90 câu trắc nghiệm Lịch sử 12 Cánh diều Bài 10 có đáp án
90 câu hỏi
Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong hoàn cảnh như thế nào?
Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sup do.
Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi.
Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.
Đang lâm vào khủng hoảng về kinh tế - xã hội.
Chọn đáp án D
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) xác định nhiệm vụ, mục tiêu của Ba chương trình kinh tế lớn là
lương thực - nông sản, hàng tiêu dùng, hàng nhập khẩu.
lương thực, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, nông sản.
lương thực - thực phẩm, hàng xuất khẩu, hàng quân sự.
lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu.
Chọn đáp án D
Quan điểm của Đảng trong Đại hội toàn quốc lần VI (12/1986) là đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới về
quân sự.
tư tưởng.
chính trị.
văn hóa.
Chọn đáp án C
Kết quả đạt được bước đầu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986 - 1990), trên thị trường loại hàng hóa nào dồi dào, đa dạng và lưu thông tương đối thuận lợi?
Công nghiệp.
Nhập khẩu.
Tiêu dùng.
Xuất khẩu.
Chọn đáp án C
Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), đã xác định nhiệm vụ trước mắt của kế hoạch 5 năm 1986 - 1990 là
đổi mới toàn diện, đồng bộ nền kinh tế.
thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.
cơ sở và vật chất của chủ nghĩa xã hội.
đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.
Chọn đáp án B
Quan điểm của Đảng tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là đổi mới phải
thực hiện nhanh chóng.
bảo đảm chắc thắng lợi.
phải thần tốc và táo bạo.
toàn diện và đồng bộ.
Chọn đáp án D
Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ trương đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
nền chuyên chính của tư sản.
đại đoàn kết toàn thể dân tộc.
phân chia quyền lực rõ ràng.
Chọn đáp án A
Đường lối Đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đầu tiên ở Đại hội
IV.
IX.
VI.
XI.
Chọn đáp án C
Trọng tâm của đường lối Đổi mới mà Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra năm 1986 là
kinh tế.
chính trị.
văn hóa.
tư tưởng.
Chọn đáp án A
Trong Đại hội lần thứ mấy Đảng đã xác định Việt Nam chuyển sang thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa?
VII.
XIII.
VIII.
XII.
Chọn đáp án C
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là
đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp.
đưa Việt Nam trở thành cường quốc số một.
sẽ hoàn thành điện khí hóa vùng nông thôn.
phải xóa bỏ được tình trạng tham ô, lãng phí.
Chọn đáp án A
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định nội dung nào sau đây là quốc sách hàng đầu?
Khoa học, giáo dục.
Giáo dục và đào tạo.
An ninh, quốc phòng.
Kinh tế và chính trị.
Chọn đáp án B
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định yếu tố nào sau đây là nền tảng tinh thần của xã hội Việt Nam?
Kinh tế.
Chính trị.
Văn hóa.
Tư tưởng.
Chọn đáp án C
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định trọng tâm của chiến lược hội nhập quốc tế là hội nhập về
kinh tế.
chính trị.
văn hóa.
tư tưởng.
Chọn đáp án A
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển
an ninh kinh tế.
kinh tế tri thức.
dân chủ nhân dân.
dân sinh, dân chủ.
Chọn đáp án B
khủng hoảng năng lượng (1973).
đã giải phóng miền Nam (1975).
Đại hội Đảng lần thứ III (1960).
đề ra đường lối đổi mới (1986).
Chọn đáp án D
Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam phải tiếp tục hoàn thiện, bổ sung đường lối Đổi mới được đề ra từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986)?
Phù hợp với tình hình thực tế.
Do yêu cầu của Trung Quốc.
Điểm xuất phát còn quá thấp.
Đảm bảo an ninh - quốc phòng.
Chọn đáp án A
Một trong những nguyên nhân trong giai đoạn đầu của thời kỳ đổi mới (1986 - 1990), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh lón?
Giải quyết các nhu cầu thiết yếu cho Nhân dân.
Để đáp ứng nhu cầu nhiều xuất khẩu hàng hóa.
Giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động.
Tận dụng các lợi thế nguồn lao động trẻ, giá rẻ.
Chọn đáp án A
Một trong những nguyên nhân khách quan nào đã thúc đẩy Đảng và Nhà nước tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12-1986)?
Sự ủng hộ từ phong trào cách mạng thế giới.
Các nước Đông Âu đều đã tiến hành đổi mới.
Cuộc khủng hoảng rất trầm trọng của Liên Xô.
Cải tổ ở Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu.
Chọn đáp án C
tự nhiên.
bao cấp.
tự chủ.
thị trường.
Chọn đáp án B
Vì sao trong đường lối Đổi mới giai đoạn (1986-1995) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới kinh tế?
Kinh tế là tiêu chí đánh giá sức mạnh mỗi quốc gia.
Nền kinh tế của Việt Nam đang bị Pháp vượt qua.
Đang học hỏi bài học kinh nghiệm của Trung Quốc.
Kinh tế tự chủ mới quyết định được các vấn đề khác.
Chọn đáp án A
Thành tựu đạt được bước đầu trong thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1986-1990) của công cuộc đổi mới đất nước chứng tỏ?
Đã phát huy được sức mạnh của một dân tộc.
Phương thức hoạt động của Đảng có sự đổi mới.
Quan hệ đối ngoại của Việt Nam được mở rộng.
Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, phù hợp.
Chọn đáp án D
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam được xem là Đại hội mở đầu cho công cuộc
xây dựng đoàn kết.
phát triển kinh tế.
đổi mới đất nước.
chỉnh đốn Đảng.
Chọn đáp án C
văn hóa.
tư duy.
quân sự.
xã hội.
Chọn đáp án B
tăng trưởng kinh tế thiếu bền vững.
nạn lạm phát chưa được khống chế.
tình trạng thất nghiệp còn quá lớn.
xuất phát điểm của kinh tế căn thấp.
Chọn đáp án A
Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về công cuộc Đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam để ra từ tháng 12/1986?
Đây là cuộc đổi mới từ dưới lên.
Công cuộc cải cách rất triệt để.
Cuộc đổi mới đất nước toàn diện.
Còn nhiều hạn chế khó khắc phục.
Chọn đáp án A
Một trong những điểm giống nhau của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là
chú trọng đổi mới về chính trị.
lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm.
cải cách toàn diện trên lĩnh vực.
kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
Chọn đáp án B
Điểm giống nhau về bối cảnh thực hiện của công cuộc cải tổ ở Liên Xô (1990) cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là
lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
tập trung để sản xuất hàng tiêu dùng.
duy trì được thể chế ở nhà nước cũ.
đất nước đang rơi vào khủng hoảng.
Chọn đáp án D
Đâu là bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12 - 1986) đến nay?
Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.
Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong nhóm ASEAN.
Tập trung khắc phục tình trạng tham nhũng và lãng phí.
Đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hòa bình, ổn định.
Chọn đáp án A
Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra được từ công cuộc Đổi mới đất nước vẫn vẹn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là
phải đảm bảo lợi ích cho Nhân dân.
phải liên kết với các cường quốc.
phát triển nhanh các ngành kinh tế.
thực hiện chế độ tam quyền phân lập.
Chọn đáp án A
“Năm 1989, sau nhiều năm thiếu lương thực trầm trọng, Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo. Đến năm 2021, với tổng kim ngạch xuất khẩu gạo đạt gần 3,3 tỉ USD, hạt gạo Việt Nam đã có mặt ở hơn 150 quốc gia và vùng lãnh thổ, giữ vững vị trí của Việt Nam là một trong ba nước xuất khẩu gạo lớn nhất trên thế giới. Thành tựu và bước đột phá này gắn liền với tiến trình phát triển của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 60)
a. Tư liệu trên nói về một trong những thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam.
Đúng
b. Sản xuất lương thực là 1 trong 3 chương trình kinh tế lớn gắn với công cuộc Đổi mới.
Đúng
c. Trong công cuộc Đổi mới, Việt Nam đặt trọng tâm vào sản xuất lượng thực xuất khẩu.
Sai
d. Công cuộc Đổi mới đến nay đã hoàn thành, Việt Nam đang bước vào thời kỳ quá độ.
Sai
“Trong giai đoạn 1986 - 1995, những nhiệm vụ chủ yếu được tập trung theo ba chương trình kinh tế lớn, chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế, cải cách hệ thống giá, chống lạm phát, phát triển kinh tế nhiều thành phần, mở cửa nền kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài ổn định và phát triển kinh tế - xã hội, đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 60)
a. Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam được tiến hành trong giai đoạn từ năm 1986 đến năm 1995.
Sai
b. Trong Đổi mới, Việt Nam phát triển nền kinh tế nhiều thành phần thay cho bao cấp.
Đúng
c. Đến cuối công cuộc Đổi mới, đất nước đã thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Sai
d. Phát triển, ổn định kinh tế là trọng tâm của công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam.
Đúng
“Nhìn chung, sóng gió tài chính châu Á có ảnh hưởng tới tốc độ tăng trưởng của Việt Nam, nhưng không gây tác hại đáng kể tới tính ổn định của thị trường tài chính,... Những nhân tố gây ra bất ổn nằm chính ngay trong nền kinh tế. Hiệu quả thấp và sử dụng sai mục đích các nguồn lực tài chính hữu hạn mới là những vấn đề Việt Nam cần tập trung giải quyết.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 62)
a. Tư liệu trên nói về ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính châu Á đến Việt Nam.
Đúng
b. Tư liệu khẳng định ảnh hưởng nghiêm trọng khủng hoảng đến kinh tế Việt Nam.
Sai
c. Trong công cuộc Đổi mới, Việt Nam còn yếu trong việc quản trị nền tài chính.
Đúng
d. Trong Đổi mới, sử dụng nguồn lực tài chính sai mục đích là vấn đề cần giải quyết.
Đúng
“Đổi mới ở Việt Nam là quá trình thử nghiệm trong quá trình đó cái mới và cái cũ xen kẽ nhau, cái cũ không mất đi ngay mà lùi dần, có lúc, có nơi còn chiếm ưu thế hơn so với cái mới, nhưng xu hướng chung là cái mới dần được khẳng định và đưa tới thành công”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 63)
a. Tư liệu khẳng định đặc điểm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam.
Đúng
b. Đổi mới là giữ nguyên mục tiêu sách lược, chỉ thay đổi cách làm.
Sai
c. Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, trọng tâm là đổi mới kinh tế.
Đúng
d. Đổi mới là sự thử nghiệm để lựa chọn chiến lược phát triển đúng.
Sai
“Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam (2021) xác định mục tiêu tổng quát đến giữa thế kỷ XXI đưa Việt Nam trở thành nước phát triển, theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Mục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn là: đến năm 2030 là nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao; đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 63)
a. Một trong những mục tiêu của công cuộc Đổi mới là đưa Việt Nam thành nước phát triển.
Đúng
b. Cuối công cuộc Đổi mới, Việt Nam trở thành nước công nghiệp phát triển, thu nhập cao.
Sai
c. Trong đổi mới kinh tế, Việt Nam ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, công nghiệp phụ trợ.
Sai
d. Trong đổi mới kinh tế, Việt Nam kiên định phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Đúng
“Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 2006 đến nay tiếp tục được đẩy mạnh toàn diện và đồng bộ trên nhiều lĩnh vực. Trong đó, việc đổi mới hệ thống chính trị, công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng, phát triển văn hóa, xã hội được chú trọng đẩy nhanh hơn. Cùng với đó, quá trình hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng cũng được thúc đẩy ngày càng mạnh mẽ”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 64).
a. Đổi mới chính trị là một trong những nội dung quan trọng của công cuộc Đổi mới.
Đúng
b. Đổi mới chính trị là nhằm thay đổi mục tiêu nhưng vẫn kiên định chủ nghĩa xã hội.
Sai
c. Trong công cuộc Đổi mới, Việt Nam chú trọng hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng.
Đúng
d. Từ năm 2006, Việt Nam tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước trên lĩnh vực chính trị.
Sai
“....phải dứt khoát sắp xếp lại nền kinh tế quốc dân theo cơ cấu hợp lý, trong đó các ngành, các vùng, các thành phần kinh tế, các loại hình sản xuất có quy mô và trình độ kỹ thuật khác nhau phải được bố trí cân đối, liên kết với nhau, phù hợp với điều kiện thực tế, bảo đảm nền kinh tế phát triển ổn định. Để thực hiện sự sắp xếp đó, trước hết phải bố trí lại cơ cấu sản xuất, điều chỉnh lớn cơ cấu đầu tư.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 64).
a. Tư liệu trên nói về quan điểm Đổi mới trong phát triển kinh tế nhiều thành phần.
Đúng
b. Để đảm bảo kinh tế phát triển ổn định, cần liên tục thay đổi thành phần kinh tế.
Sai
c. Trong Đổi mới, Việt Nam xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần, nhiều quy mô.
Đúng
d. Để xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, Việt Nam bố trí lại sản xuất và cơ cấu dân cư.
Sai
“Phát triển mạnh và nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ: thương mại, kể cả thương mại điện tử, các loại hình vận tải, bưu chính - viễn thông, du lịch, tài chính, ngân hàng, kiểm toán, bảo hiểm, chuyển giao công nghệ, tư vấn pháp lý, thông tin thị trường,... Sớm phổ cập sử dụng tin học và mạng thông tin quốc tế (internet) trong nền kinh tế và đời sống xã hội. Xây dựng đồng bộ và từng bước hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng: giao thông, điện lực, thông tin, thủy lợi, cấp nước, thoát nước,... Phát triển mạng lưới đô thị phân bố hợp lý trên các vùng. Hiện đại hóa dần các thành phố lớn, thúc đẩy quá trình đổ thị hóa nông thôn.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 66).
a. Trong công cuộc Đổi mới, Việt Nam chú trọng nâng cao năng lực vận tải, dịch vụ.
Đúng
b. Để tạo điều kiện phát triển kinh tế, Việt Nam chú trọng hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.
Đúng
c. Việt Nam đã hoàn thành phổ cập sử dụng tin học và mạng thông tin quốc tế internet.
Sai
d. Thành tựu lớn của công cuộc Đổi mới là đã hoàn thành quá trình đô thị hóa nông thôn.
Sai
“Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (tháng 4/2006) của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định: đẩy mạnh toàn diện công cuộc Đổi mới, sớm đưa đất nước thoát khỏi tình trạng kém phát triển; huy động và sử dụng tốt mọi nguồn lực để tiếp tục thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với kinh tế tri thức. Thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020, chú trọng đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế và chuyển đổi mô hình tăng trưởng.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 67).
Đúng
Sai
Đúng
d. Các chiến lược phát triển kinh tế trong Đổi mới đều gắn với cơ cấu lại nền kinh tế.
Sai
“Tháng 12 năm 1986, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, với tinh thần “nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật”, Đảng Cộng sản Việt Nam đã phân tích những sai lầm, khuyết điểm trong đường lối xây dựng đất nước và đề ra đường lối đổi mới toàn diện, mở ra bước ngoặt trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Nội dung của công cuộc Đổi mới được đề ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) và được bổ sung, phát triển tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991). Trải qua hai kế hoạch 5 năm (1986 - 1990 và 1991 - 1995), công cuộc Đổi mới được triển khai trên lĩnh vực trọng tâm là đổi mới trên lĩnh vực kinh tế.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 64).
a. Từ năm 1986, Việt Nam tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước trên nhiều lĩnh vực.
Đúng
Đúng
Đúng
Sai
“Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa mà là làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 62)
Đúng
b. Mục tiêu của chủ nghĩa xã hội là chiến lược, hình thức, bước đi là sách lược.
Đúng
Sai
Sai
“Kiên quyết xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp, hình thành cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Phát triển kinh tế hàng hóa xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng và tổ chức thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn gồm: Lương thực - Thực phẩm, Hàng tiêu dùng và Hàng xuất khẩu. - Đẩy lùi và kiểm soát lạm phát, ổn định và nâng cao hiệu quả của nền kinh tế - xã hội, phấn đấu bắt đầu có tích luỹ nội bộ từ nền kinh tế, từng bước đưa Việt Nam ra khỏi tình trạng khủng hoảng.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 62).
a. Tư liệu trên khẳng định chính sách đổi mới toàn diện, đồng bộ của Việt Nam.
Sai
Đúng
Sai
Đúng
“Đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị, văn hóa xã hội, chú trọng nhân tố con người. Xác định khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu. Đổi mới chính trị phải được tiến hành tích cực và vững chắc, tiến hành đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị theo hướng vừa phát huy quyền làm chủ của người dân, vừa phát huy quyền lực của cơ quan Nhà nước.
- Chủ trương kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, tham gia phân công lao động quốc tế; thực hiện đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại “Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 62).
Đúng
b. Trọng tâm công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là công nghệ, giáo dục và đào tạo.
Sai
Đúng
Sai
“Mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất - kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất đời sống vật chất tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 63).
Đúng
Đúng
Sai
Sai
Tư liệu 1: “Đổi mới ở Việt Nam là quá trình thử nghiệm, trong quá trình đó cái mới và cái cũ xen kẽ nhau, cái cũ không mất đi ngay mà lùi dần, có lúc, có nơi còn chiếm ưu thế hơn so với cái mới, nhưng xu hướng chung là cái mới dần được khẳng định và đưa tới thành công”.
Tư liệu 2: “Chúng ta không thể né tránh, kiêng kỵ cơ chế thị trường, vì đó là sự vận động của quy luật khách quan ngoài ý muốn của ta. Trong cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, chúng ta đã bác bỏ cơ chế thị trường, làm trái quy luật khách quan, gây ra những hậu quả nghiêm trọng kéo dài, rốt cuộc vẫn phải bị động chạy theo tính tự phát của thị trường tự do. Đó là sai lầm cần phải khắc phục”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 61, 64)
a. Tư liệu 1 khẳng định đổi mới là việc thay đổi ngay cái cũ bằng cái mới tiến bộ hơn.
Sai
Đúng
Sai
Đúng





