75 câu trắc nghiệm Liên kết hóa học nâng cao(P3)
25 câu hỏi
Hợp chất vô cơ T có công thức phân tử XY2. Tổng số các hạt trong phân tử T là 66, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số khối của Y nhiều hơn X là 4. Số hạt trong Y nhiều hơn số hạt trong X là 6 hạt. Trong T chỉ chứa loại liên kết nào?
Liên kết cộng hóa trị.
Liên kết ion
Liên kết cho nhận
Liên kết cộng phối trí.
Đáp án A.
Gọi tổng số hạt proton, nơtron và electron của nguyên tử X là : pX, nX, eX và Y là pY, nY, eY.
Tổng số hạt proton, nơtron và electron của XY2 là 66:
px + nx + ex + 2.(py + ny + ey)= 66 hay 2px + nx + 4py +2ny = 66 (1)
(do px = ex và py = ey)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 nên :
px + ex + 2py + 2ey – nx - 2ny = 22 hay 2px + 4py - nx - 2ny = 22 (2)
Số khối của Y nhiều hơn X là 4
px + nx – (py + ny) = -4 (3)
Số hạt trong Y nhiều hơn số hạt trong X là 6 hạt
py + ny + ey – (px + nx + ex) = 6 hay 2py + ny – (2px + nx) = 6 (4)
Từ (1), (2), (3), (4) ta có : px = 6 (C) và py = 8 (O).
CTCT của CO2 : O=C=O, phân tử chỉ có liên kết cộng hóa trị.
Cộng hoá trị lớn nhất của một nguyên tố có cấu hình electron ngoài cùng 3s23p4 là :
2.
3.
4.
6.
Đáp án D
Số liên kết σ (xích ma) có trong mỗi phân tử: etilen; axetilen; metan lần lượt là
3;5; 9
5; 3;4
4; 2; 6
4; 3;6
Đáp án B
CTCT: etilen (CH2=CH2): Có 5 liên kết σ
Axetilen (CH≡CH), có 3 liên kết σ
Metan CH4: có 4 liên kết σ
Dựa vào độ âm điện, hãy nêu bản chất liên kết trong các phân tử và ion:
(Cho: H C S Cl O
Độ âm điện: 2,1 2,5 2,5 3,16 3,5).
Trong phân tử HClO có chứa các loại liên kết nào?
Liên kết cộng hóa trị phân cực
Liên kết cộng hóa trị phân cực và không phân cực.
Liên kết ion và cộng hóa trị phân cực
Liên kết cộng hóa trị và cho nhận
Đáp án A.
Trong HClO có liên kết H-O là cộng hoá trị phân cực ( = 1,4)
liên kết O-Cl là cộng hoá trị phân cực yếu ( = 0,5)
Dựa vào độ âm điện, hãy nêu bản chất liên kết trong các phân tử và ion:
(Cho: K H S
Độ âm điện: 0,8 2,1 2,5 ).
Trong phân tử KHS tồn tại những loại liên kết nào?
Liên kết ion và cho nhận
Liên kết cộng hóa trị không phân cực
Liên kết ion và liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Liên kết ion và liên kết cộng hóa trị phân cực.
Đáp án D
Trong KHS có liên kết K-S là liên kết ion (Dc = 1,7)
liên kết S-H là cộng hoá trị phân cực yếu (Dc = 0,4)
Vì sao điều kiện thường N2 có tính oxi hoá kém Cl2?
Do Clo có phân tử khối lớn hơn so với N2.
Clo có nhiều electron hơn.
Do N2 có liên kết ba bền vững, nên tính oxi hóa yếu.
Do N2 có ít proton hơn.
Đáp án C.
Ở điều kiện thường, phân tử N2 có liên kết ba bền vững (NºN) hơn so với phân tử Cl2
chỉ có liên kết đơn (Cl-Cl)
Þ phân tử clo kém bền hơn sẽ có tính oxi hoá mạnh hơn
Dựa vào độ âm điện, hãy sắp xếp theo chiều tăng độ phân cực của liên kết giữa 2 nguyên tử trong phân tử các chất sau: CaO, MgO, CH4, AlN, N2, NaBr, BCl3(Cho độ âm điện của O = 3,5; Cl = 3,0; Br = 2,8; Na = 0,9; Mg = 1,2; Ca = 1,0; C = 2,5; H = 2,1; Al = 1,5; N = 3; B =2,0).
N2, CH4, BCl3, AlN, NaBr, MgO, CaO
N2, CH4, AlN, BCl3, NaBr, MgO, CaO
N2, CH4, BCl3, AlN, NaBr, CaO, MgO
N2, CH4, AlN, NaBr, BCl3, MgO, CaO
Đáp án A.
Thứ tự tăng dần độ phân cực của liên kết:
Mức độ phân cực của liên kết hoá học trong các phân tử được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải là:
HI, HBr, HCl
HI, HCl, HBr
HCl, HBr, HI
HBr, HI, HCl
Đáp án C
Vì từ Cl → Br → I thì bán kính tăng rất nhanh trong khi độ âm điện lại giảm chậm
⇒ Độ phân cực H-X nhìn chung là tăng
Trong phân tử H2SO3, có ..... liên kết đơn; ….. liên kết đôi; ..... liên kết ; ..... liên kết p. Các số thích hợp điền vào các chỗ trống trên lần lượt là:
4, 1, 5, 1
2, 1, 3, 1
2, 1, 3, 2
4, 0, 5, 0
Đáp án A.
Công thức cấu tạo của H2SO3
Chọn phát biểu sai:
Chỉ có e độc thân mới tham gia góp chung
Chỉ có AO chứa e độc thân mới tạo được liên kết
AO s và AO lai hóa chỉ tham gia xen phủ trục
Cặp e ghép đôi không được tham gia xen phủ
Đáp án B
Hợp chất M tạo bởi hai nguyên tố X và Y trong đó X, Y có số oxi hóa cao nhất trong các oxit là +nO, +mO và có số oxi hóa âm trong các hợp chất với hiđro là –nH, –mH và thoả mãn điều kiện :
Biết X có số oxi hoá cao nhất trong M, công thức phân tử của M là công thức nào sau đây ?
XY2.
X2Y.
XY.
X2Y3.
Đáp án A.
- Xét nguyên tố X:
Vậy X thuộc nhóm IV
- Xét nguyên tố Y:
Vậy Y thuộc nhóm VI
M có dạng : XY2
Giống nhau giữa liên kết ion và liên kết kim loại là :
Đều được tạo thành do sức hút tĩnh điện.
Đều có sự cho và nhận các electron hóa trị.
Đều có sự góp chung các electron hóa trị.
Đều tạo thành các chất có nhiệt độ nóng chảy cao.
Đáp án A.
Nguyên tử nguyên tố X có electron cuối cùng được phân bổ vào phân lớp 3p5. Nguyên tử nguyên tố Y có electron cuối cùng được phân bổ vào phân lớp 3p3. Nhận định nào sau đây là đúng?
X có 15 proton trong hạt nhân.
Y có xu hướng nhường đi 3 eletron
X,Y tạo với nhau hợp chất có liên kết cộng hóa trị
X có xu hướng nhận thêm 3 eletron.
Đáp án C.
Cấu hình electron đầy đủ của X:
1s22s22p63s23p5 (X có số p= 17; có xu hướng nhận 1 e)
Cấu hình electron đầy đủ của Y:
1s22s22p63s23p3 (Y có số p = 15; có xu hướng nhận 3e)
X tạo với Y hợp chất cộng hóa trị.
Cho tinh thể các chất sau: iot (1), kim cương (2), nước đá (3), muối ăn (4), silic (5). Tinh thể nguyên tử là các tinh thể :
(1), (2), (5).
(1), (3), (4).
(2), (5).
(3), 4).
Đáp án C
Tinh thể iot và tinh thể nước đá là tinh thể phân tử.
Tinh thể muối ăn là tinh thể ion.
Photpho có thể tạo với Clo 2 hợp chất đó là PCl3 và PCl5 trong khi nitơ chỉ tạo với Clo hợp chất NCl3 đó là do
Nguyên tử nitơ có bán kính nguyên lử nhỏ hon photpho.
Nguyên tử nitơ có độ âm điện lớn hơn photpho.
Nguyên tử nitơ không có trạng thái kích thích trong khi photpho thì có.
Nguyên tử nitơ có điện lích hạt nhân bé hơn pholpho.
Đáp án C
Photpho có cấu hình 1s22s22p63s23p3, còn phân lớp 3d trống nên có thể kích thích e lên phân lớp 3d.
Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 g/cm3. Tinh thể canxi có cấu trúc lập phương tâm diện. Bán kính nguyên tử canxi tính theo lý thuyết là:
0,196 nm.
0,185 nm.
0,168 nm.
0,155 nm.
Đáp án A.
Trong tinh thể lập phương tâm diện, độ đặc khít là 74%.
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Ở thể rắn, NaCl tồn tại dưới dạng tinh thể phân tử.
Photpho trắng có cấu trúc tinh thể nguyên tử.
Kim cương có cấu trúc tinh thể phân tử.
Nước đá thuộc loại tinh thể phân tử.
Đáp án D.
Công thức nào sau đây là công thức cấu tạo đúng của hợp chất C3H6?
Đáp án B
Liên kết trong các phân tử:
NaF , Cl2 , PCl3 là liên kết ion
Cl2 , NH3 , CaO là liên kết cộng hóa trị.
NaF , CaO là liên kết ion.
Tất cả đều sai.
Đáp án C
Liên kết trong phân tử HF, HCl, HBr, HI, H2O đều là
liên kết ion.
liên kết cộng hóa trị có cực.
liên kết cộng hóa trị không cực.
liên kết đôi.
Đáp án B.
Các nguyên tố F, Cl, Br, I, O đều có độ âm điện lớn hơn nhiều so với H, nên liên kết tạo thành là liên kết cộng hóa trị phân cực.
Công thức cấu tạo nào viết sai ( 1H; 6C ; 7N ; 8O ; 17Cl, 16S) :
H-Cl
O=C=O
O-S-O
N≡N.
Đáp án C.
Công thức đúng O=S→O
Tìm câu sai :
kim cương là một dạng thù hình của cacbon, thuộc loại tinh thể nguyên tử.
trong mạng tinh thể nguyên tử, các nguyên tử được phân bố luân phiên đều đặn theo một trật tự nhất định.
liên kết giữa các nguyên tử trong tinh thể nguyên tử là liên kết yếu
tinh thể nguyên tử bền vững, rất cứng, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi khá cao.
Đáp án C.
Tinh thể nguyên tử có liên kết cộng hóa trị bền vững
Cation R+ có cấu hình e phân lớp ngoài cùng là 2p6. Liên kết giữa nguyên tử nguyên tố R với oxi thuộc loại liên kết gì?
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị có cực.
Liên kết cho–nhận.
Đáp án B
Cấu hình của R: 1s22s22p63s1
R là kim loại điển hình, liên kết với oxi là liên kết ion.
Kiểu liên kết trong KCl, N2, NH3 lần lượt là:
ion, cộng hóa trị không cực,cộng hóa trị không cực.
ion, cộng hóa trị có cực, cộng hóa trị không cực.
ion, Cộng hóa trị có cực, cộng hóa trị có cực.
ion, cộng hóa trị không cực, cộng hóa trị có cực.
Đáp án D
Cho các phân tử : H2 ; CO2 ; Cl2 ; N2 ; I2 ; C2H4 ; C2H2 . Có bao nhiêu phân tử có liên kết ba trong phân tử ?
1
2
3
4.
Đáp án B
CTCT của các chất: H2: H-H; CO2: O=C=O; Cl2: Cl-Cl, N2: N≡N; I2: I-I; C2H4: CH2=CH2, C2H2: CH≡CH





