Bài 13: Bội và ước của một số nguyên
Đề thi

Bài 13: Bội và ước của một số nguyên

A
Admin
ToánLớp 653 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết các số 6, -6 thành tích của hai số nguyên.

Xem đáp án

Ta có:

6 = 1 . 6 = 2 . 3 = (-1) . (-6) = (-2) . (-3)

- 6 = 1 . (-6) = (-1) . 6 = 2 . (-3) = (-2) . 3

2. Tự luận
1 điểm

Cho hai số tự nhiên a, b với b ≠ 0. Khi nào thì ta nói a chia hết cho b (a ⋮ b) ?

Xem đáp án

Ta nói a chia hết cho b nếu có số nguyên q sao cho a = b . q

3. Tự luận
1 điểm

Tìm hai bội và hai ước của 6.

Xem đáp án

- Hai bội của 6 là 12 và 18

- Hai ước của 6 là 2 và 3

4. Tự luận
1 điểm

Tìm ba bội của -5

Xem đáp án

Ta có (-5) . 2 = -10 ; (-5) . 3 = -15 ; (-5) . 4 = -20

Suy ra ba bội của -5 là -10; -15; -20

5. Tự luận
1 điểm

Tìm các ước của -10

Xem đáp án

Chia -10 lần lượt cho các số 1;2;3;4;5;6;7;8;9;10.

Ta thấy -10 chia hết cho 1;2;5;10 và các số đối của các số trên là -1; -2; -5; -10

Suy ra Ư(-10) = {1;2;5;10;-1;-2;-5;-10}

6. Tự luận
1 điểm

Tìm năm bội của: 3; -3.

Xem đáp án

Để tìm bội của số nguyên a, ta nhân a với số nguyên bất kì.

+ Năm bội của 3 là: 3; –3; 6; –6; 0

+ Năm bội của –3 là : 3; –3; 6; –6; 0.

7. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập hợp số A = {2, 3, 4, 5, 6} ; B = {21, 22, 23}

a) Có thể lập được bao nhiêu tổng dạng (a + b) với a ∈ A và b ∈ B

b) Trong các tổng trên có bao nhiêu tổng chia hết cho 2?

Xem đáp án

a) Các tổng dạng (a + b) với a ∈ A và b ∈ B là:

2 + 21 ; 3 + 21 ; 4 + 21 ; 5 + 21 ; 6 + 21

2 + 22 ; 3 + 22 ; 4 + 22 ; 5 + 22 ; 6 + 22

2 + 23 ; 3 + 23 ; 4 + 23 ; 5 + 23 ; 6 + 23

Có tất cả 15 tổng dạng trên.

b) Các tổng chia hết cho 2 là các tổng mà mỗi số hạng cùng chẵn hoặc cùng lẻ.

Các tổng đó là :

3 + 21 ; 5 + 21 ;

2 + 22 ; 4 + 22 ; 6 + 22

3 + 23 ; 5 + 23 ;

Có tất cả 7 tổng chia hết cho 2 như trên.

8. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên x, biết: 15x = -75

Xem đáp án

15x = –75 ⇒ x = (–75) : 15 = –5

9. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên x, biết: 3|x| = 18

Xem đáp án

3|x| = 18 ⇒ |x| = 18 : 3 = 6 ⇒ x = 6 hoặc x = –6

10. Tự luận
1 điểm

Điền số vào ô trống cho đúng:

a42 2–2609
b–3–5 |–13|7–1
a : b 5–1
Xem đáp án

Ta đã biết nếu a . b = c.

+ Nếu a và b cùng dấu thì c mang dấu dương. Do đó:

● Nếu a dương thì c và a cùng dương, khi đó b = c : a cũng mang dấu dương.

● Nếu a âm thì c và a trái dấu, khi đó b = c : a mang dấu âm.

+ Nếu a và b trái dấu thì c mang dấu âm. Do đó:

● Nếu a dương thì c và a trái dấu, khi đó b = c : a mang dấu âm.

● Nếu a âm thì c và a cùng dấu, khi đó b = c : a mang dấu dương.

Vậy ta rút ra được một kết luận:

+ Nếu số bị chia và số chia cùng dấu thì thương mang dấu dương.

+ Nếu số bị chia và số chia trái dấu thì thương mang dấu âm.

Do đó để chia hai số nguyên, ta chia hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu thích hợp vào trước kết quả.

a42-252–2609
b–3–5-2|–13|7–1
a : b-145–1-20-9
11. Tự luận
1 điểm

Có hai số nguyên a , b khác nhau nào mà a ⋮ b và b ⋮ a

Xem đáp án

Các số nguyên đối nhau thì chia hết cho nhau.

Ví dụ: 5 ⋮ (– 5) và (– 5) ⋮ 5;

12 ⋮ (– 12) và (– 12) ⋮ 12 ;

* Chứng minh: hai số nguyên khác nhau chia hết cho nhau là hai số nguyên đối nhau.

a ⋮ b thì tồn tại số nguyên k để a = k . b

b ⋮ a thì tồn tại số nguyên m để b = m . a.

b = m . a = m . k . b (vì a = k . b).

Suy ra m . k = 1 .

Mà m và k là các số nguyên nên có 2 trường hợp:

+ m = k = 1 thì a = b (loại).

+ m = k = –1 thì a = –b và b = –a (điều phải chứng minh)