Bài 7: Phép trừ hai số nguyên
Đề thi

Bài 7: Phép trừ hai số nguyên

A
Admin
ToánLớp 665 lượt thi
6 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hãy quan sát ba dòng đầu và dự đoán kết quả tương tự ở hai dòng cuối:

3 – 1 = 3 + (-1)

3 – 2 = 3 + (-2)

3 – 3 = 3 + (-3)

3 – 4 = ?

3 – 5 = ?

Xem đáp án

 3 – 4 = 3 + (- 4)

3 – 5 = 3 + ( -5)

2. Tự luận
1 điểm

Hãy quan sát ba dòng đầu và dự đoán kết quả tương tự ở hai dòng cuối:

2 – 2 = 2 + (-2)

2 – 1 = 2 + (-1)

2 – 0 = 2 + 0

2 – (-1) = ?

2 – (-2) = ?

Xem đáp án

2 – (-1) = 2 + 1

2 – (-2) = 2 + 2

3. Tự luận
1 điểm

Tính:

2 - 7;   1 - (-2);   (-3) - 4;   (-3) – (-4)

Xem đáp án

Số đối của 7 là –7: 2 – 7 = 2 + (–7) = – (7 – 2) = –5.

Số đối của –2 là 2: 1 – (–2) = 1 + 2 = 3.

Số đối của 4 là (–4): (–3) – 4 = (–3) + (–4) = – (3 + 4) = –7.

Số đối của –4 là 4: (–3) – (–4) = (–3) + 4 = 4 – 3 = 1.

4. Tự luận
1 điểm

0 - 7 = ?;   7 - 0 = ?;   a - 0 = ?;   0 - a = ?

Xem đáp án

0 – 7 = 0 + (–7) = –7;

7 – 0 = 7 + 0 = 7;

a – 0 = a + 0 = a;

0 – a = 0 + (–a) = –a.

5. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

a-15 0 
-a -2 -(-3)
Xem đáp án

a và –a là số đối của nhau.

Số đối của –15 là 15;

Số đối của –2 là 2;

Số đối của 0 là 0;

Số đối của –(–3) là –3.

a-1520-3
-a15-20-(-3)
6. Tự luận
1 điểm

Đố: Dùng các số 2, 9 và phép toán "+", "-" điền vào các ô trống trong bảng sau đây để được bảng tính đúng. Ở mỗi dòng hoặc mỗi cột mỗi số hoặc phép tính chỉ được dùng một lần.

Giải bài 50 trang 82 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

Xem đáp án

Với bài này, các bạn chỉ cần lưu ý là thứ tự thực hiện phép tính là: nhân và chia trước, cộng và trừ sau.

Giải bài 50 trang 82 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6