
25 câu hỏi
11
12
10
13
Đáp án C
Nguyên tử Na, Mg, Al đã lần lượt nhường đi 1,2,3e để đạt cấu hình của Ne.
+ 5, -3, + 3
+3, -3, +5
-3, + 3, +5
+ 3, +5, -3
Đáp án C
Gọi số oxi hóa của N là x.
cation natri và clorua.
anion natri và clorua.
anion natri và cation clorua.
anion clorua và cation natri.
Đáp án D.
Na → Na+ + 1e
Cl + 1e → Cl-
Khó nóng chảy, khó bay hơi.
Tồn tại dạng tinh thể, tan nhiều trong nước.
Trong tinh thể chứa các ion nên dẫn được điện.
Các hợp chất ion đều khá rắn.
Đáp án C.
Hợp chất ion chỉ dẫn được điện khi tan trong nước hay ở trạng thái nóng chảy.
NaF
NaCl
NaBr
NaI
Đáp án A.
∆X = Xphi kim - XNa
Do F có độ âm điện lớn nhất, nên NaF sẽ phân cực mạnh nhất
Liên kết ion
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết cho- nhận
Không xác định được
Đáp án A.
Cấu hình của X: 1s22s22p63s23p5 (Cl)
Cấu hình của Y: 1s22s22p63s1 (Na)
X là phi kim điển hình; Y là kim loại điển hình. Vậy liên kết hình thành giữa X và Y là liên kết ion.
Liên kết giữa A và X: liên kết ion
Liên kết giữa B và X: liên kết cộng hóa trị
A và B không liên kết với nhau
A và B là kim loại, X là phi kim
Đáp án B.
Liên kết hình thành giữa B và X là liên kết ion.
0, +3, +6, +5
+3, +5, 0, +6
0, +3, +5, +6
+ 5, +6, + 3, 0
Đáp án A.
SO3: x + (-2).3 = 0, x = +6
PO43-: x + (-2).4 = -3, x = +5
+3, + 2, -1, -2, + 1
+ 1 , + 2 , +3, -1, -2
3+ , 2+ , 1+ , 2- , 1-
3+ , 2+ , 1- , 2- , 1+
Đáp án A.
H2S
HCl
NH3
PH3
Đáp án D
X là P ( có 15e)
+ 1
+ 7
-7
– 1
Đáp án B
NH4Cl, Na2SO4, H2S
KOH, Na2SO3, Ca(NO3)2
BaO, K3PO4, Al2(SO4)3
K2SO3, NH4NO3, Ca3(PO4)2
Đáp án B
Hợp chất vô cơ
Hợp chất hữu cơ
Hợp chất ion
Hợp chất cộng hoá trị
Đáp án C.
XY2.
X2Y3.
X2Y2.
X3Y2.
Đáp án B.
X sẽ có xu hướng nhường 3e tạo cation X3+, Y có xu hướng nhận 2e để tạo anion Y2-
Hợp chất tạo thành có dạng: X2Y3
kim loại điển hình.
phi kim điển hình.
kim loại và phi kim.
kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Đáp án D
Na2SO4
HClO
KNO3
NH4Cl
Đáp án B.
Đáp án A có liên kết ion giữa Na+ và SO42-
Đáp án C có liên kết ion giữa K+ và NO3-
Đáp án D có liên kết ion giữa NH4+ và Cl-
(1), (2), (3), (4), (8), (9).
(1), (4), (5), (7), (8), (9).
(1), (2), (5), (6), (7), (8).
(3), (5), (6), (7), (8), (9).
Đáp án C
MgCl2 và Na2O.
Na2O và NCl3.
NCl3 và HCl.
HCl và KCl.
Đáp án C.
Đáp án A,B,D đều chứa các hợp chất có liên kết ion lần lượt là MgCl2, Na2O, KCl.
1 và 16
2 và 18
1 và 18
0 và 18
Đáp án D.
26 và 17
30 và 18
32 và 17
24 và 18
Đáp án B
Số nơtron trong Fe2+ = 56 - 26 = 30 hạt
Số nơtron trong Cl- = 35 – 17 = 18 hạt
cộng hóa trị không cực.
ion yếu.
ion mạnh.
cộng hóa trị phân cực.
Đáp án A.
Liên kết hình thành giữa hai nguyên tử giống nhau là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
O – S – O.
O = S → O.
O = S = O.
O ← S → O.
Đáp án B
H2S, NH3.
BeCl2, BeS.
MgO, Al2O3.
MgCl2, AlCl3.
Đáp án C.
Dựa trên tính toán độ âm điện của các hợp chất. Ý A:H2S, ý B: BeCl2, ý D có AlCl3 là các chất có liên kết cộng hóa trị.
3.
2.
1.
4.
Đáp án D.
Các chất có liên kết ion là:
NaCl (∆X = 2,23), K2S (∆X = 1,76), Al2O3 (∆X= 1,83) , MgCl2 (∆X = 1,85)
NH4+
NH3
NO
N2
Đáp án A
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















