Bài tập Áp suất khí theo mô hình động học phân tử lớp 12 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Áp suất khí theo mô hình động học phân tử lớp 12 (có lời giải)

A
Admin
Vật lýLớp 1247 lượt thi
30 câu hỏi
Đoạn văn

Sử dụng dữ liệu dưới để trả lời Câu 1, 2, 3:

Một bình có thể tích \(22,4 \cdot {10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3}\) chứa \(1,00\;{\rm{mol}}\) khí hydrogen ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ là 0,00°C và áp suất là \(1,00\;{\rm{atm}}\)). Người ta bơm thêm \(1,00\;{\rm{mol}}\) khí helium cũng ở điều kiện tiêu chuẩn vào bình này. Cho khối lượng riêng ở điều kiện tiêu chuẩn của khí hydrogen và khí helium lần lượt là \(9,00 \cdot {10^{ - 2}}\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\) và \(18,{0.10^{ - 2}}\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}.\) Tìm:

1. Tự luận
• 1 điểm

Khối lượng riêng của hỗn hợp khí trong bình.

Xem đáp án

Khối lượng khí hydrogen trong bình là \({m_1} = D.V = 9,{00.10^{ - 2}}.22,4 \cdot {10^{ - 3}} = 2,{016.10^{ - 3}}kg.\)

Khối lượng khí helium trong bình là \({m_2} = 18,00 \cdot {10^{ - 2}}.22,{4.10^{ - 3}} = 4,{032.10^{ - 3}}kg.\)

Khối lượng riêng của hỗn hợp khí trong bình là \(\rho = \frac{{(2,016 + 4,032){{.10}^{ - 3}}}}{{22,{{4.10}^{ - 3}}}} = 0,27\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}.\)

2. Tự luận
• 1 điểm

Áp suất của hỗn hợp khí lên thành bình.

Xem đáp án

Áp suất khí là tổng áp suất do các phân tử tác dụng lên thành bình nên áp suất hỗn hợp khí tác dụng lên thành bình bằng tổng áp suất do khí hydrogen và do khí helium tác dụng lên thành bình. Vậy \(p = 2\;{\rm{atm}}\)

3. Tự luận
• 1 điểm

Giá trị trung bình cùa bình phương tốc độ phân tử khí trong bình.

Xem đáp án

Giá trị trung bình của bình phương tốc độ phân tử khí trong bình là

\(\overline {{v^2}} = \frac{{3p}}{\rho } = \frac{{3.2 \cdot 1,01 \cdot {{10}^5}\;{\rm{N}}/{{\rm{m}}^2}}}{{0,27\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}}} = 2,24 \cdot {10^6}\;{{\rm{m}}^2}/{{\rm{s}}^2}\)

4. Tự luận
• 1 điểm

Một bình kín có thể tích \(0,10\;{{\rm{m}}^3}\) chứa khí hydrogen ở nhiệt độ \({25^\circ }{\rm{C}}\) và áp suất \(6,0 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}.\) Biết khối lượng của phân tử khí hydrogen là \(m = 0,33 \cdot {10^{ - 26}}\;{\rm{kg}}.\)

Một trong các giá trị trung bình đặc trưng cho tốc độ của các phân tử khí thường dùng là căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử \(\sqrt {\overline {{v^2}} } .\) Giá trị này của các phân tử hydrogen trong bình là \(X \cdot {10^3}\;{\rm{m}}/{\rm{s}}.\) Tìm X (viết kết quả chỉ gồm hai chữ số).

Xem đáp án

Từ công thức: \[pV = nRT = \frac{N}{{{N_A}}}.RT = NkT\] tính được:

\(N = \frac{{pV}}{{kT}} = \frac{{\left( {6,{{0.10}^5}\;{\rm{Pa}}} \right)\left( {0,10\;{{\rm{m}}^3}} \right)}}{{\left( {1,{{38.10}^{ - 23}}} \right)(273 + 25)}} = 1,{4.10^{25}}\)

Áp dụng công thức \(p = \frac{1}{3}\frac{{Nm\overline {{v^2}} }}{V}\), ta xác định được giá trị trung bình bình phương tốc độ của các phân tử khí hydrogen trong bình là

\(\overline {{v^2}} = \frac{{3pV}}{{Nm}} = \frac{{3\left( {6,{{0.10}^5}\;{\rm{Pa}}} \right)\left( {0,10\;{{\rm{m}}^3}} \right)}}{{1,{{4.10}^{25}}\left( {0,{{33.10}^{ - 26}}\;{\rm{kg}}} \right)}} = 3,{9.10^6}\;{{\rm{m}}^2}/{{\rm{s}}^2}\)

Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử là \(\sqrt {\overline {{v^2}} } \approx 2 \cdot {10^3}\;{\rm{m}}/{\rm{s}}.\)

5. Tự luận
• 1 điểm

Một bình dung tích 7,5 lít chứa 24 g khí ôxygen ở áp suất 2,5.105 N/m2. Tính động năng trung bình của các phân tử khí ôxygen.

Xem đáp án

Từ công thức: \[pV = nRT = \frac{N}{{{N_A}}}.RT = NkT \Rightarrow kT = \frac{{pV}}{N}\] tính được:

\(\overline {{{\rm{W}}_{\rm{d}}}} = \frac{3}{2}kT = \frac{3}{2}\frac{{pV}}{N} = \frac{3}{2}.\frac{{pV}}{{\frac{m}{\mu }{N_A}}} = \frac{{3 \cdot 2,5 \cdot {{10}^5} \cdot 32 \cdot 7,5 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{2 \cdot 24 \cdot 6,023 \cdot {{10}^{23}}}} = 6,23 \cdot {10^{ - 21}}\;{\rm{J}}\)

6. Tự luận
• 1 điểm

Bình có dung tích 2 lít chứa 10 g khí ở áp suất 680 mmHg. Tính tốc độ căn quân phương của phân tử.

Xem đáp án

\({\rm{pV}} = \frac{1}{3}{\rm{Nm}}\overline {{{\rm{v}}^2}} \)

N là số phân tử khí trung bình, xét \({\rm{N}} = 1\)

\( \Rightarrow {\rm{pV}} = \frac{1}{3}{\rm{m}}{{\rm{v}}^{\rm{2}}} \Rightarrow {\rm{v}} = \sqrt {\frac{{3{\rm{pV}}}}{{\rm{m}}}} = \sqrt {\frac{{3 \cdot \frac{{680}}{{760}} \cdot 1,013 \cdot {{10}^5} \cdot 2 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{10 \cdot {{10}^{ - 3}}}}} = 233(\;{\rm{m}}/{\rm{s}})\)

7. Tự luận
• 1 điểm

Tính động năng trung bình và tốc độ căn quân phương của phân tử khí helium ở nhiệt độ 0 °C.

Xem đáp án

Động năng trung bình của phân tử khí: \(\overline {{{\rm{W}}_{\rm{d}}}} = \frac{3}{2}{{\rm{k}}_{\rm{B}}}{\rm{T}} = \frac{3}{2} \cdot 1,38 \cdot {10^{ - 23}} \cdot 273 = 5,65 \cdot {10^{ - 21}}\;{\rm{J}}\)

Tốc độ căn quân phương của khí: \({{\rm{v}}_{{\rm{mms}}}} = \sqrt {\frac{{3{\rm{RT}}}}{\mu }} = \sqrt {\frac{{3.8,31.273}}{{{{4.10}^{ - 3}}}}} = 1304\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\)

8. Tự luận
• 1 điểm

Một chất khí mà các phân tử có vận tốc trung bình là 1760 m/s ở 0 °C. Tốc độ căn quân phương của các phân tử khí này ở nhiệt độ 1000 °C.

Xem đáp án

Ta có: \(\overline {{v_1}} = \sqrt {\frac{{3R{T_1}}}{\mu }} ;\overline {{v_2}} = \sqrt {\frac{{3R{T_2}}}{\mu }} \)

Suy ra: \(\frac{{\overline {{v_2}} }}{{{v_1}}} = \sqrt {\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}} \Rightarrow \overline {{v_2}} = \overline {{v_1}} \sqrt {\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}} = 1760 \cdot \sqrt {\frac{{1273}}{{273}}} = 3800\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\)

9. Tự luận
• 1 điểm

Ở nhiệt độ nào tốc độ căn quân phương của các phân tử khí oxygen đạt vận tốc vũ trụ cấp I v1 = 7,9 km/s?

Xem đáp án

Ta có: \(\bar v = \sqrt {\frac{{3RT}}{\mu }} \Rightarrow T = \frac{{\mu {v^2}}}{{3R}} = \frac{{32 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot {{\left( {7,{{9.10}^3}} \right)}^2}}}{{3.8,31}} = {8.10^4}\;{\rm{K}}\)

10. Tự luận
• 1 điểm

Ở nhiệt độ nào tốc độ căn quân phương của phân tử CO2 là 720 km/h?

Xem đáp án

Ta có: 720km/h = 200m/s.

Từ công thức: \(\bar v = \sqrt {\frac{{3RT}}{\mu }} \Rightarrow T = \frac{{\mu {v^2}}}{{3R}} = \frac{{44 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot {{200}^2}}}{{3 \cdot 8,31}} = 70K\)

11. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Theo mô hình động học phân tử, xét các phát biểu sau:

a

Các phân tử khí luôn chuyển động nhiệt hỗn loạn, không ngừng.

ĐúngSai
b

Áp suất của khí lên thành bình do các phân tử khí va chạm vào thành bình gây nên.

ĐúngSai
c

Giữa hai lần va chạm với thành bình, các phân tử khí chuyển động gần như thẳng đều.

ĐúngSai
d

Trong chất khí, các phân tử đứng yên tại vị trí cân bằng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

Các phân tử khí luôn chuyển động nhiệt hỗn loạn và không ngừng theo mọi hướng nên phát biểu a đúng.

Áp suất của khí xuất hiện do vô số phân tử liên tục va chạm vào thành bình, tạo nên lực tác dụng lên thành bình nên phát biểu b đúng.

Giữa hai lần va chạm liên tiếp, có thể coi các phân tử chuyển động gần như thẳng đều nên phát biểu c đúng.

Các phân tử khí không đứng yên tại vị trí cân bằng mà luôn chuyển động nhiệt nên phát biểu d sai.

12. Đúng sai
• 1 điểm

Xét một lượng khí chứa trong bình kín.

a

Khi phân tử khí va chạm với thành bình, thành bình chịu tác dụng của lực.

ĐúngSai
b

Áp suất khí là kết quả tổng hợp của rất nhiều va chạm phân tử lên thành bình.

ĐúngSai
c

Chỉ những phân tử ở sát thành bình mới gây ra áp suất.

ĐúngSai
d

Nếu không có va chạm giữa các phân tử khí với thành bình thì khí không gây áp suất lên thành bình.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

Khi va chạm với thành bình, mỗi phân tử khí truyền xung lượng cho thành bình nên phát biểu a đúng.

Áp suất của khí là kết quả của vô số va chạm liên tiếp giữa các phân tử khí với thành bình nên phát biểu b đúng.

Mọi phân tử trong bình đều có thể chuyển động đến thành bình để va chạm, không chỉ các phân tử ở gần thành bình nên phát biểu c sai.

Nếu không có va chạm giữa các phân tử khí với thành bình thì sẽ không có lực tác dụng lên thành bình và không tạo ra áp suất nên phát biểu d đúng.

13. Đúng sai
• 1 điểm

Theo mô hình động học phân tử, khi nhiệt độ của khí tăng thì:

a

Động năng trung bình của các phân tử khí tăng.

ĐúngSai
b

Tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử tăng.

ĐúngSai
c

Các phân tử chuyển động chậm hơn.

ĐúngSai
d

Nếu thể tích bình không đổi thì số lần va chạm của các phân tử với thành bình trong một đơn vị thời gian có xu hướng tăng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

Nhiệt độ tuyệt đối càng cao thì động năng trung bình của các phân tử càng lớn nên phát biểu a đúng.

Động năng trung bình tăng làm tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử tăng nên phát biểu b đúng.

Các phân tử không chuyển động chậm hơn mà chuyển động nhanh hơn nên phát biểu c sai.

Khi các phân tử chuyển động nhanh hơn, số lần va chạm với thành bình trong một đơn vị thời gian có xu hướng tăng nếu thể tích không đổi nên phát biểu d đúng.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Một bình thép kín chứa khí. Người ta nung nóng bình nhưng lượng khí và thể tích của bình không đổi.

a

Động năng trung bình của các phân tử khí tăng.

ĐúngSai
b

Lực trung bình do các phân tử tác dụng lên thành bình trong mỗi va chạm có xu hướng tăng.

ĐúngSai
c

Áp suất của khí trong bình tăng.

ĐúngSai
d

Khối lượng khí trong bình tăng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

Khi nhiệt độ tăng thì động năng trung bình của các phân tử khí tăng nên phát biểu a đúng.

Các phân tử chuyển động nhanh hơn nên khi va chạm với thành bình sẽ tác dụng lực lớn hơn, vì vậy phát biểu b đúng.

Các va chạm mạnh hơn và xảy ra thường xuyên hơn làm áp suất của khí tăng nên phát biểu c đúng.

Bình kín nên không có khí đi vào hoặc đi ra, khối lượng khí không đổi nên phát biểu d sai.

15. Đúng sai
• 1 điểm

Một bình kín chứa khí được làm lạnh, lượng khí và thể tích của bình không đổi.

a

Động năng trung bình của các phân tử khí giảm.

ĐúngSai
b

Tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử giảm.

ĐúngSai
c

Áp suất của khí trong bình giảm.

ĐúngSai
d

Số phân tử khí trong bình giảm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

Khi nhiệt độ giảm thì động năng trung bình của các phân tử khí giảm nên phát biểu a đúng.

Động năng trung bình giảm làm tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử cũng giảm nên phát biểu b đúng.

Các va chạm với thành bình yếu hơn và kém thường xuyên hơn nên áp suất của khí giảm, vì vậy phát biểu c đúng.

Lượng khí trong bình không thay đổi nên số phân tử khí vẫn giữ nguyên, do đó phát biểu d sai.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Theo mô hình động học phân tử, xét một lượng khí chứa trong bình kín có thể tích không đổi. Khi nhiệt độ của khí tăng, xét các phát biểu sau:

a

Tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử tăng.

ĐúngSai
b

Động năng trung bình của các phân tử tăng.

ĐúngSai
c

Áp suất của khí lên thành bình tăng.

ĐúngSai
d

Số phân tử khí trong bình tăng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

Khi nhiệt độ tăng thì tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử tăng nên phát biểu a đúng.

Động năng trung bình của các phân tử tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối nên khi nhiệt độ tăng thì động năng trung bình tăng, vì vậy phát biểu b đúng.

Các phân tử va chạm với thành bình mạnh hơn và thường xuyên hơn nên áp suất của khí tăng, do đó phát biểu c đúng.

Bình kín nên lượng khí không thay đổi, số phân tử khí vẫn giữ nguyên nên phát biểu d sai.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Một quả bóng được bơm căng rồi buộc kín. Sau một thời gian đặt ngoài trời nắng, nhiệt độ của khí trong bóng tăng. Xét các phát biểu sau:

a

Động năng trung bình của các phân tử khí tăng.

ĐúngSai
b

Các phân tử khí va chạm với thành bóng mạnh hơn.

ĐúngSai
c

Áp suất của khí trong bóng có xu hướng tăng.

ĐúngSai
d

Số phân tử khí trong bóng tăng do nhiệt độ tăng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

Nhiệt độ tăng làm động năng trung bình của các phân tử tăng nên phát biểu a đúng.

Các phân tử chuyển động nhanh hơn nên khi va chạm với thành bóng sẽ truyền lực lớn hơn, vì vậy phát biểu b đúng.

Do các va chạm mạnh hơn nên áp suất của khí trong bóng có xu hướng tăng, vì vậy phát biểu c đúng.

Quả bóng đã được buộc kín nên số phân tử khí không thay đổi, do đó phát biểu d sai.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Theo mô hình động học phân tử, áp suất của khí có thể biểu diễn dưới dạng \(p = \frac{1}{3}\mu m\overline {{v^2}} \), trong đó \(n\) là mật độ phân tử, m là khối lượng của một phân tử khí và \(\overline {{v^2}} \)là giá trị trung bình của bình phương tốc độ.

Xét các phát biểu sau:

a

Áp suất tỉ lệ thuận với mật độ phân tử.

ĐúngSai
b

Khi \(\overline {{v^2}} \)tăng thì áp suất tăng nếu các đại lượng khác không đổi.

ĐúngSai
c

Nếu số phân tử trong một đơn vị thể tích giảm thì áp suất giảm khi các yếu tố khác không đổi.

ĐúngSai
d

Áp suất không phụ thuộc vào tốc độ chuyển động của các phân tử.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

Theo biểu thức \(p = \frac{1}{3}\mu m\overline {{v^2}} \), áp suất tỉ lệ thuận với mật độ phân tử nên phát biểu a đúng.

Khi \(\overline {{v^2}} \)tăng, các đại lượng khác không đổi thì áp suất cũng tăng nên phát biểu b đúng.

Nếu mật độ phân tử giảm thì số phân tử va chạm với thành bình giảm, làm áp suất giảm nên phát biểu c đúng.

Biểu thức trên cho thấy áp suất phụ thuộc trực tiếp vào \(\overline {{v^2}} \), vì vậy phát biểu d sai.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Một bình kín chứa khí được làm lạnh, sau đó tiếp tục được nung nóng trở lại đến đúng nhiệt độ ban đầu. Trong suốt quá trình, lượng khí và thể tích của bình không đổi.

a

Ở trạng thái cuối, động năng trung bình của các phân tử bằng trạng thái đầu.

ĐúngSai
b

Ở trạng thái cuối, tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử bằng trạng thái đầu.

ĐúngSai
c

Áp suất của khí ở trạng thái cuối bằng áp suất ban đầu.

ĐúngSai
d

Trong toàn bộ quá trình, số phân tử khí trong bình thay đổi.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

Động năng trung bình của các phân tử chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ tuyệt đối. Nhiệt độ cuối bằng nhiệt độ đầu nên phát biểu a đúng.

Khi nhiệt độ cuối bằng nhiệt độ đầu thì tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử cũng trở về giá trị ban đầu, vì vậy phát biểu b đúng.

Do lượng khí và thể tích đều không đổi, nhiệt độ cuối bằng nhiệt độ đầu nên áp suất cũng trở về giá trị ban đầu, vì vậy phát biểu c đúng.

Bình luôn kín nên số phân tử khí không thay đổi trong suốt quá trình, do đó phát biểu d sai.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Một bình chứa khí được chia thành hai ngăn bằng một vách ngăn mỏng. Sau khi rút bỏ vách ngăn, khí nhanh chóng lan tỏa khắp bình.

a

Sự lan tỏa của khí là hệ quả của chuyển động nhiệt hỗn loạn của các phân tử.

ĐúngSai
b

Sau khi bỏ vách ngăn, các phân tử khí vẫn luôn chuyển động.

ĐúngSai
c

Sau khi khí phân bố đều trong bình, các phân tử khí ngừng chuyển động.

ĐúngSai
d

Hiện tượng khí tự lan tỏa chứng tỏ các phân tử khí luôn chuyển động nhiệt.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

Khí tự lan tỏa khắp bình là kết quả của chuyển động nhiệt hỗn loạn không ngừng của các phân tử nên phát biểu a đúng.

Ngay cả khi khí đã phân bố đều trong bình, các phân tử vẫn luôn chuyển động nhiệt nên phát biểu b đúng.

Trạng thái cân bằng không có nghĩa là các phân tử ngừng chuyển động, vì vậy phát biểu c sai.

Hiện tượng khuếch tán và lan tỏa của khí là bằng chứng chứng minh các phân tử khí luôn chuyển động nhiệt, do đó phát biểu d đúng.

21. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN

Theo mô hình động học phân tử, nguyên nhân trực tiếp gây ra áp suất của chất khí lên thành bình là ………..

Xem đáp án

Đáp án: các phân tử khí liên tục va chạm với thành bình

Các phân tử khí luôn chuyển động nhiệt hỗn loạn và liên tục va chạm với thành bình. Những va chạm này tạo lực tác dụng lên thành bình, từ đó hình thành áp suất của chất khí.

22. Tự luận
• 1 điểm

Viết biểu thức tính động năng trung bình của một phân tử khí theo khối lượng của phân tử và giá trị trung bình của bình phương tốc độ.

Xem đáp án

Đáp án: Eđ¯=12mv2¯.

Theo mô hình động học phân tử, động năng trung bình của một phân tử khí được xác định bởi biểu thức Eđ¯=12mv2¯.

23. Tự luận
• 1 điểm

Một phân tử khí có khối lượng \(4,8 \times {10^{ - 26}}\)kg và giá trị trung bình của bình phương tốc độ là \(2,5 \times {10^5}\,{{\rm{m}}^2}/{{\rm{s}}^2}\). Tính động năng trung bình của phân tử.

Xem đáp án

Đáp án: 6,0.10-21

Áp dụng công thức: Eđ¯=12mv2¯=12×4,8×10−26×2,5×105=6,0×10−21 J.

Vậy động năng trung bình của phân tử là \(6,0 \times {10^{ - 21}}\)J.

24. Tự luận
• 1 điểm

Một chất khí có mật độ phân tử \(\mu = 2,0 \times {10^{25}}\,{{\rm{m}}^{ - 3}}\), khối lượng của mỗi phân tử là \(5,0 \times {10^{ - 26}}\) kg và giá trị trung bình của bình phương tốc độ là \(9,0 \times {10^4}\,{{\rm{m}}^2}/{{\rm{s}}^2}\). Tính áp suất của chất khí.

Xem đáp án

Đáp án: 3,0.104

Áp dụng công thức: \(p = \frac{1}{3}\mu m\overline {{v^2}} = \frac{1}{3} \times 2,0 \times {10^{25}} \times 5,0 \times {10^{ - 26}} \times 9,0 \times {10^4} = 3,0 \times {10^4}{\rm{\;Pa}}.\)

Vậy áp suất của chất khí là \(3,0 \times {10^4}\) Pa.

25. Tự luận
• 1 điểm

Động năng trung bình của một phân tử khí là \(6,21 \times {10^{ - 21}}\) J. Tính nhiệt độ tuyệt đối của khí.

Xem đáp án

Đáp án: 300

Áp dụng hệ thức:  Eđ¯=32kT.

Suy ra:  T=2Eđ¯3k=2×6,21×10−213×1,38×10−23=300 K.

Vậy nhiệt độ của khí là 300 K.

26. Tự luận
• 1 điểm

Một chất khí có khối lượng của mỗi phân tử là \(4,8 \times {10^{ - 26}}\) kg và động năng trung bình của mỗi phân tử là \(6,0 \times {10^{ - 21}}\) J. Tính giá trị trung bình của bình phương tốc độ của các phân tử.

Xem đáp án

Đáp án: 2,5.105

Áp dụng công thức Eđ¯=12mv2¯, suy ra v2¯=2Eđ¯m.

\(\overline {{v^2}} = \frac{{2 \times 6,0 \times {{10}^{ - 21}}}}{{4,8 \times {{10}^{ - 26}}}} = 2,5 \times {10^5}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}/{{\rm{s}}^2}.\)

Vậy giá trị trung bình của bình phương tốc độ là \(2,5 \times {10^5}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}/{{\rm{s}}^2}\).

27. Tự luận
• 1 điểm

Một chất khí có mật độ phân tử \(\mu = 3,0 \times {10^{25}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^{ - 3}}\), áp suất \(6,21 \times {10^4}\)Pa. Tính nhiệt độ tuyệt đối của khí. Cho \(k = 1,38 \times {10^{ - 23}}{\rm{\;J/K}}\).

Xem đáp án

Đáp án: 150

Áp dụng công thức \(p = \mu kT\), suy ra \(T = \frac{p}{{\mu k}}\).

\(T = \frac{{6,21 \times {{10}^4}}}{{3,0 \times {{10}^{25}} \times 1,38 \times {{10}^{ - 23}}}} = 150{\rm{\;K}}.\)

Vậy nhiệt độ của khí là 150 K.

28. Tự luận
• 1 điểm

Một chất khí có mật độ phân tử \(\mu = 4,0 \times {10^{25}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^{ - 3}}\), khối lượng của mỗi phân tử là \(5,0 \times {10^{ - 26}}\)kg và giá trị trung bình của bình phương tốc độ là \(1,2 \times {10^5}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}/{{\rm{s}}^2}\). Tính áp suất của khí.

Xem đáp án

Đáp án: 8,0.104

Áp dụng công thức \(p = \frac{1}{3}\mu m\overline {{v^2}} \).

\(p = \frac{1}{3} \times 4,0 \times {10^{25}} \times 5,0 \times {10^{ - 26}} \times 1,2 \times {10^5} = 8,0 \times {10^4}{\rm{\;Pa}}.\)

Vậy áp suất của khí là \(8,0 \times {10^4}\) Pa.

29. Tự luận
• 1 điểm

Một chất khí có nhiệt độ \(400\)K. Tính động năng trung bình của một phân tử khí. Cho \(k = 1,38 \times {10^{ - 23}}{\rm{\;J/K}}\).

Xem đáp án

Đáp án: 8,28.10-21

Áp dụng công thức Eđ¯=32kT.

Eđ¯=32×1,38×10−23×400=8,28×10−21 J.

Vậy động năng trung bình của một phân tử là \(8,28 \times {10^{ - 21}}\)J.

30. Tự luận
• 1 điểm

Một chất khí có mật độ phân tử \(\mu = 2,5 \times {10^{25}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^{ - 3}}\), khối lượng của mỗi phân tử là \(4,0 \times {10^{ - 26}}\)kg và động năng trung bình của mỗi phân tử là \(6,0 \times {10^{ - 21}}\)J. Tính áp suất của chất khí.

Xem đáp án

Đáp án: 1,0.105

Từ công thức Eđ¯=12mv2¯ suy ra mv2¯=2Eđ¯.

Thay vào công thức áp suất \(p = \frac{1}{3}\mu m\overline {{v^2}} \), ta được p=23μEđ¯.

\(p = \frac{2}{3} \times 2,5 \times {10^{25}} \times 6,0 \times {10^{ - 21}} = 1,0 \times {10^5}{\rm{\;Pa}}.\)

Vậy áp suất của chất khí là \(1,0 \times {10^5}\)Pa.