2048.vn

Bài tập Ba đường conic có đáp án
Đề thi

Bài tập Ba đường conic có đáp án

A
Admin
ToánLớp 102 lượt thi
29 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

A. Các câu hỏi trong bài

Từ xa xưa, người Hy Lạp đã biết rằng giao tuyến của mặt nón tròn xoay và một mặt phẳng không đi qua đỉnh của mặt nón là đường tròn hoặc đường cong mà ta gọi là đường conic (Hình 48). Từ “đường conic” xuất phát từ gốc tiếng Hy Lạp konos, nghĩa là mặt nón.

Media VietJack

Đường conic gồm những loại đường nào và được xác định như thế nào?

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Đóng hai chiếc đinh cố định tại hai điểm F1, F2 trên mặt một bảng gỗ. Lấy một vòng dây kín không đàn hồi có độ dài lớn hơn 2F1F2. Quàng vòng dây đó qua hai chiếc đinh và kéo căng tại vị trí của đầu bút chì (Hình 51). Di chuyển đầu bút chì sao cho dây luôn căng, đầu bút chì vạch nên một đường mà ta gọi là đường elip. Gọi vị trí của đầu bút chì là điểm M.

Media VietJack

Khi M thay đổi, có nhận xét gì về tổng MF1 + MF2?

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng, xét đường elip (E) là tập hợp các điểm M sao cho MF1 + MF2 = 2a, ở đó F1F2 = 2c (với a > c > 0).

Ta chọn hệ trục tọa độ Oxy có gốc là trung điểm của F12, trục Oy là đường trung trực của F1F2 và F2 nằm trên tia Ox (Hình 52). Khi đó, F1(– c; 0) và F2(c; 0) là hai tiêu điểm của elip (E). Chứng minh rằng:

a) A1(– a; 0) và A(a; 0) đều là giao điểm của elip (E) với trục Ox.

Trong mặt phẳng, xét đường elip (E) là tập hợp các điểm M sao cho MF1 + MF2 = 2a, ở đó F1F2 = 2c (với a > c > 0).  Ta chọn hệ trục tọa độ Oxy có gốc là trung điểm của F1F­2, trục Oy là đường trung trực của F1F2 và F2 nằm trên tia Ox (Hình 52). Khi đó, F1(– c; 0) và F2(c; 0) là hai tiêu điểm của elip (E). Chứng minh rằng: (ảnh 1)

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

B1(0; – b) và B2(0; b), ở đó \(b = \sqrt {{a^2} - {c^2}} \), đều là giao điểm của elip (E) với trục Oy.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình chính tắc của elip (E) đi qua hai điểm M(0; 3) và \(N\left( {3;\, - \frac{{12}}{5}} \right)\).

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Đóng hai chiếc đinh cố định tại hai điểm F1, F2 trên mặt một bảng gỗ. Lấy một thước thẳng có mép AB và một sợi dây không đàn hồi có chiều dài l thỏa mãn AB – F1F2 < l < AB. Đính một đầu dây vào điểm A và đầu dây kia vào F2. Đặt thước sao cho điểm B trùng với F1 và lấy đầu bút chì (kí hiệu là M) tì sát sợi dây vào thước thẳng sao cho sợi dây luôn bị căng. Sợi dây khi đó là đường gấp khúc AMF2.

Cho thước quay quanh điểm B (trùng F1), tức là điểm A chuyển động trên đường tròn tâm B có bán kính bằng độ dài đoạn thẳng AB, mép thước luôn áp sát mặt gỗ (Hình 53). Khi đó, đầu bút chì M sẽ vạch nên một đường mà ta gọi là đường hypebol.

Media VietJack

Khi M thay đổi, có nhận xét gì về hiệu MF1 – MF2?

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Để lập phương trình của đường hypebol trong mặt phẳng, trước tiên ta sẽ chọn hệ trục tọa độ Oxy thuận tiện nhất.

Tương tự elip, ta chọn trục Ox là đường thẳng F1F2, trục Oy là đường trung trực của đoạn thẳng F1F2 = 2c (c > 0), gốc tọa độ O là trung điểm của đoạn thẳng F1F2 (Hình 54).

Media VietJack

Tìm tọa độ của hai tiêu điểm F1, F2.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Nêu dự đoán thích hợp cho trong bảng sau:Media VietJack

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hypebol sau đây dưới dạng chính tắc: 4x2 – 9y2 = 1.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Lấy đường thẳng ∆ và một điểm F không thuộc ∆. Lấy một ê ke ABC (vuông ở A) và một đoạn dây không đàn hồi, có độ dài bằng AB. Đính một đầu dây vào điểm F, đầu kia vào đỉnh B của ê ke. Đặt ê ke sao cho cạnh AC nằm trên ∆, lấy đầu bút chì (kí hiệu là điểm M) ép sát sợi dây vào cạnh AB và giữ căng sợi dây. Lúc này, sợi dây chính là đường gấp khúc BMF.

Cho cạnh AC của ê ke trượt trên ∆ (Hình 55). Khi đó, đầu bút chì M sẽ vạch nên một đường mà ta gọi là đường parabol.

Media VietJack

Khi M thay đổi, có nhận xét gì về khoảng cách từ M đến F và khoảng cách từ M đến đường thẳng ∆?

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Cho parabol (P) với tiêu điểm F và đường chuẩn ∆. Cũng như elip, để lập phương trình của (P), trước tiên ta sẽ chọn hệ trục tọa độ Oxy thuận tiện nhất.

Kẻ FH vuông góc với ∆ (H ∆). Đặt FH = p > 0. Ta chọn hệ trục tọa độ Oxy sao cho O là trung điểm đoạn thẳng FH và F nằm trên tia Ox (Hình 56).

Media VietJack

Suy ra: \(F\left( {\frac{p}{2};\,\,0} \right),\,\,H\left( { - \frac{p}{2};\,\,0} \right)\) và phương trình đường thẳng ∆ là \(x + \frac{p}{2} = 0.\)

Do đó khoảng cách từ M(x; y) (P) đến đường thẳng ∆ là \(\left| {x + \frac{p}{2}} \right|\).

Ta có: M(x; y) (P) khi và chỉ khi độ dài MF bằng khoảng cách từ M tới ∆, tức là:

\(\sqrt {{{\left( {x - \frac{p}{2}} \right)}^2} + {y^2}} = \left| {x + \frac{p}{2}} \right| \Leftrightarrow {\left( {x - \frac{p}{2}} \right)^2} + {y^2} = {\left( {x + \frac{p}{2}} \right)^2}\)

\( \Leftrightarrow {y^2} = {\left( {x + \frac{p}{2}} \right)^2} - {\left( {x - \frac{p}{2}} \right)^2} \Leftrightarrow {y^2} = 2px\).

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình các parabol sau đây dưới dạng chính tắc:

\(x = \frac{{{y^2}}}{4};\)

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

x – y2 = 0.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

B. Bài tập

Phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của elip?

Đáp án đúng:

a) \(\frac{{{x^2}}}{{64}} + \frac{{{y^2}}}{{64}} = 1\);

b) \(\frac{{{x^2}}}{{64}} - \frac{{{y^2}}}{{64}} = 1\);

c) \(\frac{{{x^2}}}{{64}} + \frac{{{y^2}}}{{25}} = 1\);

d) \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{64}} = 1\).

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

ChoElip (E) có phương trình chính tắc \(\frac{{{x^2}}}{{49}} + \frac{{{y^2}}}{{25}} = 1.\)Tìm tọa độ các giao điểm của (E) với trục Ox, Oy và tọa độ các tiêu điểm của (E).

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Viếtphương trình chính tắc của elip (E), biết tọa độ hai giao điểm của (E) với Ox và Oy lần lượt là A1(– 5; 0) và B2(0; \(\sqrt {10} \)).

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Tabiết rằng Mặt Trăng chuyển động quanh Trái Đất theo quỹ đạo là một elip mà Trái Đất là một tiêu điểm. Elip đó có A­1A2 = 768 800 km và B12 = 767 619 km (Nguồn: Ron Larson (2014), Precalculus Real Mathematics, Real People, Cengage) (Hình 62). Viết phương trình chính tắc của elip đó.

Media VietJack

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Nhữngphương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của hypebol?

a) \(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\);

b) \(\frac{{{x^2}}}{9} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\);

c) \(\frac{{{x^2}}}{9} - \frac{{{y^2}}}{{64}} = 1\);

d) \(\frac{{{x^2}}}{{64}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Tìm tọa độ các tiêu điểm của đường hypebol trong mỗi trường hợp sau:

\(\frac{{{x^2}}}{9} - \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\);

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

\(\frac{{{x^2}}}{{36}} - \frac{{{y^2}}}{{25}} = 1\).

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình chính tắc của hypebol (H), biết \(N\left( {\sqrt {10} ;\,\,2} \right)\) nằm trên (H) và hoành độ một giao điểm của (H) đối với trục Ox bằng 3.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Những phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của parabol?

y2 = – 2x;

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

y2 = 2x;

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

x2 = – 2y;

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

\({y^2} = \sqrt 5 x\).

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Tìm tọa độ tiêu điểm và viết phương trình đường chuẩn của đường parabol trong mỗi trường hợp sau:

\({y^2} = \frac{5}{2}x\);

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

\({y^2} = 2\sqrt 2 x\).

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Viếtphương trình chính tắc của đường parabol, biết tiêu điểm là F(6; 0).

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Mộtchiếc đèn có mặt cắt ngang là hình parabol (Hình 63). Hình parabol có chiều rộng giữa hai mép vành là AB = 40 cm và chiều sâu h = 30 cm (h bằng khoảng cách từ O đến AB). Bóng đèn nằm ở tiêu điểm S. Viết phương trình chính tắc của parabol đó.Media VietJack

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack