Bài 5: Đoạn mạch song song
21 câu hỏi
Cho mạch điện có sơ đồ như hình 5.1 SBT, trong đó = 15Ω, = 10Ω, vôn kế chỉ 12V. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
Cho mạch điện có sơ đồ như hình 5.1 SBT, trong đó = 15Ω, = 10Ω, vôn kế chỉ 12V. Tính số chỉ của các ampe kế.
Cường độ dòng điện qua mạch chính là:
Vì mắc song song với nên = 12V
→ = 12/15 = 0,8A.
= 12/10 = 1,2A.
Vậy ampe kế ở mạch chính chỉ 2A, ampe kế 1 chỉ 0,8A, ampe kế 2 chỉ 1,2A.
Cho mạch điện có sơ đồ như hình 5.2 SBT, trong đó = 5Ω , = 10Ω, ampe kế chỉ 0,6A. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch
Do hai điện trở mắc song song với nhau nên hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa mỗi đầu đoạn mạch rẽ:
Hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch là:
= 0,6 . 5 = 3V.
Cho mạch điện có sơ đồ như hình 5.2 SBT, trong đó = 5Ω , = 10Ω, ampe kế chỉ 0,6A. Tính cường độ dòng điện ở mạch chính
Điện trở tương đương của mạch điện:
Cường độ dòng điện ở mạch chính là:
Cho mạch điện có sơ đồ như hình 5.3 SBT, trong đó = 20Ω, = 30Ω, ampe kế A chỉ 1,2A. Số chỉ của các ampe kế và là bao nhiêu?
Ta có:
Vì R1 và R2 mắc song song nên = 1,2.12 = 14,4 V.
Số chỉ của ampe kế 1 là:
Số chỉ của ampe kế 2 là:
Cho hai điện trở, = 15Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A và = 10Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm và mắc song song là:
A. 40V
B. 10V
C. 30V
D. 25V
Chọn câu B: 10V.
Hiệu điện thế tối đa đặt vào hai đầu điện trở là:
= 15.2 = 30V
Hiệu điện thế tối đa đặt vào hai đầu điện trở là:
= 10.1 = 10V
Vì hai điện trở ghép song song nên hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở phải bằng nhau. Vì vậy hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch là:
= 10 V
Lưu ý: nhiều bạn nhầm lẫn là dùng là U lớn nhất (tức là dùng = 30V) như vậy là không chính xác do nếu dùng = 30 V thì khi đó có hiệu thế vượt quá định mức sẽ bị hỏng luôn, còn nếu dùng = 10V thì hoạt động đúng định mức, có hiệu điện thế nhỏ hơn định mức nên vẫn hoạt động mà không bị hỏng)
Cho mạch điện có sơ đồ như hình 5.4, vôn kế 36V, ampe kế A chỉ 3A, = 30Ω. Tính điện trở
Điện trở tương đương của toàn mạch là:
Vì mắc song song nên ta có:
Cho mạch điện có sơ đồ như hình 5.4, vôn kế 36V, ampe kế A chỉ 3A, = 30Ω. Số chỉ của các ampe kế và là bao nhiêu?
Vì mắc song song nên = 36V
Số chỉ của ampe kế 1 là:
Số chỉ của ampe kế 2 là:
Ba điện trở = 10Ω, = = 20Ω được mắc song song với nhau vào hiệu điện thế 12V. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
Điện trở tương đương của đoạn mạch là
Vì , , mắc song song với nhau nên ta có:
Ba điện trở = 10Ω, = = 20Ω được mắc song song với nhau vào hiệu điện thế 12V. Tính cường độ dòng điện chạy qua mạch chính và qua từng mạch rẽ.
Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là:
Vì , , mắc song song với nhau nên
Cường độ dòng điện chạy qua từng mạch rẽ là:
Hai điện trở và = 4được mắc song song với nhau. Khi tính theo thì điện trở tương đương của đoạn mạch này có kết quả nào dưới đây?
A. 5
B. 4
C. 0,8
D. 1,25
Chọn C
Ta có điện trở tương đương tính theo là:
Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở = 4Ω và = 12Ω mắc song song có giá trị nào dưới đây?
A. 16Ω
B. 48Ω
C. 0,33Ω
D. 3Ω
Chọn D
Ta có điện trở tương đương của đoạn mạch là:
Trong mạch điện có sơ đồ như hình 5.5, hiệu điện thế U và điện trở được giữ không đổi. Hỏi khi giảm dần điện trở thì cường độ I của dòng điện mạch chính sẽ thay đổi như thế nào?
A. Tăng
B. Không thay đổi
C. Giảm
D. Lúc đầu tăng, sau đó giảm.
Chọn A. Vì khi giảm dần điện trở , hiệu điện thế U không đổi thì cường độ dòng điện tăng nên cường độ của dòng điện trong mạch chính cũng tăng.
Ba điểm trở = 5Ω, = 10Ω và = 30Ω được mắc song song với nhau. Điện trở tương đương của đoạn mạch song song này là bao nhiêu?
A. 0,33Ω
B. 3Ω
C. 33,3Ω
D. 45Ω
Gọi điện trở tương đương của đoạn mạch là
Vì , , mắc song song với nhau nên ta có:
→ = 3Ω
Chọn B
Cho mạch điện có sơ đồ như hình 5.6, trong đó điện trở = 6Ω; dòng điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và dòng điện đi qua điện trở có cường độ = 0,4A. Tính .
và mắc song song nên:
→ = 1,2 – 0,4 = 0,8A
Và
Và = 0,8.6 = 4,8V
→ Điện trở là:
Cho mạch điện có sơ đồ như hình 5.6, trong đó điện trở = 6Ω; dòng điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và dòng điện đi qua điện trở có cường độ = 0,4A. Tính hiệu điện thế U đặt vào hai đầu đoạn mạch
Hiệu điện thế U đặt vào hai đầu đoạn mạch là:
= 0,4.12 = 4,8V
Cho mạch điện có sơ đồ như hình 5.6, trong đó điện trở = 6Ω; dòng điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và dòng điện đi qua điện trở có cường độ = 0,4A. Mắc một điện trở vào mạch điện trên, song song với và thì dòng điện mạch chính có cường độ là 1,5A. Tính và điện trở tương đương của đoạn mạch này khi đó
Vì song song với và nên:
= 4,8V
= 1,5 – 0,8 – 0,4 = 0,3A
Điện trở bằng:
Điện trở tương đương của toàn mạch là:
Cho một ampe kế, một hiệu điện thế U không đổi, các dây dẫn nối, một điện trở R đã biết giá trị và một điện trở chưa biết giá trị. Hãy nêu một phương án giúp xác định giá trị của (vẽ hình và giải thích cách làm).
Trước tiên, mắc R và ampe kế nối tiếp nhau và mắc vào ngồn điện có hiệu điện thế U không đổi nhưng chưa biết giá trị của U như hình vẽ.
Đọc số chỉ của ampe kế lúc này ta được I
Áp dụng công thức: U = I.R ta tìm được được giá trị của U
+ Sau đó ta bỏ điện trở R ra ngoài và thay điện trở vào:
Lúc này đọc số chỉ của ampe kế ta được
Ta có: U = . , như vậy ta tìm được giá trị của .
Cho một hiệu điện thế U = 1,8V và hai điện trở và . Nếu mắc nối tiếp hai điện trở này vào hiệu điện thế U thì dòng điện đi qua chúng có cường độ = 0,2A; nếu mắc song song hai điện trở này vào hiệu điện thế U thì dòng điện mạch chính có cường độ I2 = 0,9A. Tính và
nối tiếp nên điện trở tương đương của mạch lúc này là:
song song với nên điện trở tương đương của mạch lúc này là:
Lấy (1) nhân với (2) theo vế ta được . = 18 → (3)
Thay (3) vào (1), ta được: - 9 + 18 = 0
Giải phương trình, ta có: = 3Ω; = 6Ω hay = 6Ω; = 3Ω
Một đoạn mạch gồm ba điện trở = 9Ω, = 18Ω và = 24Ω được mắc vào hiệu điện thế U = 3,6V như sơ đồ hình 5.7. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
song song với nên điện trở tương đương của đoạn mạch gồm và là:
song song với nên điện trở tương đương của toàn mạch là:
Một đoạn mạch gồm ba điện trở = 9Ω, = 18Ω và = 24Ω được mắc vào hiệu điện thế U = 3,6V như sơ đồ hình 5.7. Tính số chỉ I của ampe kế A và số chỉ của ampe kế
Số chỉ của ampe kế A là:
Vì cụm đoạn mạch mắc song song với nên = U = 3,6V
Số chỉ của ampe kế bàng cường độ dòng điện
Bạn có thích hoạt động này không?








