
89 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 3 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 2
39 câu hỏi
Sai hỏng ở lacI làm cho gene này mất khả năng phiên mã.
Sai hỏng ở lacZ làm cho phân tử protein do gene này quy định tổng hợp bị mất chức năng.
Sai hỏng ở lacY làm cho phân tử protein do gene này quy định tổng hợp bị mất chức năng.
Sai hỏng ở lacA làm cho phân tử protein do gene này quy định tổng hợp bị mất chức năng
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Sai hỏng ở lacI làm cho gene này mất khả năng phiên mã. |
| S |
b) Sai hỏng ở lacZ làm cho phân tử protein do gene này quy định tổng hợp bị mất chức năng. | Đ |
|
c)Sai hỏng ở lacY làm cho phân tử protein do gene này quy định tổng hợp bị mất chức năng. | Đ |
|
d) Sai hỏng ở lacA làm cho phân tử protein do gene này quy định tổng hợp bị mất chức năng. | Đ |
|
Hướng dẫn giải
- a Sai :
vì khi gene điều hoà bị đột biến làm cho gene này mất khả năng phiên mã thì sẽ không tổng hợp được protein ức chế dẫn tới các lac(Z,Y,A)trong operon lac liên tục phiên mã và vi khuẩn sử dụng đường lactose cho quá trình trao đổi chất.Sai hỏng làm mất vùng P của operon lac.
Vùng O của operon lac bị đột biến và không còn khả năng gắn kết với protein ức chế.
LacI của operon lac bị đột biến dẫn tới protein ức chế bị biến đổi không gian và mất chức năng sinh học.
Vùng P của LacI bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với vùng O.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Sai hỏng làm mất vùng P của operon lac. |
| S |
b) Vùng O của operon lac bị đột biến và không còn khả năng gắn kết với protein ức chế. | Đ |
|
c) LacI của operon lac bị đột biến dẫn tới protein ức chế bị biến đổi không gian và mất chức năng sinh học. | Đ |
|
d) Vùng P của LacI bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với vùng O. | Đ |
|
Hướng dẫn giải
- a sai :
vì quá trình phiên mã không diễn ra vì operon không khởi động được.
- b đúng :
vì protein ức chế không liên kết được với vùng hoạt vận hành nên quá trình phiên mã diễn ra bình thường.
- c đúng :
vì protein ức chế không liên kết được với vùng O nên quá trình phiên mã vẫn diễn ra.
- d đúng :
vì gene điều không hoạt động nên không tạo ra protein ức chế nên quá trình phiên mã vẫn diễn ra.
Kiểm soát hoạt động của gene cấu trúc(lacZ, lacY, lacA) thông qua các sản phẩm do chính lacI tạo ra.
Tạo tín hiệu để báo hiệu kết thúc quá trình điều khiển tổng hợp protein của gene cấu trúc(lacZ, lacY, lacA).
Luôn luôn ức chế quá trình điều khiển tổng hợp protein của các gene cấu trúc(lacZ, lacY, lacA).
Kích thích hoạt động điều khiển tổng hợp protein của gene cấu trúc(lacZ, lacY, lacA).
Nội dung | Đúng | Sai |
a) Kiểm soát hoạt động của gene cấu trúc(lacZ, lacY, lacA) thông qua các sản phẩm do chính lacI tạo ra. | Đ |
|
b) Tạo tín hiệu để báo hiệu kết thúc quá trình điều khiển tổng hợp protein của gene cấu trúc(lacZ, lacY, lacA). |
| S |
c) Luôn luôn ức chế quá trình điều khiển tổng hợp protein của các gene cấu trúc(lacZ, lacY, lacA). |
| S |
d) Kích thích hoạt động điều khiển tổng hợp protein của gene cấu trúc(lacZ, lacY, lacA). |
| S |
Tiết kiệm năng lượng cho việc tổng hợp protein.
Đảm bảo cho tế bào thích nghi được với sự thay đổi của môi trường.
Có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của các sinh vật đa bào nhân thực.
Cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
Nội dung | Đúng | Sai |
a) Tiết kiệm năng lượng cho việc tổng hợp protein. | Đ |
|
b) Đảm bảo cho tế bào thích nghi được với sự thay đổi của môi trường. | Đ |
|
c) Có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của các sinh vật đa bào nhân thực. | Đ |
|
d) Cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa. |
| S |
Trong môi trường không có chất cảm ứng, nếu vùng O bị đột biến, các gene cấu trúc lac (Z,Y,A) không được phiên mã.
Khi môi trường có lactose thì các gene cấu trúc lac (Z,Y,A) có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.
Sản phẩm cuối cùng của mô hình operon lac là 1 loại protein chứa đoạn gene tương ứng với 3 gene Z, Y, A.
Trong môi trường có chất cảm ứng, nếu vùng P bị ức chế, các gene cấu trúc lac (Z,Y,A) không thể tham gia phiên mã.
Nội dung | Đúng | Sai |
a) Trong môi trường không có chất cảm ứng, nếu vùng O bị đột biến, các gene cấu trúc lac (Z,Y,A) không được phiên mã. |
| S |
b)Khi môi trường có lactose thì các gene cấu trúc lac (Z,Y,A) có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau. | Đ |
|
c) Sản phẩm cuối cùng của mô hình operon lac là 1 loại protein chứa đoạn gene tương ứng với 3 gene Z, Y, A. |
| S |
d)Trong môi trường có chất cảm ứng, nếu vùng P bị ức chế, các gene cấu trúc lac (Z,Y,A) không thể tham gia phiên mã. | Đ |
|
Hướng dẫn giải
a. sai : vì có thể được phiên mã.
c. sai : vì là 3 loại protein ứng với 3 gene Z, Y, A.Chủng A là chủng vi khuẩn E. coli bình thường.
Chủng E. coli kiểu dị bị đột biến ở gene lacZ tạo ra chủng B.
Chủng C tạo ra do đột biến ở vùng O hoặc đột biến ở cả gene lac Z và gene lac Y của chủng E. coli kiểu dại.
Chủng D tạo ra do đột biến ở lacI hoặc đột biến vùng P của chủng E. coli kiểu dại.
Nội dung | Đúng | Sai |
a) Chủng A là chủng vi khuẩn E. coli bình thường. | Đ |
|
b)Chủng E. coli kiểu dị bị đột biến ở gene lacZ tạo ra chủng B. | Đ |
|
c) Chủng C tạo ra do đột biến ở vùng O hoặc đột biến ở cả gene lac Z và gene lac Y của chủng E. coli kiểu dại. |
| S |
d)Chủng D tạo ra do đột biến ở lacI hoặc đột biến vùng P của chủng E. coli kiểu dại. |
| S |
Hướng dẫn giải
a. đúng :
vì lac(Z,Y,A)chỉ hoạt động ở môi trường có lactose.
b. đúng :
vì khi không có lactose, không có sản phẩm được tạo ra => P, O, lac(Z,Y,A)bình thường. Khi có lactose, chỉ có sản phẩm của gene lac Y được biểu hiện => gene lac Y bình thường, gene lac Z bị đột biến.
c. sai :
vì khi có và không có lactose, đều không có sản phẩm => đột biến vùng P hoặc đột biến cả vùng P và lac(Z,Y,A)hoặc đột biến ở cả gene lac Z và gene lac Y.
d. sai :
vì khi có và không có lactose, đều có sản phẩm được tạo ra => lacI hoặc vùng O bị đột biến dẫn đến không ức chế phiên mã.
Trình tự O1 có vai trò quan trọng nhất đối với protein ức chế.
Sự có mặt O2 hoặc cả O2 và O3 sẽ luôn làm giảm mức ức chế biểu hiện của chủng đột biến so với riêng lẻ O1.
Sự có mặt O2 hoặc cả O2 và O3 chỉ làm tăng nhẹ mức ức chế biểu hiện của chủng kiểu dại so với riêng lẻ O1.
Protein ức chế kiểu dại gắn với O3 rất yếu khi vị trí này tồn tại duy nhất trong vùng O. Tuy nhiên khi có thêm trình tự O1, protein ức chế có thể gắn dễ dàng với O3.
Nội dung | Đúng | Sai |
a) Trình tự O1 có vai trò quan trọng nhất đối với protein ức chế. | Đ |
|
b)Sự có mặt O2 hoặc cả O2 và O3 sẽ luôn làm giảm mức ức chế biểu hiện của chủng đột biến so với riêng lẻ O1. |
| S |
c) Sự có mặt O2 hoặc cả O2 và O3 chỉ làm tăng nhẹ mức ức chế biểu hiện của chủng kiểu dại so với riêng lẻ O1. |
| S |
d)Protein ức chế kiểu dại gắn với O3 rất yếu khi vị trí này tồn tại duy nhất trong vùng O. Tuy nhiên khi có thêm trình tự O1, protein ức chế có thể gắn dễ dàng với O3. | Đ |
|
Hướng dẫn giải
a đúng.
- Trình tự O1.
- Vì so sánh giữa các tổ hợp chỉ có một trình tự đơn lẻ (4,6,7) với tổ hợp không có trình tự nào (8) ta thấy mức ức chế biểu hiện không khác biệt đáng kể khỉ có O2 hoặc O3.
b sai, c sai.
- Chủng đột biến: Sự có mặt cả O2 hoặc O2 và O3 chỉ làm tăng nhẹ mức ức chế biểu hiện (ít hơn 2 lần) so với riêng rẻ O1.
- Chủng kiểu dại: Sự có mặt O2 hoặc O2 và O3 làm tăng đáng kể hoặc rất mạnh mức ức chế biểu hiện (trường hợp 4 gấp 10 lần trường hợp 3, trường hợp 1 gấp 50 lần trường hợp 4) so với có mặt riêng lẻ O1.
- Vì prôtêin ức chế kiểu dại có thể gắn với 2 vị trí trong vùng O cùng lúc à tạo thành cấu trúc vòng à tăng hiệu quả ức chế RNA polymerase tương tác với promoter à tăng mức ức chế biểu hiện.
d đúng.
- Protein ức chế kiểu dại hoạt động theo kiểu phối hợp tương tác giữa các tiểu đơn vị, khi tiểu đơn vị này đã gắn kết với một vị trí (O1) sẽ kích thích các tiểu đơn vị còn lại liên kết hiệu quả hơn hoặc tăng khả năng liên kết với vị trí khác (O3).
LacI nằm trong thành phần của operon lac.
Vùng P là nơi RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.
Khi môi trường không có lactose thì lacI không phiên mã.
Khi gene lacA và lacZ đều nhân đôi 12 lần thì lacY cũng nhân đôi 12 lần.
Nội dung | Đúng | Sai |
a) LacI nằm trong thành phần của operon lac. | S |
|
b)Vùng P là nơi RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã. |
| Đ |
c) Khi môi trường không có lactose thì lacI không phiên mã. | S |
|
d)Khi gene lacA và lacZ đều nhân đôi 12 lần thì lacY cũng nhân đôi 12 lần. |
| Đ |
Hướng dẫn giải
a. Sai
vì lacI không nằm trong thành phần của Operon Lac.
c. Sai
vì trong môi trường có hay không có Lactose, lacI đều phiên mã.
Chủng 2 bị đột biến ở vùng P hoặc vùng O.
Chủng 3 có thể bị đột biến hỏng vùng P.
Chủng 4 có thể bị đột biến mất vùng O.
Đột biến mất cặp nucleotide ở lacI sẽ tạo ra kiểu hình giống như chủng 2.
Nội dung | Đúng | Sai |
a) Chủng 2 bị đột biến ở vùng P hoặc vùng O. | S |
|
b)Chủng 3 có thể bị đột biến hỏng vùng P. |
| Đ |
c) Chủng 4 có thể bị đột biến mất vùng O. |
| Đ |
d)Đột biến mất cặp nucleotide ở lacI sẽ tạo ra kiểu hình giống như chủng 2. | S |
|
Hướng dẫn giải
a. Sai.
Trong điều kiện có lactose, chủng 2 vẫn tổng hợp được mRNA nhưng không tổng hợp được protein → Đột biến xảy ra ở gene cấu trúc, không xảy ra ở vùng P hoặc O.
b. Đúng.
Chủng 3 không tổng hợp được mRNA ngay cả khi có lactose và không có lactose → Nhiều khả năng chủng này bị đột biến hỏng vùng P, RNA polymerase không bám vào được vùng O nên không thể phiên mã được.
c. Đúng.
Chủng 4 có thể tổng hợp mRNA ngay cả khi không có lactose → Có thể đã bị đột biến mất vùng O, làm cho tế bào mất khả năng ức chế phiên mã.
d. Sai.
Vùng P của lacI bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với enzyme RNA polymerase → lacI không tổng hợp được protein ức chế, nhưng vẫn phiên mã được.Không có chủng nào có operon lac hoạt động một cách bình thường.
Có thể vùng P của lacI ở chủng 3 đã bị mất hoạt tính.
Chủng 2 có thể đã bị đột biến trong các gene lac (Z, Y, A) khiến chúng tăng phiên mã.
Có 2 chủng bị lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát.
Nội dung | Đúng | Sai |
a) Không có chủng nào có operon lac hoạt động một cách bình thường. |
| S |
b)Có thể vùng P của lacI ở chủng 3 đã bị mất hoạt tính. | Đ |
|
c) Chủng 2 có thể đã bị đột biến trong các gene lac (Z, Y, A) khiến chúng tăng phiên mã. |
| S |
d)Có 2 chủng bị lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát. | Đ |
|
Hướng dẫn giải
a. Sai
Vì chủng 1 có operon Lac hoạt động bình thường với sản phẩm của mRNA của các lac(Z,Y,A)trong môi trường có lactose và không có lactose
b. Đúng
Vì vùng P ở gene R ở chủng 3 mất hoạt tính nên không phiên mã và dịch mã => không tạo sản phẩm là protein ức chế dẫn đến các lac(Z,Y,A)không bị ức chế nên phiên mã tạo sản phẩm khi môi trường có và không có lactose.
c. Sai
Vì chủng 2 tăng phiên mã nếu bị đột biến ở vùng P hoặc vùng O khiến chúng phiên mã không kiểm soát, còn nếu đột biến ở lac(Z,Y,A)thì không tăng phiên mã mà là phiên mã tạo sản phẩm lỗi.
d. Đúng
Đó là chủng 2 và chủng 3, lac(Z,Y,A)làm việc tạo sản phẩm kể cả khi không lactose, lãng phí vật chất và năng lượng.
Khi có glucose mức độ biểu hiện của operon lac bằng 0; khi không có glucose mức độ biểu hiện bằng 100.
Môi trường dù có hay không có lactose mức độ biểu hiện của operon lac đều không được biểu hiện.
Chủng E. coli bất thường ở vùng P hoặc bất thường ở lacI.
Từ một phân tử mRNA được phiên mã từ operon lac nhưng các gene khác nhau lại được dịch mã với tốc độ khác nhau
a) Khi có glucose mức độ biểu hiện của operon lac bằng 0; khi không có glucose mức độ biểu hiện bằng 100. | Đ |
|
b)Môi trường dù có hay không có lactose mức độ biểu hiện của operon lac đều không được biểu hiện. |
| S |
c) Chủng E. coli bất thường ở vùng P hoặc bất thường ở lacI. |
| S |
d)Từ một phân tử mRNA được phiên mã từ operon lac nhưng các gene khác nhau lại được dịch mã với tốc độ khác nhau. | Đ |
|
Hướng dẫn giải
- b. Sai.
Môi trường dù có hay không có lactose mức độ biểu hiện của operon Lac đều đạt tối đa.
- c. Sai.
Chủng E. coli bất thường ở vùng O (protein ức chế không bám được vào O) hoặc bất thường ở lacI (không tạo ra protein ức chế).
LacI đột biến làm protein do gene này tổng hợp mất chức năng.
Do vùng P của operon bị bất hoạt.
Do lac (Z, Y, A) bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện của gene.
Do vùng O bị đột biến nên không thể liên kết được với protein ức chế.
Nội dung | Đúng | Sai |
a) LacI đột biến làm protein do gene này tổng hợp mất chức năng. | Đ |
|
b)Do vùng P của operon bị bất hoạt. |
| S |
c) Do lac (Z, Y, A) bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện của gene. |
| S |
d)Do vùng O bị đột biến nên không thể liên kết được với protein ức chế. | Đ |
|
Hướng dẫn giải
- b. Sai : vì nếu vùng P bị bất hoạt thì enzyme RNA polymerase không thể bám vào để tiến hành phiên mã.
- c. Sai : vì đột biến lac(Z,Y,A)không ảnh hưởng tới lacI, protein ức chế vẫn bám vào vùng O
=> không phiên mã được.
Ở chủng 5, các enzyme đều có hoạt tính trung bình.
Ở chủng 6, các enzyme đều có hoạt tính, riêng Z có hoạt tính trung bình và X, Y có hoạt tính enzyme cao.
Ở chủng 2, lượng enzyme tăng cao do đột biến ở vùng O của operon khiến cho protein ức chế không thể bám vào đó.
Nếu gene X bị đột biến làm enzyme tạo ra không có hoạt tính thì các gene sau đó cũng mất hoạt tính như gene X.
Nội dung | Đúng | Sai |
a) Ở chủng 5, các enzyme đều có hoạt tính trung bình. | Đ |
|
b)Ở chủng 6, các enzyme đều có hoạt tính, riêng Z có hoạt tính trung bình và X, Y có hoạt tính enzyme cao. |
| S |
c) Ở chủng 2, lượng enzyme tăng cao do đột biến ở vùng O của operon khiến cho protein ức chế không thể bám vào đó. | Đ |
|
d)Nếu gene X bị đột biến làm enzyme tạo ra không có hoạt tính thì các gene sau đó cũng mất hoạt tính như gene X. |
| S |
Hướng dẫn giải:
Ta thấy khi vùng O bị đột biến sẽ làm các gen phiên mã liên tục thì sẽ làm cho các gen đồng trội như Y+/Y+ làm Y có hoạt tính cao.
Còn lại các trường hợp dị hợp như Y+/Y- thì sẽ có hoạt tính trung bình
Ta nhận thấy: nếu vùng O là O-/O- thì những cặp có kiểu đồng hợp trội như Y+/Y+ hay Z+/Z+ ở trường hợp 2 cho hoạt tính cao. Còn lại khi có vùng O có thể hoạt động như có dạng O+/O+ hay O+/O- thì các vùng khác dù có kiểu đồng hợp trội thì cũng bị vùng O kiểm soát và chỉ có hoạt tính trung bình.
Khi ở trạng thái đồng hợp lặn như Y-/Y- thì sẽ không có hoạt tính
Xét các phát biểu:
A đúng : vì ở chủng 5 gen dị hợp, vùng O bình thường nên luôn có hoạt tính trung bình trừ khi có đồng hợp lặn.
B sai : vì ở chủng 6 vùng P cũng bị hư hại làm RNA polymerase không thể bám vào và phiên mã.
C đúng
D sai : do các gen sau không mất hoạt tính vì một vùng ảnh hưởng không ảnh hưởng đến vùng gen còn lại.
Chủng 1 sẽ không biểu hiện ở tất cả các môi trường.
Chủng 2 chỉ biểu hiện mức tăng cường khi chỉ có lactose trong môi trường.
Chủng 4 hầu như đều có biểu hiện ở tất cả các môi trường.
Chủng 3 và chủng 5 sẽ không biểu hiện ở tất cả các môi trường.
Nội dung | Đúng | Sai |
a) Chủng 1 sẽ không biểu hiện ở tất cả các môi trường. | Đ |
|
b)Chủng 2 chỉ biểu hiện mức tăng cường khi chỉ có lactose trong môi trường. | Đ |
|
c) Chủng 4 hầu như đều có biểu hiện ở tất cả các môi trường. | Đ |
|
d)Chủng 3 và chủng 5 sẽ không biểu hiện ở tất cả các môi trường. |
| S |
Hướng dẫn giải:
- a. Đúng : do chủng 1 bị đột biến hoàn toàn ở vùng P nên không có enzyme bám vào và thực hiện điều hòa.
- b. Đúng : do ở chủng 2 có vùng P hoạt động bình thường nên RNA polymerase có thể bám vào và tiến hành hoạt động nên biểu hiện chủng dại bình thường mà chủng dại thì sẽ biểu hiện mức tăng cường trong môi trường có lactose do lactose kết hợp protein ức chế gây mất hoạt tính.
- c. Đúng : vì có vùng P bình thường, vùng O đã bị đột biến Is nên hầu như không cần sự hoạt động của lactose mà quá trình vẫn diễn ra nên có thể biểu hiện ở mọi môi trường.
- d. Sai : vì chủng 3 và chủng 5 sẽ hoạt động bình thường, chủng 3 bị đột biến nhưng vẫn giữ trạng thái dị hợp nên vẫn hoạt động bình thường và có biểu hiện khi môi trường có lactose, còn chủng 5 có đột biến Is nên biểu hiện ở tất cả các môi trường.
P chính là vùng O của operon này.
Chủng 2 không có khả năng sản xuất tơ do bị đột biến ở vùng P hoặc đột biến ở vùng mang gene sản xuất tơ.
R chắc chắn là một trong hai vùng mang gene cho việc sản xuất tơ.
Nếu xuất hiện chủng 3 cũng mất khả năng sản xuất tơ và đột biến ở gene khác so với chủng 2 thì có thể đột biến đó xảy ra ở gene sản xuất tơ còn lại hoặc vùng P.
Nội dung | Đúng | Sai |
a) P chính là vùng O của operon này. | Đ |
|
b)Chủng 2 không có khả năng sản xuất tơ do bị đột biến ở vùng P hoặc đột biến ở vùng mang gene sản xuất tơ. | Đ |
|
c) R chắc chắn là một trong hai vùng mang gene cho việc sản xuất tơ. |
| S |
d)Nếu xuất hiện chủng 3 cũng mất khả năng sản xuất tơ và đột biến ở gene khác so với chủng 2 thì có thể đột biến đó xảy ra ở gene sản xuất tơ còn lại hoặc vùng P. | Đ |
|
Hướng dẫn giải:
Từ dữ kiện có thể suy ra:
P là vùng O do khi mất đoạn ở P làm cho protein ức chế không thể bám vào làm cho tơ được sản xuất liên tục.
R là một vùng mang gene sản xuất hoặc vùng P của gene. ở chủng 2 khi gene R bị đột biến thì gần như không có khả năng sản xuất tơ.
Q và S chưa thể xác định.
Xét phát biểu:
c. Sai : vì R có thể là vùng P hoặc vùng mang gene.Gene BRCA 1,2 chiếm hơn 50% các trường hợp và được biết đến là hai gene quan trọng nhất trong ung thư vú di truyền.
Các protein được mã hóa bởi gene BRCA1 và BRCA2 đều có cùng một số chức năng như cùng điều hòa phiên mã, sữa chữa những tổn thương nội sinh hay ngoại sinh của DNA làm ổn định cấu trúc bộ gene.
Nếu các gene BRCA1 và BRCA2 bị đột biến sẽ dẫn đến tăng sinh bất thường tế bào, cơ chế dẫn đến hình thành tế bào ung thư.
Làm xét nghiệm nhiễm sắc đồ có thể chẩn đoán 2 gene BRCA1 và BRCA2 có bị thay đổi về cấu trúc không.
Nội dung | Đúng | Sai |
a) Gene BRCA 1,2 chiếm hơn 50% các trường hợp và được biết đến là hai gene quan trọng nhất trong ung thư vú di truyền. | Đ |
|
b)Các protein được mã hóa bởi gene BRCA1 và BRCA2 đều có cùng một số chức năng như cùng điều hòa phiên mã, sữa chữa những tổn thương nội sinh hay ngoại sinh của DNA làm ổn định cấu trúc bộ gene. | Đ |
|
c) Nếu các gene BRCA1 và BRCA2 bị đột biến sẽ dẫn đến tăng sinh bất thường tế bào, cơ chế dẫn đến hình thành tế bào ung thư. | Đ |
|
d)Làm xét nghiệm nhiễm sắc đồ có thể chẩn đoán 2 gene BRCA1 và BRCA2 có bị thay đổi về cấu trúc không. |
| S |
Hướng dẫn giải
d . Sai : đột biến gene làm xn PCR.
Đột biến ở gene điều hòa có thể làm cho operon không được phiên mã kể cả khi có lactose.
Số lần phiên mã của các gene Z, Y, A là giống nhau tạo ra số lượng các loại mRNA của các gene Z, Y, A là như nhau.
Operon Lac hoạt động khi protein ức chế bị thay đổi cấu hình.
Khi lactose trong tế bào bị phân giải hết thì operon sẽ bị ức chế.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Đột biến ở gene điều hòa có thể làm cho operon không được phiên mã kể cả khi có lactose. |
| S |
b | Số lần phiên mã của các gene Z, Y, A là giống nhau tạo ra số lượng các loại mRNA của các gene Z, Y, A là như nhau. | Đ |
|
c | Operon Lac hoạt động khi protein ức chế bị thay đổi cấu hình. | Đ |
|
d | Khi lactose trong tế bào bị phân giải hết thì operon sẽ bị ức chế. | Đ |
|
a) Sai. Đột biến ở gene điều hòa sẽ khiến không tạo được protein ức chế, dẫn tới operon phiên mã ngay cả khi không có lactose.
Hình ảnh trên mô tả sự điều hòa hoạt động của operon Lac khi môi trường không có lactose.
Khi môi trường không có lactose, protein ức chế liên kết với vùng khởi động ngăn cản quá trình phiên mã làm cho các gene cấu trúc không hoạt động.
Vùng vận hành là trình tự nucleotide đặc biệt, tại đó enzyme RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.
Gene điều hòa nằm trong operon Lac khi hoạt động sẽ tổng hợp nên protein ức chế.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Hình ảnh trên mô tả sự điều hòa hoạt động của operon Lac khi môi trường không có lactose. | Đ |
|
b | Khi môi trường không có lactose, protein ức chế liên kết với vùng khởi động ngăn cản quá trình phiên mã làm cho các gene cấu trúc không hoạt động. |
| S |
c | Vùng vận hành là trình tự nucleotide đặc biệt, tại đó enzyme RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã. |
| S |
d | Gene điều hòa nằm trong operon Lac khi hoạt động sẽ tổng hợp nên protein ức chế. |
| S |
b) Sai. Khi môi trường không có lactose, protein ức chế liên kết với vùng khởi động ngăn cản quá trình phiên mã làm cho các gene cấu trúc không hoạt động.
c) Sai. Vùng trình tự nucleotide đặc biệt, tại đó enzyme RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã là vùng khởi động.
d) Sai. Gene điều hòa không nằm trong operon Lac khi hoạt động sẽ tổng hợp nên protein ức chế.
Trong operon dung hợp, các gene trong operon Lac chịu sự kiểm soát của operon Trp.
Chỉ khi trong môi trường thiếu amino acid tryptophan thì các enzyme phân giải đường lactose mới được tổng hợp.
Các gene cấu trúc của operon Lac vẫn có thể hoạt động một cách độc lập với các gene của operon Trp sau khi dung hợp.
Khi môi trường có lactose, các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA trên operon dung hợp sẽ được biểu hiện
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Trong operon dung hợp, các gene trong operon Lac chịu sự kiểm soát của operon Trp. | Đ |
|
b | Chỉ khi trong môi trường thiếu amino acid tryptophan thì các enzyme phân giải đường lactose mới được tổng hợp. | Đ |
|
c | Các gene cấu trúc của operon Lac vẫn có thể hoạt động một cách độc lập với các gene của operon Trp sau khi dung hợp. |
| S |
d | Khi môi trường có lactose, các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA trên operon dung hợp sẽ được biểu hiện. |
| S |
a) Đúng. Operon dung hợp chứa operon Trp và nhóm gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA) của operon Lac, tức là operon dung hợp này có vùng P và vùng O của operon Trp → Trong operon dung hợp, các gene trong operon Lac chịu sự kiểm soát của operon Trp.
b) Đúng. Các gene trong operon Lac và các gene mã hoá cho enzyme tổng hợp amino acid tryptophan được điều khiển chung bởi một vùng P và một vùng O. Mà khi môi trường có tryptophan, vi khuẩn E. coli sẽ ngưng sản xuất các enzyme xúc tác cho quá trình tổng hợp tryptophan (các gene tổng hợp amino acid tryptophan không được biểu hiện). Do đó, chỉ khi trong môi trường thiếu amino acid tryptophan, các gene tổng hợp amino acid tryptophan được biểu hiện thì các enzyme phân giải đường lactose mới được tổng hợp.
c) Sai. Do cùng chịu điều khiển chung bởi một vùng P và một vùng O, các gene cấu trúc của operon Lac không thể hoạt động một cách độc lập với các gene của operon Trp sau khi dung hợp.
d) Sai. Trong operon dung hợp, vùng P và O là của operon Trp nên sự hoạt động của operon dung hợp phụ thuộc vào sự có mặt của tryptophan. Do đó, khi môi trường có lactose nhưng không có tryptophan, các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA trên operon dung hợp cũng sẽ không được biểu hiện.
Trong cơ thể đa bào, các tế bào tuy có hệ gene giống nhau nhưng sự biểu hiện gene là khác nhau.
Sự đóng hoặc mở các gene ở mỗi tế bào diễn ra một cách ngẫu nhiên.
Trong quá trình phát triển phôi, nếu các tế bào phôi nằm sai vị trí cũng không ảnh hưởng gì đến quá trình biểu hiện gene.
Tuỳ theo từng giai đoạn phát triển cá thể mà sự biểu hiện gene có thể khác nhau
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Trong cơ thể đa bào, các tế bào tuy có hệ gene giống nhau nhưng sự biểu hiện gene là khác nhau. | Đ |
|
b | Sự đóng hoặc mở các gene ở mỗi tế bào diễn ra một cách ngẫu nhiên. |
| S |
c | Trong quá trình phát triển phôi, nếu các tế bào phôi nằm sai vị trí cũng không ảnh hưởng gì đến quá trình biểu hiện gene. |
| S |
d | Tuỳ theo từng giai đoạn phát triển cá thể mà sự biểu hiện gene có thể khác nhau. | Đ |
|
a) Đúng. Trong cơ thể đa bào, các tế bào tuy có hệ gene giống nhau nhưng sự biểu hiện gene là khác nhau (mỗi tế bào chỉ tổng hợp các protein đặc trưng quy định cấu trúc và chức năng cho từng loại tế bào).
b) Sai. Sự đóng hoặc mở các gene ở mỗi tế bào không diễn ra một cách ngẫu nhiên mà đi theo con đường biệt hóa đặc trưng được định sẵn.
c) Sai. Trong quá trình phát triển phôi, nếu các tế bào phôi nằm sai vị trí sẽ ảnh hưởng lớn đến quá trình biểu hiện gene do vị trí của các tế bào phôi quyết định tín hiệu chúng nhận được từ các tế bào lân cận.
d) Đúng. Sinh vật đa bào trải qua quá trình phát triển cá thể gồm nhiều giai đoạn phức tạp nối tiếp nhau, mỗi giai đoạn cần có sự biểu hiện hoặc không biểu hiện của các gene nhất định → Tuỳ theo từng giai đoạn phát triển cá thể mà sự biểu hiện gene có thể khác nhau.
Đáp án là: 3 (vùng P, vùng O và lac(Z,Y,A))
Đáp án | 3 |
|
|
|
Đáp án | 3 |
|
|
|
Đáp án | 3 |
|
|
|
Đáp án là: 3 (1, 3, 4)
Đáp án | 5 |
|
Đáp án | 2 |
|
|
|
Đáp án | 1 |
|
|
|
Đáp án | 1 | 0 |
|
|
Đáp án | 6 |
|
|
Đáp án | 5 |
|
|
Đáp án | 3 |
|
|
|
Đáp án | 4 |
|
|
|
Đáp án | 3 |
|
|
|
Hướng dẫn giải
Có 3 chủng là chủng 1, chủng 3, chủng 4
- Chủng 1 đột biến ở lac A, tức không ảnh hưởng khả năng phiên mã.
- Chủng 2 đột biến ở vùng P, do enzyme ARN pol không bám vào được nên nó không phiên mã kể cả khi có và không có lactose.
- Chủng 3 đột biến ở gen R, do không tạo được protein ức chế nên nó có thể phiên mã kể cả khi có và không có lactose.
- Chủng 4 đột biến ở vùng O, do protein ức chế không bám vào được nên nó có thể phiên mã kể cả khi có và không có lactose.
Đáp án | 2 |
|
|
|
Đáp án | 4 |
|
|
|
Đáp án | 1 |
|
|
|
Đáp án | 1 |
|
|
|
Đáp án: | 3 |
|
|
|
Hướng dẫn giải
- Cấu trúc số (1) – vùng promoter là vị trí enzyme RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
- Cấu trúc số (2) – vùng operator là vị trí liên kết với protein điều hòa.
- Cấu trúc số (3) – nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA có chức năng mã hóa cho các enzyme giúp vi khuẩn chuyển hóa và sử dụng đường lactose.Đáp án: | 1 | 3 | 4 |
|
Hướng dẫn giải
Trong môi trường có đường lactose, các chủng 1, 3, 4 không tạo ra sản phẩm protein do gene Z mã hoá vì các chủng này có vùng P bị đột biến nên enzyme RNA polymerase không thể liên kết để tiến hành phiên mã nhóm gene cấu trúc.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.






















![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)















