8 câu Trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Hoán vị. Chỉnh hợp (Phần 2) có đáp án (Thông hiểu)
Đề thi

8 câu Trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Hoán vị. Chỉnh hợp (Phần 2) có đáp án (Thông hiểu)

A
Admin
ToánLớp 10133 lượt thi
8 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số, các chữ số khác 0 và đôi một khác nhau.

5!;

95;

\(A_9^5\);

59.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Vì các chữ số khác 0 nên các chữ số có thể tham gia lập số gồm có 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9.

Mỗi cách lập số tự nhiên gồm 5 chữ số khác nhau từ 9 chữ số trên là một chỉnh hợp chập 5 của 9.

Do đó, số các số lập được là \(A_9^5\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập A có n phần tử (n ℕ, n ≥ 2), k là số nguyên thỏa mãn 1 ≤ k ≤ n. Số các chỉnh hợp chập k của n phần tử trên có thể viết là:

\(\frac{{n!}}{{k!}}\);

\(\frac{{n!}}{{k!\left( {n - k} \right)!}}\);

\(\frac{{n!}}{{\left( {n - k} \right)!}}\);

k!(n – k)!.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: n! = n.(n – 1).(n – 2)….(n – k + 1).(n – k).(n – k – 1)….2.1.

(n – k)! = (n – k).(n – k – 1)…2.1

Ta có: \(\frac{{n!}}{{\left( {n - k} \right)!}} = \frac{{n(n - 1)(n - 2)...(n - k + 1).(n - k).(n - k - 1)...2.1}}{{(n - k).(n - k - 1)...2.1}}\)

= n. (n – 1).(n – 2)…(n – k + 1) = \(A_n^k\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở căn hộ chung cư nhà Châu người ta thường dùng các chữ số từ 0 đến 9 để thiết lập mật mã. Nhà Châu muốn thiết lập một mật mã gồm 4 chữ số khác nhau hỏi nhà Châu có bao nhiêu cách thiết lập?

5 000;

540;

504;

5 040.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Mỗi mật mã nhà bạn Châu là một chỉnh hợp chập

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tổ có 8 học sinh trong đó có 1 bạn tên Cường và một bạn tên Nam. Hỏi số cách sắp xếp 8 học sinh đó thành một hàng sao cho Cường đứng đầu hàng và Nam đứng cuối hàng?

120;

360;

720;

960.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Vì Cường đứng đầu hàng và Nam đứng cuối hàng nên ta chỉ cần xếp 6 học sinh còn lại. Do đó, có 6! = 720 cách xếp thỏa mãn yêu cầu bài toán.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(A_n^2 = 110\) thì

n = 10;

n = 11;

n = 11 hay n = 10;

n = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(A_n^2\)= n.(n – 1) = n2 – n = 110

\( \Leftrightarrow \) n2 – n – 110 = 0

\( \Leftrightarrow \left( {n - 11} \right)\left( {n + 10} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n - 11 = 0\\n + 10 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 11\,\,\,\left( {tm} \right)\\n = - 10\,\,(ktm)\end{array} \right.\)

Vậy n = 11.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8 điểm phân biệt trong mặt phẳng. Số vectơ khác \(\overrightarrow 0 \) được tạo thành từ 8 điểm trên là:

8.8;

8!;

\(A_8^2\);

\(A_2^8\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Mỗi vectơ được tạo thành thỏa mãn bài toán ứng với một chỉnh hợp chập 2 của 8 phần tử.

Vậy số vectơ là \(A_8^2\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lớp học có 8 học sinh được bầu vào 3 chức vụ khác nhau: bí thư; phó bí thư; ủy viên. Số cách lựa chọn khác nhau là:

336;

56;

31;

40 320.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Số cách chọn ra 3 người từ 8 người để bầu vào ba vị trí bí thư; phó bí thư; ủy viên là \(A_8^3\) = 336 cách.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu cách xếp 5 người ngồi vào một dãy ghế gồm có 6 chiếc ghế, biết mỗi người ngồi vào một ghế.

30;

11;

38;

720.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Mỗi cách sắp xếp 5 người vào dãy 6 bàn là một chỉnh hợp chập 5 của 6. Do đó, có số cách sắp xếp là \(A_6^5 = 720\) cách.