Bài tập Áp suất khí theo mô hình động học phân tử lớp 12 (có lời giải)
30 câu hỏi
Sử dụng dữ liệu dưới để trả lời Câu 1, 2, 3:
Một bình có thể tích \(22,4 \cdot {10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3}\) chứa \(1,00\;{\rm{mol}}\) khí hydrogen ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ là và áp suất là \(1,00\;{\rm{atm}}\)). Người ta bơm thêm \(1,00\;{\rm{mol}}\) khí helium cũng ở điều kiện tiêu chuẩn vào bình này. Cho khối lượng riêng ở điều kiện tiêu chuẩn của khí hydrogen và khí helium lần lượt là \(9,00 \cdot {10^{ - 2}}\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\) và \(18,{0.10^{ - 2}}\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}.\) Tìm:
Khối lượng riêng của hỗn hợp khí trong bình.
Khối lượng khí hydrogen trong bình là \({m_1} = D.V = 9,{00.10^{ - 2}}.22,4 \cdot {10^{ - 3}} = 2,{016.10^{ - 3}}kg.\)
Khối lượng khí helium trong bình là \({m_2} = 18,00 \cdot {10^{ - 2}}.22,{4.10^{ - 3}} = 4,{032.10^{ - 3}}kg.\)
Khối lượng riêng của hỗn hợp khí trong bình là \(\rho = \frac{{(2,016 + 4,032){{.10}^{ - 3}}}}{{22,{{4.10}^{ - 3}}}} = 0,27\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}.\)
Áp suất của hỗn hợp khí lên thành bình.
Áp suất khí là tổng áp suất do các phân tử tác dụng lên thành bình nên áp suất hỗn hợp khí tác dụng lên thành bình bằng tổng áp suất do khí hydrogen và do khí helium tác dụng lên thành bình. Vậy \(p = 2\;{\rm{atm}}\)
Giá trị trung bình cùa bình phương tốc độ phân tử khí trong bình.
Giá trị trung bình của bình phương tốc độ phân tử khí trong bình là
\(\overline {{v^2}} = \frac{{3p}}{\rho } = \frac{{3.2 \cdot 1,01 \cdot {{10}^5}\;{\rm{N}}/{{\rm{m}}^2}}}{{0,27\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}}} = 2,24 \cdot {10^6}\;{{\rm{m}}^2}/{{\rm{s}}^2}\)
Một bình kín có thể tích \(0,10\;{{\rm{m}}^3}\) chứa khí hydrogen ở nhiệt độ \({25^\circ }{\rm{C}}\) và áp suất \(6,0 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}.\) Biết khối lượng của phân tử khí hydrogen là \(m = 0,33 \cdot {10^{ - 26}}\;{\rm{kg}}.\)
Một trong các giá trị trung bình đặc trưng cho tốc độ của các phân tử khí thường dùng là căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử \(\sqrt {\overline {{v^2}} } .\) Giá trị này của các phân tử hydrogen trong bình là \(X \cdot {10^3}\;{\rm{m}}/{\rm{s}}.\) Tìm X (viết kết quả chỉ gồm hai chữ số).
Từ công thức: \[pV = nRT = \frac{N}{{{N_A}}}.RT = NkT\] tính được:
\(N = \frac{{pV}}{{kT}} = \frac{{\left( {6,{{0.10}^5}\;{\rm{Pa}}} \right)\left( {0,10\;{{\rm{m}}^3}} \right)}}{{\left( {1,{{38.10}^{ - 23}}} \right)(273 + 25)}} = 1,{4.10^{25}}\)
Áp dụng công thức \(p = \frac{1}{3}\frac{{Nm\overline {{v^2}} }}{V}\), ta xác định được giá trị trung bình bình phương tốc độ của các phân tử khí hydrogen trong bình là
\(\overline {{v^2}} = \frac{{3pV}}{{Nm}} = \frac{{3\left( {6,{{0.10}^5}\;{\rm{Pa}}} \right)\left( {0,10\;{{\rm{m}}^3}} \right)}}{{1,{{4.10}^{25}}\left( {0,{{33.10}^{ - 26}}\;{\rm{kg}}} \right)}} = 3,{9.10^6}\;{{\rm{m}}^2}/{{\rm{s}}^2}\)
Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử là \(\sqrt {\overline {{v^2}} } \approx 2 \cdot {10^3}\;{\rm{m}}/{\rm{s}}.\)
Một bình dung tích 7,5 lít chứa 24 g khí ôxygen ở áp suất 2,5.105 N/m2. Tính động năng trung bình của các phân tử khí ôxygen.
Từ công thức: \[pV = nRT = \frac{N}{{{N_A}}}.RT = NkT \Rightarrow kT = \frac{{pV}}{N}\] tính được:
\(\overline {{{\rm{W}}_{\rm{d}}}} = \frac{3}{2}kT = \frac{3}{2}\frac{{pV}}{N} = \frac{3}{2}.\frac{{pV}}{{\frac{m}{\mu }{N_A}}} = \frac{{3 \cdot 2,5 \cdot {{10}^5} \cdot 32 \cdot 7,5 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{2 \cdot 24 \cdot 6,023 \cdot {{10}^{23}}}} = 6,23 \cdot {10^{ - 21}}\;{\rm{J}}\)
Bình có dung tích 2 lít chứa 10 g khí ở áp suất 680 mmHg. Tính tốc độ căn quân phương của phân tử.
\({\rm{pV}} = \frac{1}{3}{\rm{Nm}}\overline {{{\rm{v}}^2}} \)
N là số phân tử khí trung bình, xét \({\rm{N}} = 1\)
\( \Rightarrow {\rm{pV}} = \frac{1}{3}{\rm{m}}{{\rm{v}}^{\rm{2}}} \Rightarrow {\rm{v}} = \sqrt {\frac{{3{\rm{pV}}}}{{\rm{m}}}} = \sqrt {\frac{{3 \cdot \frac{{680}}{{760}} \cdot 1,013 \cdot {{10}^5} \cdot 2 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{10 \cdot {{10}^{ - 3}}}}} = 233(\;{\rm{m}}/{\rm{s}})\)
Tính động năng trung bình và tốc độ căn quân phương của phân tử khí helium ở nhiệt độ 0 °C.
Động năng trung bình của phân tử khí: \(\overline {{{\rm{W}}_{\rm{d}}}} = \frac{3}{2}{{\rm{k}}_{\rm{B}}}{\rm{T}} = \frac{3}{2} \cdot 1,38 \cdot {10^{ - 23}} \cdot 273 = 5,65 \cdot {10^{ - 21}}\;{\rm{J}}\)
Tốc độ căn quân phương của khí: \({{\rm{v}}_{{\rm{mms}}}} = \sqrt {\frac{{3{\rm{RT}}}}{\mu }} = \sqrt {\frac{{3.8,31.273}}{{{{4.10}^{ - 3}}}}} = 1304\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\)
Một chất khí mà các phân tử có vận tốc trung bình là 1760 m/s ở 0 °C. Tốc độ căn quân phương của các phân tử khí này ở nhiệt độ 1000 °C.
Ta có: \(\overline {{v_1}} = \sqrt {\frac{{3R{T_1}}}{\mu }} ;\overline {{v_2}} = \sqrt {\frac{{3R{T_2}}}{\mu }} \)
Suy ra: \(\frac{{\overline {{v_2}} }}{{{v_1}}} = \sqrt {\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}} \Rightarrow \overline {{v_2}} = \overline {{v_1}} \sqrt {\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}} = 1760 \cdot \sqrt {\frac{{1273}}{{273}}} = 3800\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\)
Ở nhiệt độ nào tốc độ căn quân phương của các phân tử khí oxygen đạt vận tốc vũ trụ cấp I v1 = 7,9 km/s?
Ta có: \(\bar v = \sqrt {\frac{{3RT}}{\mu }} \Rightarrow T = \frac{{\mu {v^2}}}{{3R}} = \frac{{32 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot {{\left( {7,{{9.10}^3}} \right)}^2}}}{{3.8,31}} = {8.10^4}\;{\rm{K}}\)
Ở nhiệt độ nào tốc độ căn quân phương của phân tử CO2 là 720 km/h?
Ta có: 720km/h = 200m/s.
Từ công thức: \(\bar v = \sqrt {\frac{{3RT}}{\mu }} \Rightarrow T = \frac{{\mu {v^2}}}{{3R}} = \frac{{44 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot {{200}^2}}}{{3 \cdot 8,31}} = 70K\)
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Theo mô hình động học phân tử, xét các phát biểu sau:
Các phân tử khí luôn chuyển động nhiệt hỗn loạn, không ngừng.
Áp suất của khí lên thành bình do các phân tử khí va chạm vào thành bình gây nên.
Giữa hai lần va chạm với thành bình, các phân tử khí chuyển động gần như thẳng đều.
Trong chất khí, các phân tử đứng yên tại vị trí cân bằng.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Các phân tử khí luôn chuyển động nhiệt hỗn loạn và không ngừng theo mọi hướng nên phát biểu a đúng.
Áp suất của khí xuất hiện do vô số phân tử liên tục va chạm vào thành bình, tạo nên lực tác dụng lên thành bình nên phát biểu b đúng.
Giữa hai lần va chạm liên tiếp, có thể coi các phân tử chuyển động gần như thẳng đều nên phát biểu c đúng.
Các phân tử khí không đứng yên tại vị trí cân bằng mà luôn chuyển động nhiệt nên phát biểu d sai.
Xét một lượng khí chứa trong bình kín.
Khi phân tử khí va chạm với thành bình, thành bình chịu tác dụng của lực.
Áp suất khí là kết quả tổng hợp của rất nhiều va chạm phân tử lên thành bình.
Chỉ những phân tử ở sát thành bình mới gây ra áp suất.
Nếu không có va chạm giữa các phân tử khí với thành bình thì khí không gây áp suất lên thành bình.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Khi va chạm với thành bình, mỗi phân tử khí truyền xung lượng cho thành bình nên phát biểu a đúng.
Áp suất của khí là kết quả của vô số va chạm liên tiếp giữa các phân tử khí với thành bình nên phát biểu b đúng.
Mọi phân tử trong bình đều có thể chuyển động đến thành bình để va chạm, không chỉ các phân tử ở gần thành bình nên phát biểu c sai.
Nếu không có va chạm giữa các phân tử khí với thành bình thì sẽ không có lực tác dụng lên thành bình và không tạo ra áp suất nên phát biểu d đúng.
Theo mô hình động học phân tử, khi nhiệt độ của khí tăng thì:
Động năng trung bình của các phân tử khí tăng.
Tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử tăng.
Các phân tử chuyển động chậm hơn.
Nếu thể tích bình không đổi thì số lần va chạm của các phân tử với thành bình trong một đơn vị thời gian có xu hướng tăng.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Nhiệt độ tuyệt đối càng cao thì động năng trung bình của các phân tử càng lớn nên phát biểu a đúng.
Động năng trung bình tăng làm tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử tăng nên phát biểu b đúng.
Các phân tử không chuyển động chậm hơn mà chuyển động nhanh hơn nên phát biểu c sai.
Khi các phân tử chuyển động nhanh hơn, số lần va chạm với thành bình trong một đơn vị thời gian có xu hướng tăng nếu thể tích không đổi nên phát biểu d đúng.
Một bình thép kín chứa khí. Người ta nung nóng bình nhưng lượng khí và thể tích của bình không đổi.
Động năng trung bình của các phân tử khí tăng.
Lực trung bình do các phân tử tác dụng lên thành bình trong mỗi va chạm có xu hướng tăng.
Áp suất của khí trong bình tăng.
Khối lượng khí trong bình tăng.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Khi nhiệt độ tăng thì động năng trung bình của các phân tử khí tăng nên phát biểu a đúng.
Các phân tử chuyển động nhanh hơn nên khi va chạm với thành bình sẽ tác dụng lực lớn hơn, vì vậy phát biểu b đúng.
Các va chạm mạnh hơn và xảy ra thường xuyên hơn làm áp suất của khí tăng nên phát biểu c đúng.
Bình kín nên không có khí đi vào hoặc đi ra, khối lượng khí không đổi nên phát biểu d sai.
Một bình kín chứa khí được làm lạnh, lượng khí và thể tích của bình không đổi.
Động năng trung bình của các phân tử khí giảm.
Tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử giảm.
Áp suất của khí trong bình giảm.
Số phân tử khí trong bình giảm.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Khi nhiệt độ giảm thì động năng trung bình của các phân tử khí giảm nên phát biểu a đúng.
Động năng trung bình giảm làm tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử cũng giảm nên phát biểu b đúng.
Các va chạm với thành bình yếu hơn và kém thường xuyên hơn nên áp suất của khí giảm, vì vậy phát biểu c đúng.
Lượng khí trong bình không thay đổi nên số phân tử khí vẫn giữ nguyên, do đó phát biểu d sai.
Theo mô hình động học phân tử, xét một lượng khí chứa trong bình kín có thể tích không đổi. Khi nhiệt độ của khí tăng, xét các phát biểu sau:
Tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử tăng.
Động năng trung bình của các phân tử tăng.
Áp suất của khí lên thành bình tăng.
Số phân tử khí trong bình tăng.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Khi nhiệt độ tăng thì tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử tăng nên phát biểu a đúng.
Động năng trung bình của các phân tử tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối nên khi nhiệt độ tăng thì động năng trung bình tăng, vì vậy phát biểu b đúng.
Các phân tử va chạm với thành bình mạnh hơn và thường xuyên hơn nên áp suất của khí tăng, do đó phát biểu c đúng.
Bình kín nên lượng khí không thay đổi, số phân tử khí vẫn giữ nguyên nên phát biểu d sai.
Một quả bóng được bơm căng rồi buộc kín. Sau một thời gian đặt ngoài trời nắng, nhiệt độ của khí trong bóng tăng. Xét các phát biểu sau:
Động năng trung bình của các phân tử khí tăng.
Các phân tử khí va chạm với thành bóng mạnh hơn.
Áp suất của khí trong bóng có xu hướng tăng.
Số phân tử khí trong bóng tăng do nhiệt độ tăng.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Nhiệt độ tăng làm động năng trung bình của các phân tử tăng nên phát biểu a đúng.
Các phân tử chuyển động nhanh hơn nên khi va chạm với thành bóng sẽ truyền lực lớn hơn, vì vậy phát biểu b đúng.
Do các va chạm mạnh hơn nên áp suất của khí trong bóng có xu hướng tăng, vì vậy phát biểu c đúng.
Quả bóng đã được buộc kín nên số phân tử khí không thay đổi, do đó phát biểu d sai.
Theo mô hình động học phân tử, áp suất của khí có thể biểu diễn dưới dạng \(p = \frac{1}{3}\mu m\overline {{v^2}} \), trong đó \(n\) là mật độ phân tử, m là khối lượng của một phân tử khí và \(\overline {{v^2}} \)là giá trị trung bình của bình phương tốc độ.
Xét các phát biểu sau:
Áp suất tỉ lệ thuận với mật độ phân tử.
Khi \(\overline {{v^2}} \)tăng thì áp suất tăng nếu các đại lượng khác không đổi.
Nếu số phân tử trong một đơn vị thể tích giảm thì áp suất giảm khi các yếu tố khác không đổi.
Áp suất không phụ thuộc vào tốc độ chuyển động của các phân tử.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Theo biểu thức \(p = \frac{1}{3}\mu m\overline {{v^2}} \), áp suất tỉ lệ thuận với mật độ phân tử nên phát biểu a đúng.
Khi \(\overline {{v^2}} \)tăng, các đại lượng khác không đổi thì áp suất cũng tăng nên phát biểu b đúng.
Nếu mật độ phân tử giảm thì số phân tử va chạm với thành bình giảm, làm áp suất giảm nên phát biểu c đúng.
Biểu thức trên cho thấy áp suất phụ thuộc trực tiếp vào \(\overline {{v^2}} \), vì vậy phát biểu d sai.
Một bình kín chứa khí được làm lạnh, sau đó tiếp tục được nung nóng trở lại đến đúng nhiệt độ ban đầu. Trong suốt quá trình, lượng khí và thể tích của bình không đổi.
Ở trạng thái cuối, động năng trung bình của các phân tử bằng trạng thái đầu.
Ở trạng thái cuối, tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử bằng trạng thái đầu.
Áp suất của khí ở trạng thái cuối bằng áp suất ban đầu.
Trong toàn bộ quá trình, số phân tử khí trong bình thay đổi.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Động năng trung bình của các phân tử chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ tuyệt đối. Nhiệt độ cuối bằng nhiệt độ đầu nên phát biểu a đúng.
Khi nhiệt độ cuối bằng nhiệt độ đầu thì tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử cũng trở về giá trị ban đầu, vì vậy phát biểu b đúng.
Do lượng khí và thể tích đều không đổi, nhiệt độ cuối bằng nhiệt độ đầu nên áp suất cũng trở về giá trị ban đầu, vì vậy phát biểu c đúng.
Bình luôn kín nên số phân tử khí không thay đổi trong suốt quá trình, do đó phát biểu d sai.
Một bình chứa khí được chia thành hai ngăn bằng một vách ngăn mỏng. Sau khi rút bỏ vách ngăn, khí nhanh chóng lan tỏa khắp bình.
Sự lan tỏa của khí là hệ quả của chuyển động nhiệt hỗn loạn của các phân tử.
Sau khi bỏ vách ngăn, các phân tử khí vẫn luôn chuyển động.
Sau khi khí phân bố đều trong bình, các phân tử khí ngừng chuyển động.
Hiện tượng khí tự lan tỏa chứng tỏ các phân tử khí luôn chuyển động nhiệt.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Khí tự lan tỏa khắp bình là kết quả của chuyển động nhiệt hỗn loạn không ngừng của các phân tử nên phát biểu a đúng.
Ngay cả khi khí đã phân bố đều trong bình, các phân tử vẫn luôn chuyển động nhiệt nên phát biểu b đúng.
Trạng thái cân bằng không có nghĩa là các phân tử ngừng chuyển động, vì vậy phát biểu c sai.
Hiện tượng khuếch tán và lan tỏa của khí là bằng chứng chứng minh các phân tử khí luôn chuyển động nhiệt, do đó phát biểu d đúng.
PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN
Theo mô hình động học phân tử, nguyên nhân trực tiếp gây ra áp suất của chất khí lên thành bình là ………..
Đáp án: các phân tử khí liên tục va chạm với thành bình
Các phân tử khí luôn chuyển động nhiệt hỗn loạn và liên tục va chạm với thành bình. Những va chạm này tạo lực tác dụng lên thành bình, từ đó hình thành áp suất của chất khí.
Viết biểu thức tính động năng trung bình của một phân tử khí theo khối lượng của phân tử và giá trị trung bình của bình phương tốc độ.
Đáp án: .
Theo mô hình động học phân tử, động năng trung bình của một phân tử khí được xác định bởi biểu thức .
Một phân tử khí có khối lượng \(4,8 \times {10^{ - 26}}\)kg và giá trị trung bình của bình phương tốc độ là \(2,5 \times {10^5}\,{{\rm{m}}^2}/{{\rm{s}}^2}\). Tính động năng trung bình của phân tử.
Đáp án: 6,0.10-21
Áp dụng công thức:
Vậy động năng trung bình của phân tử là \(6,0 \times {10^{ - 21}}\)J.
Một chất khí có mật độ phân tử \(\mu = 2,0 \times {10^{25}}\,{{\rm{m}}^{ - 3}}\), khối lượng của mỗi phân tử là \(5,0 \times {10^{ - 26}}\) kg và giá trị trung bình của bình phương tốc độ là \(9,0 \times {10^4}\,{{\rm{m}}^2}/{{\rm{s}}^2}\). Tính áp suất của chất khí.
Đáp án: 3,0.104
Áp dụng công thức: \(p = \frac{1}{3}\mu m\overline {{v^2}} = \frac{1}{3} \times 2,0 \times {10^{25}} \times 5,0 \times {10^{ - 26}} \times 9,0 \times {10^4} = 3,0 \times {10^4}{\rm{\;Pa}}.\)
Vậy áp suất của chất khí là \(3,0 \times {10^4}\) Pa.
Động năng trung bình của một phân tử khí là \(6,21 \times {10^{ - 21}}\) J. Tính nhiệt độ tuyệt đối của khí.
Đáp án: 300
Áp dụng hệ thức:
Suy ra:
Vậy nhiệt độ của khí là 300 K.
Một chất khí có khối lượng của mỗi phân tử là \(4,8 \times {10^{ - 26}}\) kg và động năng trung bình của mỗi phân tử là \(6,0 \times {10^{ - 21}}\) J. Tính giá trị trung bình của bình phương tốc độ của các phân tử.
Đáp án: 2,5.105
Áp dụng công thức , suy ra .
\(\overline {{v^2}} = \frac{{2 \times 6,0 \times {{10}^{ - 21}}}}{{4,8 \times {{10}^{ - 26}}}} = 2,5 \times {10^5}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}/{{\rm{s}}^2}.\)
Vậy giá trị trung bình của bình phương tốc độ là \(2,5 \times {10^5}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}/{{\rm{s}}^2}\).
Một chất khí có mật độ phân tử \(\mu = 3,0 \times {10^{25}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^{ - 3}}\), áp suất \(6,21 \times {10^4}\)Pa. Tính nhiệt độ tuyệt đối của khí. Cho \(k = 1,38 \times {10^{ - 23}}{\rm{\;J/K}}\).
Đáp án: 150
Áp dụng công thức \(p = \mu kT\), suy ra \(T = \frac{p}{{\mu k}}\).
\(T = \frac{{6,21 \times {{10}^4}}}{{3,0 \times {{10}^{25}} \times 1,38 \times {{10}^{ - 23}}}} = 150{\rm{\;K}}.\)
Vậy nhiệt độ của khí là 150 K.
Một chất khí có mật độ phân tử \(\mu = 4,0 \times {10^{25}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^{ - 3}}\), khối lượng của mỗi phân tử là \(5,0 \times {10^{ - 26}}\)kg và giá trị trung bình của bình phương tốc độ là \(1,2 \times {10^5}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}/{{\rm{s}}^2}\). Tính áp suất của khí.
Đáp án: 8,0.104
Áp dụng công thức \(p = \frac{1}{3}\mu m\overline {{v^2}} \).
\(p = \frac{1}{3} \times 4,0 \times {10^{25}} \times 5,0 \times {10^{ - 26}} \times 1,2 \times {10^5} = 8,0 \times {10^4}{\rm{\;Pa}}.\)
Vậy áp suất của khí là \(8,0 \times {10^4}\) Pa.
Một chất khí có nhiệt độ \(400\)K. Tính động năng trung bình của một phân tử khí. Cho \(k = 1,38 \times {10^{ - 23}}{\rm{\;J/K}}\).
Đáp án: 8,28.10-21
Áp dụng công thức .
Vậy động năng trung bình của một phân tử là \(8,28 \times {10^{ - 21}}\)J.
Một chất khí có mật độ phân tử \(\mu = 2,5 \times {10^{25}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^{ - 3}}\), khối lượng của mỗi phân tử là \(4,0 \times {10^{ - 26}}\)kg và động năng trung bình của mỗi phân tử là \(6,0 \times {10^{ - 21}}\)J. Tính áp suất của chất khí.
Đáp án: 1,0.105
Từ công thức suy ra .
Thay vào công thức áp suất \(p = \frac{1}{3}\mu m\overline {{v^2}} \), ta được .
\(p = \frac{2}{3} \times 2,5 \times {10^{25}} \times 6,0 \times {10^{ - 21}} = 1,0 \times {10^5}{\rm{\;Pa}}.\)
Vậy áp suất của chất khí là \(1,0 \times {10^5}\)Pa.



