800 câu trắc nghiệm Đề thi Tài chính doanh nghiệp có đáp án - phần 12
40 câu hỏi
$614,4155
$1386,0867
$1720,2333
$1257,7893
Chọn đáp án là D
$265,3298
$37,6889
$99,0052
$90,5063
Chọn đáp án là B
10
9
12
11
Chọn đáp án là A
3.018.478
2.112.345
3.156.782
Tất cả đều sai
Chọn đáp án là A
9%
11%
8%
10%
Chọn đáp án là C
$4267,28
$6714,61
$7563,61
$7520,37
Chọn đáp án là B
$20.000
$2.000
$20
$200
Chọn đáp án là B
21.154.836 đồng
26.354.836 đồng
20.246.638 đồng
30.246.638 đồng
Chọn đáp án là B
$71,4286
$7,1429
$714,2857
$7142,8571
Chọn đáp án là C
75,604
68,134
70,508
61,236
Chọn đáp án là A
- Đầu năm 2009 gửi 40 triệu đồng, lãi suất 10%/năm
- Đầu năm 2010 lãi suất là 11%/năm
- Đầu năm 2011 lãi suất 9%/năm, bà H gửi thêm vào 20 triệu đồng
- Cuối năm 2013 , bà H rút toàn bộ số tiền tích lũy được
Hỏi bà H nhận được bao nhiêu tiền? (triệu đồng)
90,05
77,45
68,14
89,15
Chọn đáp án là D
59,4831
54,3894
58,6355
51,2133
Chọn đáp án là C
1,5%
2,5%
1%
2%
Chọn đáp án là C
3.211,56 USD
2.308,65 USD
3.308,64 USD
2.300 USD
Chọn đáp án là B
$32.312,53
$33.400,54
$31.207,42
$35.064,65
Chọn đáp án là C
- Phương án 1: Tiền thuê trả đầu mỗi năm là 100 triệu đồng/năm, đồng thời người thuê phải đặt cọc (ngay khi thuê) 20 triệu đồng. Số tiền này sẽ được hoàn trả khi hết hạn thuê.
- Phương án 2: Người thuê chỉ trả tiền một lần duy nhất 450 triệu đồng (không phải đặt cọc) ngay khi thuê. Nếu bạn là người đi thuê căn nhà này, bạn sẽ chọn phương án nào? Biết rằng lãi suất ngân hàng hiện nay là 12%/năm.
Phương án 1
Phương án 2
Không chọn được phương án nào
Chọn cả hai phương án
Chọn đáp án là A
$641,7658
$15,582
$995,0678
$952,2312
Chọn đáp án là A
- Phương thức 1: Trả 6 kỳ, mỗi kỳ cách nhau 1 năm. Kỳ trả đầu tiên 3 năm sau ngày mua, mỗi kỳ trả 180 triệu
- Phương thức 2: Trả 8 kỳ, mỗi kỳ cách nhau 1 năm. Kỳ trả đầu tiên 1 năm sau ngày mua, 4 kỳ đầu mỗi kỳ 100 triệu, 4 kỳ sau mỗi kỳ trả 150 triệu
- Phương thức 3: Trả 3 kỳ, kỳ 1 trả 300 triệu 2 năm sau ngày mua, kỳ 2 trả 200 triệu 2 năm sau kỳ 1, kỳ 3 trả 500 triệu 3 năm sau kỳ 2. Lãi suất 10%/năm.
Không chọn được phương thức nào
Phương thức 1
Phương thức 2
Phương thức 3
Chọn đáp án là D
- 5 năm đầu lãi suất 10%/năm
- 5 năm kế tiếp lãi suất 11%/năm
- 5 năm kế tiếp nữa lãi suất 12%/năm.
Một đáp án khác
405,45
406,542
404,642
Chọn đáp án là D
10,45%
9,52%
11,5%
12,21%
Chọn đáp án là A
- Kỳ 1: Trả 100 triệu đồng ngay khi mua hàng
- Kỳ 2: Trả 200 triệu đồng 2 năm sau ngày mua
- Kỳ 3: Trả 250 triệu đồng 4,5 năm sau ngày mua
- Kỳ 4: Trả 150 triệu đồng 5 năm sau ngày mua
Nếu thay 4 kỳ trên trả bằng 1 kỳ duy nhất sau 3 năm kể từ ngày mua thiết bị thì số tiền bạn phải trả là bao nhiêu? Biết lãi gộp vốn 3 tháng 1 lần và lãi suất 12%/năm. (đvt: triệu đồng)
695,4603
646,5603
690
658,5614
Chọn đáp án là A
- 5 năm đầu, mỗi năm gửi 80 triệu
- 5 năm tiếp theo, mỗi năm gửi 120 triệu
Lần gửi đầu tiên là ngày mở tài khoản, lãi suất 10%/năm, ghép lãi hàng năm. Tính số tiền ông Bình có được vào thời điểm 5 năm sau ngày gửi khoản cuối cùng? (triệu đồng)
2446,68
2691,35
3151,22
2613,34
Chọn đáp án là A
- 5 năm đầu, mỗi năm gửi 80 triệu
- 5 năm tiếp theo, mỗi năm gửi 120 triệu
Lần gửi đầu tiên là ngày mở tài khoản, lãi suất 10%/năm, ghép lãi hàng năm. Nếu 5 năm sau ngày gửi khoản cuối cùng, ông Bình bắt đầu rút tiền ra, mỗi năm gửi một khoản bằng nhau, liên tiếp trong 8 năm thì tài khoản kết toán. Tính số tiền rút mỗi năm? (triệu đồng)
461,29
416,92
334,34
446,56
Chọn đáp án là B
524,388
334,388
214,828
Tất cả đều sai
Chọn đáp án là A
7.110.574
3.860.917
3.249,656
3.195.810
Chọn đáp án là D
180,9434
186,2133
178,9443
Tất cả đều sai
Chọn đáp án là A
0,55344 triệu
0,73125 triệu
0,55266 triệu
0,53233 triệu
Chọn đáp án là C
$1924,3891
$613,9133
$772,1735
$1386,0867
Chọn đáp án là C
9,5%
10%
10,5%
8%
Chọn đáp án là A
99,63
115,23
88,49
28,49
Chọn đáp án là D
99,63
174,63
163,49
103,49
Chọn đáp án là D
- Phương thức 1: Ngay sau khi nhận hàng, khách hàng phải trả ngay 20% trên tổng số tiền phải thanh toán. Số còn lại sẽ trả dần đều trong 12 tháng vào cuối mỗi tháng
- Phương thức 2: Ngay sau khi nhận hàng, khách hàng phải trả ngay 40% trên tổng số tiền phải thanh toán. Số còn lại sẽ trả dần trong 6 tháng vào cuối mỗi tháng.
Nếu số tiền thanh toán cuối mỗi tháng theo phương thức 2 là 1,55 triệu đồng thì lãi suất trả góp tháng được áp dụng là?
1%
1,2%
1,6%
1,8%
Chọn đáp án là C
- Phương thức 1: Ngay sau khi nhận hàng, khách hàng phải trả ngay 20% trên tổng số tiền phải thanh toán. Số còn lại sẽ trả dần đều trong 12 tháng vào cuối mỗi tháng
- Phương thức 2: Ngay sau khi nhận hàng, khách hàng phải trả ngay 40% trên tổng số tiền phải thanh toán. Số còn lại sẽ trả dần trong 6 tháng vào cuối mỗi tháng.
Nếu lãi suất trả góp là 1,2%/tháng thì tổng số tiền thanh toán theo phương thức thứ 2 là?
15,382 triệu đồng
15,375 triệu đồng
15,941 triệu đồng
15 triệu đồng
- Phương thức 1: Ngay sau khi nhận hàng, khách hàng phải trả ngay 20% trên tổng số tiền phải thanh toán. Số còn lại sẽ trả dần đều trong 12 tháng vào cuối mỗi tháng
- Phương thức 2: Ngay sau khi nhận hàng, khách hàng phải trả ngay 40% trên tổng số tiền phải thanh toán. Số còn lại sẽ trả dần trong 6 tháng vào cuối mỗi tháng.
Nếu lãi suất trả góp là 1,2%/tháng thì tổng số tiền thanh toán theo phương thức thứ 1 là?
15,375 triệu đồng
15,382 triệu đồng
15 triệu đồng
15,941 triệu đồng
Chọn đáp án là D
1,2
0,8
1,15
2,0
Chọn đáp án là C
Nằm phía trên đường SML
Nằm ngay trên đường SML
Nằm phía dưới đường SML
Nằm trên trục tung
CML có rủi ro đo lường bằng độ lệch chuẩn còn SML có rủi ro được đo lường bằng phương sai
CML có rủi ro đo lường bằng độ lệch chuẩn còn SML có rủi ro được đo lường bằng beta
CML là đường thẳng trình bày một sự cân bằng giữa TSSL mong đợi và rủi ro còn SML trình bày một sự cân bằng giữa TSSL mong đợi và beta
Tất cả đều sai
Chọn đáp án là B
Tăng 80% nhanh hơn thị trường tăng
Tăng 80% nhanh hơn thị trường giảm
Tăng 180% nhanh hơn thị trường tăng
Tăng 180% nhanh hơn thị trường giảm
Chọn đáp án là A
1,255
1,188
1,555
Một đáp án khác
Chọn đáp án là B
Tương quan dương hoàn toàn với danh mục thị trường
Tương quan phủ định với danh mục thị trường
Tương quan âm hoàn toàn với danh mục thị trường
Tất cả đều sai
Chọn đáp án là A
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Trắc nghiệm tổng hợp
Tài liệu phổ biến Đại học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)












