ĂN MÒN KIM LOẠI
26 câu hỏi
Ở thí nghiệm nào sau đây Fe chỉ bị ăn mòn hóa học ?
Cho Fe vào dung dịch AgNO3
Đốt cháy dây sắt trong không khí khô.
Đáp án B
Thí nghiệm sắt chỉ bị ăn mòn hóa học là đốt cháy dây sắt trong không khí khô. Phương trình phản ứng :
Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?
Tráng kẽm lên bề mặt sắt.
Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt.
Gắn đồng với kim loại sắt.
Tráng thiếc lên bề mặt sắt.
Đáp án C
Khi gắn đồng với kim loại sắt sẽ tạo thành cặp pin Fe – Cu. Khi đó Fe là kim loại hoạt động hơn nên sẽ bị ăn mòn điện hóa học.
Trong các hợp kim sau đây, hợp kim nào khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì sắt không bị ăn mòn điện hóa học?
Cu-Fe.
Zn-Fe.
Fe-C.
Ni-Fe.
Đáp án B
Fe mạnh hơn Zn nên Zn sẽ bị ăn mòn trước.
Cho các hợp kim sau: Cu – Fe (1); Zn – Fe (2); Fe – C (3); Sn – Fe (4). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
(1), (3) và (4).
(2), (3) và (4).
(1), (2) và (3).
1, 2 và 4.
Đáp án A
Hợp kim khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li sẽ xảy ra ăn mòn điện hóa, kim loại nào hoạt động hơn sẽ bị ăn mòn. Do đó các hợp kim mà sắt bị ăn mòn là (1), (3), (4).
Cho các hợp kim: Fe – Cu; Fe – C; Zn – Fe; Mg – Fe tiếp xúc với không khí ẩm. Số hợp kim trong đó Fe bị ăn mòn điện hóa là:
3.
2.
4.
1.
Đáp án B
Hợp kim tiếp xúc với không khí ẩm sẽ bị ăn mòn điện hóa, kim loại nào hoạt động hơn sẽ bị ăn mòn. Do đó số hợp kim sắt bị ăn mòn là 2, đó là Fe – Cu; Fe – C.
Vật làm bằng hợp kim Zn – Fe trong môi trường không khí ẩm (hơi nước có hòa tan oxi) đã xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa. Tại anot xảy ra quá trình :
Oxi hóa Fe.
Khử ..
Khử Zn.
Oxi hóa Zn.
Đáp án D
Hợp kim Zn – Fe trong môi trường không khí ẩm (hơi nước có hòa tan oxi) đã xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa, Zn là kim loại hoạt động hơn sẽ bị oxi hóa (bị ăn mòn).
Khi để một vật bằng gang trong không khí ẩm, vật bị ăn mòn điện hóa. Tại catot xảy ra quá trình nào sau đây ?
2+ 2e↑.
Fe+ 3e.
+ +4e 4.
Fe + 2e.
Đáp án C
Tại catot xảy ra quá trình : + +4e 4.
Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát sâu tới lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình:
Fe bị ăn mòn hóa học.
Sn bị ăn mòn hóa học.
Sn bị ăn mòn điện hóa.
Fe bị ăn mòn điện hóa.
Đáp án D
Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị sây sát sâu tới lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình Fe bị ăn mòn điện hóa. Giải thích :
Khi vật bằng gang, thép (hợp kim của Fe – C) bị ăn mòn điện hoá trong không khí ẩm, nhận định nào sau đây đúng?
Tinh thể cacbon là anot, xảy ra quá trình oxi hoá.
Tinh thể sắt là anot, xảy ra quá trình oxi hoá.
Tinh thể cacbon là catot, xảy ra quá trình oxi hoá.
Tinh thể sắt là anot, xảy ra quá trình khử.
Đáp án B
Nhận xét đúng là : Tinh thể sắt là anot, xảy ra quá trình oxi hoá.
Giải thích :
Có bốn thanh sắt được đặt tiếp xúc với những kim loại khác nhau và nhúng trong các dung dịch HCl như hình vẽ dưới đây :
Thanh sắt bị hòa tan nhanh nhất sẽ là thanh được đặt tiếp xúc với :
Sn.
Zn.
Cu.
Ni.
Đáp án C
Các cặp điện cực càng cách xa nhau trong dãy điện hóa thì kim loại hoạt động hơn càng dễ bị ăn mòn và ngược lại. Suy ra thanh sắt bị hòa tan nhanh nhất khi tiếp xúc với Cu.
Hình vẽ sau do một học sinh vẽ để mô tả lại thí nghiệm ăn mòn điện hóa học khi cắm hai lá Cu và Zn (được nối với nhau bằng một dây dẫn) vào dung dịch loãng. Trong hình vẽ, chi tiết nào chưa đúng?
Bọt khí thoát ra trên điện cực.
Bề mặt hai thanh Cu và Zn.
Chiều chuyển dịch của các electron trong dây dẫn.
Kí hiệu các điện cực.
Đáp án D
Chi tiết chưa đúng là kí hiệu điện cực.Vì Zn là kim loại hoạt động hơn nên đóng vai trò là cực âm và bị ăn mòn.
Một vật chế tạo từ kim loại Zn – Cu, vật này để trong không khí ẩm (hơi nước có hòa tan khí C) thì vật bị ăn mòn theo kiểu điện hóa, tại catot xảy ra:
Sự oxi hóa Zn.
Sự khử .
Sự khử .
Sự oxi hóa .
Đáp án C
Bản chất quá trình ăn mòn điện hóa :
Để hạn chế sự ăn mòn vỏ tàu đi biển (bằng thép), người ta gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) tấm kim loại nào dưới đây?
đồng.
chì.
kẽm.
bạc.
Đáp án C
Nước biển là môi trường điện li, để hạn chế sự ăn mòn vỏ tàu đi biển (bằng thép) người ta gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) tấm kim loại hoạt động mạnh hơn Fe, để kim loại này bị ăn mòn thay cho thép.
Để bảo vệ ống thép (dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí đốt) bằng phương pháp điện hóa, người ta gắn vào mặt ngoài của ống thép những khối kim loại:
Zn.
Ag.
Pb.
Cu.
Đáp án A
Để bảo vệ ống thép (dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí đốt) bằng phương pháp điện hóa, người ta gắn vào mặt ngoài của ống thép những khối kim loại Zn.
Người ta gắn tấm Zn vào vỏ ngoài của tàu thủy ở phần chìm trong nước biển để :
Chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp điện hóa.
Chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp cách li kim loại với môi trường.
Vỏ tàu được chắc hơn.
Chống ăn mòn bằng cách dùng chất chống ăn mòn.
Đáp án A
Người ta gắn tấm Zn vào vỏ ngoài của tàu thủy ở phần chìm trong nước biển để chống ăn mòn vỏ tàu bằng phương pháp điện hóa.
Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự ăn mòn điện hoá?
Sự ăn mòn vỏ tàu trong nước biển.
Sự gỉ của gang trong không khí ẩm.
Nhúng thanh Zn trong dung dịch có nhỏ vài giọt .
Nhúng thanh Cu trong dung dịch có nhỏ vài giọt dung dịch .
Đáp án D
- Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa :
+ Có cặp điện cực kim loại – kim loại hoặc kim loại – phi kim.
+ Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau thông qua dây dẫn.
+ Các điện cực cùng tiếp xúc với môi trường chất điện li.
- Từ điều kiện trên ta thấy : Có 3 dung dịch khi tiếp xúc với Fe xảy ra ăn mòn điện hóa là CuCl2, AgNO3 và HCl có lẫn CuCl2.
- Suy ra : Trường hợp không xảy ra ăn mòn điện hóa là : Nhúng thanh Cu trong dung dịch Fe2(SO4)3 có nhỏ vài giọt dung dịch H2SO4.
Trường hợp nào sau đây không xảy ra ăn mòn điện hóa?
Gang và thép để trong không khí ẩm.
Một dây phơi quần áo gồm một đoạn dây bằng đồng nối với một đoạn dây bằng thép.
Một tấm tôn che mái nhà.
Những thiết bị bằng kim loại thường xuyên tiếp xúc với hơi nước.
Đáp án D
Trường hợp không xảy ra ăn mòn điện hóa là : Những thiết bị bằng kim loại thường xuyên tiếp xúc với hơi nước.
Có 5 dung dịch riêng biệt là , , , và có lẫn . Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là
4.
2.
1.
3.
Đáp án D
Có 3 dung dịch khi tiếp xúc với Fe xảy ra ăn mòn điện hóa là , , và có lẫn .
Nhúng thanh kim loại Fe vào các dung dịch sau: , , (loãng) + , loãng; . Số trường hợp thanh kim loại sắt tan theo cơ chế ăn mòn điện hóa là
2
3.
4.
5.
Đáp án B
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là 3, đó là : Fe + dd ; Fe + dd (và ); Fe + dd .
Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm và loãng; (b) Cho lá Cu vào dung dịch gồm và
4.
3.
2.
1.
Đáp án C
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là 2 :
(a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm và loãng.
(d) Để miếng gang ngoài không khí ẩm.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Thả một viên Fe vào dung dịch HCl.
(2) Thả một viên Fe vào dung dịch .
(3) Thả một viên Fe vào dung dịch .
(4) Đốt một dây Fe trong bình kín chứa đầy khí .
(5) Nối một dây Ni với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm.
(6) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời và loãng.
Số thí nghiệm mà Fe bị ăn mòn điện hóa học là
2.
3.
4.
5.
Đáp án B
Số thí nghiệm sắt bị ăn mòn điện hóa là 3, đó là :
(3) Thả một viên Fe vào dung dịch .
(5) Nối một dây Ni với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm.
(6) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời và loãng.
Tiến hành các thí nghiệm sau :
- TN1 : Cho hơi nước đi qua ống đựng bột sắt nung nóng.
- TN2 : Cho đinh sắt nguyên chất vào dung dịch loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch .
- TN3 : Cho từng giọt dung dịch vào dung dịch .
- TN4 : Để thanh thép (hợp kim của sắt với cacbon) trong không khí ẩm.
- TN5 : Nhúng lá kẽm nguyên chất vào dung dịch .
- TN6 : Nối 2 đầu dây điện nhôm và đồng để trong không khí ẩm.
Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa học là :
5.
3.
6.
4.
Đáp án D
Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa học là 4, đó là :
- TN2 : Cho đinh sắt nguyên chất vào dung dịch loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch .
- TN4 : Để thanh thép (hợp kim của sắt với cacbon) trong không khí ẩm.
- TN5 : Nhúng lá kẽm nguyên chất vào dung dịch .
- TN6 : Nối 2 đầu dây điện nhôm và đồng để trong không khí ẩm.
Kết luận nào sau đây không đúng?
Một miếng vỏ đồ hộp làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát bên trong, để trong không khí ẩm thì thiếc sẽ bị ăn mòn trước.
Nối thành kẽm với vỏ tàu thuỷ bằng thép thì vỏ tàu thuỷ được bảo vệ.
Để đồ vật bằng thép ra ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó bị ăn mòn điện hoá.
Các thiết bị máy móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn mòn hoá học.
Đáp án A
Kết luận không đúng là : Một miếng vỏ đồ hộp làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát bên trong, để trong không khí ẩm thì thiếc sẽ bị ăn mòn trước.
Giải thích : Sn hoạt đông kém hơn Fe nên kim loại bị ăn mòn là Fe.
Cho một miếng Fe vào cốc đựng dung dịch loãng, bọt khí sẽ bay ra nhanh hơn khi ta thêm vào cốc trên dung dịch nào trong các dung dịch sau
Đáp án C
Bọt khí bay ra nhanh hơn khi cho thêm vào cốc dung dịch .
Cho bột sắt vào dung dịch HCl sau đó thêm tiếp vài giọt dung dịch . Quan sát thấy hiện tượng nào sau đây?
Bọt khí bay lên ít và chậm dần.
Bọt khí bay lên nhanh và nhiều dần lên.
Không có bọt khí bay lên.
Dung dịch không chuyển màu.
Đáp án B
Hiện tượng quan sát được là : Bọt khí bay lên nhanh và nhiều hơn.
Để điều chế kim loại K người ta dùng phương pháp
điện phân nóng chảy.
điện phân dung dịch không có màng ngăn.
dùng khí khử ion trong ở nhiệt độ cao.
điện phân dung dịch có màng ngăn.
Đáp án A








