
25 câu hỏi
Liên kết cộng hóa trị.
Liên kết ion
Liên kết cho nhận
Liên kết cộng phối trí.
Đáp án A.
Gọi tổng số hạt proton, nơtron và electron của nguyên tử X là : pX, nX, eX và Y là pY, nY, eY.
Tổng số hạt proton, nơtron và electron của XY2 là 66:
px + nx + ex + 2.(py + ny + ey)= 66 hay 2px + nx + 4py +2ny = 66 (1)
(do px = ex và py = ey)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 nên :
px + ex + 2py + 2ey – nx - 2ny = 22 hay 2px + 4py - nx - 2ny = 22 (2)
Số khối của Y nhiều hơn X là 4
px + nx – (py + ny) = -4 (3)
Số hạt trong Y nhiều hơn số hạt trong X là 6 hạt
py + ny + ey – (px + nx + ex) = 6 hay 2py + ny – (2px + nx) = 6 (4)
Từ (1), (2), (3), (4) ta có : px = 6 (C) và py = 8 (O).
CTCT của CO2 : O=C=O, phân tử chỉ có liên kết cộng hóa trị.
2.
3.
4.
6.
Đáp án D
3;5; 9
5; 3;4
4; 2; 6
4; 3;6
Đáp án B
CTCT: etilen (CH2=CH2): Có 5 liên kết σ
Axetilen (CH≡CH), có 3 liên kết σ
Metan CH4: có 4 liên kết σ
Liên kết cộng hóa trị phân cực
Liên kết cộng hóa trị phân cực và không phân cực.
Liên kết ion và cộng hóa trị phân cực
Liên kết cộng hóa trị và cho nhận
Đáp án A.
Trong HClO có liên kết H-O là cộng hoá trị phân cực ( = 1,4)
liên kết O-Cl là cộng hoá trị phân cực yếu ( = 0,5)
Liên kết ion và cho nhận
Liên kết cộng hóa trị không phân cực
Liên kết ion và liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Liên kết ion và liên kết cộng hóa trị phân cực.
Đáp án D
Trong KHS có liên kết K-S là liên kết ion (Dc = 1,7)
liên kết S-H là cộng hoá trị phân cực yếu (Dc = 0,4)
Do Clo có phân tử khối lớn hơn so với N2.
Clo có nhiều electron hơn.
Do N2 có liên kết ba bền vững, nên tính oxi hóa yếu.
Do N2 có ít proton hơn.
Đáp án C.
Ở điều kiện thường, phân tử N2 có liên kết ba bền vững (NºN) hơn so với phân tử Cl2
chỉ có liên kết đơn (Cl-Cl)
Þ phân tử clo kém bền hơn sẽ có tính oxi hoá mạnh hơn
N2, CH4, BCl3, AlN, NaBr, MgO, CaO
N2, CH4, AlN, BCl3, NaBr, MgO, CaO
N2, CH4, BCl3, AlN, NaBr, CaO, MgO
N2, CH4, AlN, NaBr, BCl3, MgO, CaO
Đáp án A.
Thứ tự tăng dần độ phân cực của liên kết:
HI, HBr, HCl
HI, HCl, HBr
HCl, HBr, HI
HBr, HI, HCl
Đáp án C
Vì từ Cl → Br → I thì bán kính tăng rất nhanh trong khi độ âm điện lại giảm chậm
⇒ Độ phân cực H-X nhìn chung là tăng
4, 1, 5, 1
2, 1, 3, 1
2, 1, 3, 2
4, 0, 5, 0
Đáp án A.
Công thức cấu tạo của H2SO3
Chỉ có e độc thân mới tham gia góp chung
Chỉ có AO chứa e độc thân mới tạo được liên kết
AO s và AO lai hóa chỉ tham gia xen phủ trục
Cặp e ghép đôi không được tham gia xen phủ
Đáp án B
XY2.
X2Y.
XY.
X2Y3.
Đáp án A.
- Xét nguyên tố X:
Vậy X thuộc nhóm IV
- Xét nguyên tố Y:
Vậy Y thuộc nhóm VI
M có dạng : XY2
Đều được tạo thành do sức hút tĩnh điện.
Đều có sự cho và nhận các electron hóa trị.
Đều có sự góp chung các electron hóa trị.
Đều tạo thành các chất có nhiệt độ nóng chảy cao.
Đáp án A.
X có 15 proton trong hạt nhân.
Y có xu hướng nhường đi 3 eletron
X,Y tạo với nhau hợp chất có liên kết cộng hóa trị
X có xu hướng nhận thêm 3 eletron.
Đáp án C.
Cấu hình electron đầy đủ của X:
1s22s22p63s23p5 (X có số p= 17; có xu hướng nhận 1 e)
Cấu hình electron đầy đủ của Y:
1s22s22p63s23p3 (Y có số p = 15; có xu hướng nhận 3e)
X tạo với Y hợp chất cộng hóa trị.
(1), (2), (5).
(1), (3), (4).
(2), (5).
(3), 4).
Đáp án C
Tinh thể iot và tinh thể nước đá là tinh thể phân tử.
Tinh thể muối ăn là tinh thể ion.
Nguyên tử nitơ có bán kính nguyên lử nhỏ hon photpho.
Nguyên tử nitơ có độ âm điện lớn hơn photpho.
Nguyên tử nitơ không có trạng thái kích thích trong khi photpho thì có.
Nguyên tử nitơ có điện lích hạt nhân bé hơn pholpho.
Đáp án C
Photpho có cấu hình 1s22s22p63s23p3, còn phân lớp 3d trống nên có thể kích thích e lên phân lớp 3d.
0,196 nm.
0,185 nm.
0,168 nm.
0,155 nm.
Đáp án A.
Trong tinh thể lập phương tâm diện, độ đặc khít là 74%.
Ở thể rắn, NaCl tồn tại dưới dạng tinh thể phân tử.
Photpho trắng có cấu trúc tinh thể nguyên tử.
Kim cương có cấu trúc tinh thể phân tử.
Nước đá thuộc loại tinh thể phân tử.
Đáp án D.
Đáp án B
NaF , Cl2 , PCl3 là liên kết ion
Cl2 , NH3 , CaO là liên kết cộng hóa trị.
NaF , CaO là liên kết ion.
Tất cả đều sai.
Đáp án C
liên kết ion.
liên kết cộng hóa trị có cực.
liên kết cộng hóa trị không cực.
liên kết đôi.
Đáp án B.
Các nguyên tố F, Cl, Br, I, O đều có độ âm điện lớn hơn nhiều so với H, nên liên kết tạo thành là liên kết cộng hóa trị phân cực.
H-Cl
O=C=O
O-S-O
N≡N.
Đáp án C.
Công thức đúng O=S→O
kim cương là một dạng thù hình của cacbon, thuộc loại tinh thể nguyên tử.
trong mạng tinh thể nguyên tử, các nguyên tử được phân bố luân phiên đều đặn theo một trật tự nhất định.
liên kết giữa các nguyên tử trong tinh thể nguyên tử là liên kết yếu
tinh thể nguyên tử bền vững, rất cứng, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi khá cao.
Đáp án C.
Tinh thể nguyên tử có liên kết cộng hóa trị bền vững
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị có cực.
Liên kết cho–nhận.
Đáp án B
Cấu hình của R: 1s22s22p63s1
R là kim loại điển hình, liên kết với oxi là liên kết ion.
ion, cộng hóa trị không cực,cộng hóa trị không cực.
ion, cộng hóa trị có cực, cộng hóa trị không cực.
ion, Cộng hóa trị có cực, cộng hóa trị có cực.
ion, cộng hóa trị không cực, cộng hóa trị có cực.
Đáp án D
1
2
3
4.
Đáp án B
CTCT của các chất: H2: H-H; CO2: O=C=O; Cl2: Cl-Cl, N2: N≡N; I2: I-I; C2H4: CH2=CH2, C2H2: CH≡CH
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















