))

BD là cạnh chung

Do đó \(\Delta\)ABD = \(\Delta\)CBD (c.g.c)

Vậy có 3 cặp tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác BAC và tam giác MNP có BA = MN, \(\widehat A = \widehat M,\) CA = MP. Phát biểu nào sau đây là đúng:

\(\Delta\)BAC = \(\Delta\)NMP;

\(\Delta\)BAC = \(\Delta\)NPM;

\(\Delta\)BAC = \(\Delta\)PMN;

\(\Delta\)BAC = \(\Delta\)MNP.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác BAC và tam giác MNP có BA = MN, (ảnh 1)

Xét \(\Delta\)BAC và \(\Delta\)MNP có:

BA = MN (giả thiết),

\(\widehat A = \widehat M\) (giả thiết),

CA = MP (giả thiết)

Do đó \(\Delta\)BAC = \(\Delta\)NMP (c.g.c)

Vậy ta chọn phương án A.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây:

Cho hình vẽ dưới đây: Biết AB = AC, BD = EC, góc ABC = góc ACB (ảnh 1)

Biết AB = AC, BD = EC, \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\). Xét các khẳng định sau:

(1) \(\Delta\)ABD = \(\Delta\)ACE;

(2) \(\Delta\)ABE = \(\Delta\)ACD.

Chọn câu đúng:

Chỉ có (1) đúng;

Chỉ có (2) đúng;

Cả (1) và (2) đều đúng;

Cả (1) và (2) đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

+ Xét \(\Delta\)ABD và \(\Delta\)ACE có:

AB = AC (giả thiết),

\(\widehat {ABD} = \widehat {ACE}\) (giả thiết),

BD = CE (giả thiết)

Do đó \(\Delta\)ABD = \(\Delta\)ACE (c.g.c)

+ Vì BE = BD + DE, CD = CE + ED

Mà BD = CE (giả thiết) nên BE = CD.

Xét \(\Delta\)ABE và \(\Delta\)ACD có:

AB = AC (giả thiết),

\(\widehat {ABE} = \widehat {ACD}\) (giả thiết),

BE = CD (chứng minh trên)

Do đó \(\Delta\)ABE = \(\Delta\)ACD (c.g.c)

Vậy cả phương án A và B đều đúng, ta chọn phương án C.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC và ∆MNP có AB = NP, \(\widehat B = \widehat N = 55^\circ ,\) BC = NM. Biết \(\widehat A = 50^\circ ,\) số đo góc P là:

25°;

50°;

55°;

75°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác ABC và tam giác MNP có AB = NP, góc B = góc N  (ảnh 1)

Xét \(\Delta\)ABC và \(\Delta\)MNP có:

AB = NP (giả thiết),

\(\widehat B = \widehat N\left( { = 55^\circ } \right)\) (giả thiết),

BC = NM (giả thiết),

Do đó \(\Delta\)ABC = \(\Delta\)PNM (c.g.c)

Suy ra \(\widehat A = \widehat P = 50^\circ \) (hai góc tương ứng)

Vậy \(\widehat P = 50^\circ .\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho góc xOy khác góc bẹt, gọi Ot là tia phân giác của góc xOy. Trên tia Ox lấy điểm A, trên tia Oy lấy điểm B sao cho OA = OB. Trên tia đối của tia Ot lấy điểm C tuỳ ý. Chọn phát biểu đúng:

\(\widehat {AOC} = \widehat {BOC};\)

CA = CB;

CO là tia phân giác của \(\widehat {ACB};\)

Cả A, B, C đểu đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho góc xOy khác góc bẹt, gọi Ot là tia phân giác của góc xOy (ảnh 1)

Vì tia Ot là tia phân giác của góc xOy nên \(\widehat {xOt} = \widehat {yOt}\) (tính chất tia phân giác của một góc)

Mà \(\widehat {xOt} + \widehat {xOC} = 180^\circ \) (tính chất hai góc kề bù) và \[\widehat {yOt} + \widehat {yOC} = 180^\circ \] (tính chất hai góc kề bù)

Do đó \(\widehat {xOC} = \widehat {yOC}\) hay \(\widehat {AOC} = \widehat {BOC}\)

Xét tam giác AOC và tam giác BOC có:

OA = OB (giả thiết),

\(\widehat {AOC} = \widehat {BOC}\) (chứng minh trên),

OC là cạnh chung

Do đó \(\Delta\)OAC = \(\Delta\)OBC (c.g.c)

Suy ra CA = CB (hai cạnh tương ứng) và \(\widehat {OCA} = \widehat {OCB}\) (hai góc tương ứng)

Nên tia CO là tia phân giác của \(\widehat {ACB}.\)

Vậy ta chọn phương án D.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = AC = BC, phân giác BD và CE cắt nhau tại O. Chọn phát biểu sai:

CE \(\bot\) AB;

BD \(\bot\) CE;

BD \(\bot\) AC;

\(\widehat {CBD} = \widehat {BCE}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác ABC có AB = AC = BC, phân giác BD và CE cắt nhau (ảnh 1)

Tam giác ABC có AB = AC = BC (giả thiết) nên là tam giác đều

Do đó \(\widehat A = \widehat {ABC} = \widehat {ACB}\)

CE là tia phân giác của \(\widehat {ACB}\) (giả thiết)

Nên \(\widehat {ACE} = \widehat {ECB} = \frac{1}{2}\widehat {ACB}\) (tính chất tia phân giác)           (1)

Xét tam giác ACE và tam giác BCE có:

AC = BC (giả thiết),

\(\widehat {ACE} = \widehat {ECB}\) (chứng minh trên),

CE là cạnh chung

Do đó \(\Delta\)ACE = \(\Delta\)BCE (c.g.c)

Suy ra \(\widehat {AEC} = \widehat {BEC}\) (hai góc tương ứng)

Mà \(\widehat {AEC} + \widehat {BEC} = 180^\circ \) (tính chất hai góc kề bù)

Nên \(\widehat {AEC} = \widehat {BEC} = \frac{{180^\circ }}{2} = 90^\circ \)

Do đó CE \(\bot\) AB. Nên A là khẳng định đúng.

Mà BD là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\) (giả thiết)

Nên \(\widehat {ABD} = \widehat {DBC} = \frac{1}{2}\widehat {ABC}\) (tính chất tia phân giác)          (2)

Xét tam giác ABD và tam giác CBD có:

AB = BC (giả thiết),

\(\widehat {ABD} = \widehat {DBC}\) (chứng minh trên),

BD là cạnh chung

Do đó \(\Delta\)ABD = \(\Delta\)CBD (c.g.c)

Suy ra \(\widehat {ADB} = \widehat {CDB}\) (hai góc tương ứng)

Mà \(\widehat {ADB} + \widehat {CDB} = 180^\circ \) (tính chất hai góc kề bù)

Nên \(\widehat {ADB} = \widehat {CDB} = \frac{{180^\circ }}{2} = 90^\circ \)

Do đó BD \(\bot\) AC. Nên B là khẳng định sai và C là khẳng định đúng.

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {ABD} = \widehat {DBC} = \widehat {ACE} = \widehat {ECB}\). Nên D là khẳng định đúng.

Vậy ta chọn phương án B.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho góc nhọn xOy và một điểm A nằm trong góc đó. Kẻ AH \(\bot\) Ox tại H và AK \(\bot\) Oy tại K. Kéo dài AH một đoạn HB = AH và kéo dài AK một đoạn KC = AK. Nối OA, OB, OC. Chọn phát biểu đúng:

OA = OB = OC;

\(\widehat {HOK} = \frac{1}{2}\widehat {BOC};\)

Cả A và B đều đúng;

Cả A và B đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho góc nhọn xOy và một điểm A nằm trong góc đó. Kẻ AH (ảnh 1)

Xét tam giác OAH và tam giác OBH có:

OH là cạnh chung,

\(\widehat {OHA} = \widehat {OHB}\left( { = 90^\circ } \right),\)

AH = BH (giả thiết)

Do đó \(\Delta\)OAH = \(\Delta\)OBH (c.g.c)

Suy ra OA = OB (hai cạnh tương ứng)           (1)

Chứng minh tương tự ta cũng có \(\Delta\)OKA = \(\Delta\)OKC (c.g.c)

Suy ra OA = OC (hai cạnh tương ứng)           (2)

Từ (1) và (2) suy ra OA = OB = OC. Do đó A là khẳng định đúng.

Vì \(\Delta\)OAH = \(\Delta\)OBH (c.g.c) (chứng minh trên)

Nên \(\widehat {AOH} = \widehat {BOH}\) (hai góc tương ứng)

Suy ra OH là tia phân giác của \(\widehat {AOB}\)

Do đó \(\widehat {AOH} = \widehat {BOH} = \frac{1}{2}\widehat {AOB}\)   (3)

Tương tự ta cũng có OK là tia phân giác của \(\widehat {COA}\)

Do đó \(\widehat {KOA} = \widehat {COK} = \frac{1}{2}\widehat {COA}\)   (4)

Từ (3) và (4) ta có: \(\widehat {KOA} + \widehat {AOH} = \frac{1}{2}\widehat {COA} + \frac{1}{2}\widehat {AOB}\)

Hay \(\widehat {HOK} = \frac{1}{2}\left( {\widehat {COA} + \widehat {AOB}} \right) = \frac{1}{2}\widehat {COB}\). Do đó B là khẳng định đúng

Vậy ta chọn phương án C.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vuông ABCD, trên cạnh AB lấy điểm M, trên cạnh BC lấy điểm N và trên cạnh DC lấy điểm P sao cho AM = BN = CP. Số đo góc MNP là:

60°;

90°;

100°;

120°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình vuông ABCD, trên cạnh AB lấy điểm M, trên cạnh BC (ảnh 1)

Vì ABCD là hình vuông (giả thiết) nên AB = BC (tính chất hình vuông)

Do đó AM + MB = BN + NC

Mà AM = BN (giả thiết) nên MB = NC.

Xét tam giác MBN và tam giác NCP có:

BN = CP (giả thiết),

\(\widehat B = \widehat C\) (\( = 90^\circ ,\) tính chất hình vuông),

MB = NC (chứng minh trên)

Do đó \(\Delta\)MBN = \(\Delta\)NCP (c.g.c)

Suy ra \(\widehat {BMN} = \widehat {CNP}\) (hai góc tương ứng)

Mà \(\widehat {BMN} + \widehat {BNM} = 90^\circ \) (trong tam giác BMN vuông tại B, hai góc nhọn phụ nhau)

Do đó \(\widehat {BNM} + \widehat {CNP} = 90^\circ \)

Mặt khác \(\widehat {BNM} + \widehat {MNP} + \widehat {CNP} = 180^\circ \)

Suy ra \(\widehat {MNP} = 180^\circ - \left( {\widehat {BNM} + \widehat {CNP}} \right) = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ \)

Vậy \(\widehat {MNP} = 90^\circ .\)