75 câu trắc nghiệm Liên kết hóa học nâng cao(P2)
25 câu hỏi
Phân tử XY3 có tổng số hạt proton, nơtron và electron bằng 196, trong đó hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Tổng số hạt trong Y- nhiều hơn trong X3+ là 16.Liên kết giữa X và Y trong phân tử XY3 thuộc loại liên kết nào ?
Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Liên kết ion.
Liên kết cho – nhận.
Đáp án A.
Gọi tổng số hạt proton, nơtron và electron của nguyên tử X là : pX, nX, eX và y là pY, nY, eY.
Tổng số hạt proton, nơtron và electron của nguyên tử XY3 là 196
px + nx + ex + 3.(py + ny + ey)= 196 hay 2px + nx + 6py + 3ny = 196 (1)
(Do px = ex và py = ey)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 nên :
px + ex + 3py + 3ey – nx - 3ny = 22 hay 2px + 6py - nx - 3ny = 60 (2)
Tổng số hạt trong Y- nhiều hơn trong X3+ là 16
2py + ny + 1 – (2px + nx – 3) = 16 hay 2py – 2px + ny –nx = 12
Giải ra ta có px = 13 (Al), py = 17 (Cl).
Tra bảng độ âm điện có hiệu độ âm điện giữa Al và Cl là 3,16 - 1,61 = 1,55.
Vậy liên kết được hình thành là liên kết cộng hóa trị phân cực.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Liên kết bội có hai liên kết
Liên kết ba gồm 2 liên kết và một liên kết
Liên kết bội là liên kết đôi
Liên kết đơn bao giờ cũng là liên kết
Đáp án D.
Phân tử BCl3 có góc liên kết bằng 1200 do nguyên tử Bo ở trạng thái lai hoá
sp
sp2
sp3
không xác định
Đáp án B.
Nguyên tử photpho, lưu huỳnh trong phân tử , H2S lần lượt có sự lai hóa gì?
sp2, sp3
sp2, sp
sp3, sp
sp3, sp3
Đáp án A.
Hợp chất nào được tạo thành chỉ bằng sự xen phủ trục ?
C2H6
N2
CO2
SO2
Đáp án A.
Các liên kết đơn được tạo thành tử sự xen phủ trục và bền vững. Phân tử chỉ chứa liên kết đơn.
Sự lai hóa sau đây xảy ra ở một nguyên tử do:
sự tổ hợp của 1orbitan s và 2 orbitan p của nguyên tử đó.
sự tổ hợp của 2orbitan s và 2 orbitan p của nguyên tử đó.
sự tổ hợp của 2orbitan s và 1 orbitan p của nguyên tử đó
sự tổ hợp của 1orbitan s và 3 orbitan p của nguyên tử đó
Đáp án A
Nếu liên kết cộng hóa trị được hình thành do 2 electron của một nguyên tử và 1 obitan trống của nguyên tử khác thì liên kết đó được gọi là :
liên kết cộng hóa trị có cực.
liên kết cho – nhận
liên kết tự do – phụ thuộc.
liên kết pi.
Đáp án B.
Nhiệt độ sôi của H2O cao hơn so với H2S là do :
Liên kết hidro của H2O bền hơn
Độ dài liên kết trong H2O ngắn hơn trong H2S.
Sự phân cực liên kết trong H2O lớn hơn.
A và C
Đáp án D.
Nguyên tử nguyên tố X có electron cuối cùng thuộc phân lớp s, nguyên tử nguyên tố Y có electron cuối cùng thuộc phân lớp p. Biết rằng tổng số electron trong nguyên tử của X và Y là 20. Bản chất của liên kết hóa học trong hợp chất X – Y là:
Sự góp chung đôi electron.
Sự góp đôi electron từ một nguyên tử.
Sự tương tác yếu giữa hai nguyên tử có chênh lệch độ âm điện lớn.
Lực hút tĩnh điện giữa hai ion trái dấu
Đáp án D
X có e cuối thuộc phân lớp s ⇒ nhóm A (I hoặc II).
Y có e cuối thuộc phân lớp p ⇒ nhóm A (III → VIII).
eX + eY = 20 ⇒ pX + pY = 20
Ta có: X chỉ có thể là: H (p = 1); He (p = 2); Na (p = 11) và K (p = 19).
⇒ Ta thấy chỉ có Na (p = 11) ⇒ pY = 9 (Flo) thỏa mãn.
⇒ X - Y: NaF (liên kết ion)
Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
C2H3Cl.
C2H4
CH4
C2H2
Đáp án C
CTCT của các chất: C2H3Cl (CH2=CHCl), C2H4 (CH2 =CH2), C2H2 (CH≡CH).
Nguyên tố X và Y thuộc nhóm A; nguyên tử nguyên tố X có 7 electron trên các phân lớp s, nguyên tử nguyên tố Y có 17 electron trên các phân lớp p. Công thức hợp chất tạo bởi X và Y; liên kết hóa học trong hợp chất đó là:
XY; liên kết ion.
Y2X; liên kết ion.
X5Y; liên kết cộng hoá trị.
X7Y; liên kết cộng hoá trị.
Đáp án A
X thuộc nhóm A, nguyên tử nguyên tố X có 7 electron trên các phân lớp s,
⇒ Cấu hình electron của X:
Vậy X thuộc nhóm IA (kim loại điển hình)
Y thuộc nhóm A, nguyên tử nguyên tố Y có 17 electron trên các phân lớp p
⇒ Cấu hình electron của Y:
Vậy Y thuộc nhóm VIIA (phi kim điển hình)
⇒ Hợp chất XY: liên kết ion
Chọn chất có tinh thể phân tử :
iot, nước đá, kali clorua.
iot, naphtalen, kim cương.
nước đá, naphtalen, iot.
than chì, kim cương, silic.
Đáp án C
Chọn câu sai :
Kim cương thuộc loại tinh thể nguyên tử.
Trong tinh thể nguyên tử, các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.
Liên kết trong tinh thể nguyên tử rất bền.
Tinh thể nguyên tử có nhiệt độ nóng chảy và sôi thấp.
Đáp án D.
Do có liên kết cộng hóa trị bền nên nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của tinh thể nguyên tử cao.
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau?
NH3 có cấu trúc tam giác đều (lai hoá sp2).
CO2 và SO2 đều có cấu trúc thẳng (lai hóa sp).
CO2 và BeCl2 đều có cấu trúc tam giác cân.
CH4 và NH3 đều có cấu trúc tứ diện.
Đáp án D.
CH4 và NH3 đều ở trạng thái lai hóa sp3
Cation X+ do 5 nguyên tử của 2 nguyên tố hóa học tạo nên. Tổng số proton trong X+là 11. Công thức của X+ là:
NH4+
NH3Cl+
Al(OH)4-
Ba(OH)4+
Ba(OH)4+
Đáp án A.
Số proton trung bình của một hạt nhân nguyên tử trong X+ là 11/5= 2,2. Vậy một nguyên tố trong X+ có điện tích hạt nhân nhỏ hơn 2,2, nguyên tố đó là H (Z = 1). Loại trường hợp He (Z = 2) vì He là khí hiếm không tạo được hợp chất. Vậy công thức ion X+có dạng: [A5-nHn]+. Trong đó : (5-n).ZA+ n = 11.Ta lập bảng sau:
Ta loại các trường hợp A là Li, Be vì các ion X+ tương ứng không tồn tại.
Trường hợp A là nitơ thỏa mãn vì ion amoni tồn tại. Vậy X+là ion NH4+
Anion X- có tổng số các hạt bằng 53, số hạt mang điện chiếm 66,04%. Cấu hình e của X- là:
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p6.
1s22s22p63s23p6.
Đáp án D
Gọi các hạt proton, neutron và electron trong X lần lượt là p, n và e
Ta có: Anion X- có tổng số các hạt bằng 53
2p + n + 1 = 53
Số hạt mang điện chiếm 66,04%, vậy số hạt không mang điện chiếm 33,96%
n= 33,96%.53 ⇒ n = 18, p = 17
Vậy X là Chlorine

Hợp chất có công thức là AB2 có tổng số hạt mang điện bằng 64. Trong đó, hạt mang điện trong hạt nhân A nhiều hơn hạt mang điện trong hạt nhân B là 8.Phân tử AB2 có liên kết:
ion.
cộng hóa trị.
phối trí.
liên kết kim loại
Đáp án B
Ta có:
Tổng số hạt mang điện trong AB2 là 64 nên:
2pA + 4pB = 64 (do p = e)
Hạt mang điện trong hạt nhân A nhiều hơn hạt mang điện trong hạt nhân B là 8 nên:
pA - pB = 8
Giải ra ta có pA =16, pB =8 .
Liên kết trong SO2 là liên kết cộng hóa trị phân cực
X, Y là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A, ở hai chu kỳ liên tiếp. Cho biết tổng số electron trong anion là 42.Xác định hai nguyên tố X, Y và XY32- trong số các phương án sau :
Be, Mg và MgBe3.
S, O và SO32-.
C, O và CO32-.
Si, O và SiO32-.
Đáp án B
Loại A do trong đáp án không có ion;
Loại C và D do X và Y thuộc cùng một nhóm trong bảng tuần hoàn.
X, Y là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A, ở hai chu kỳ liên tiếp. Cho biết tổng số electron trong anion là 42. Liên kết giữa X và Y trong ion XY32- thuộc loại liên kết nào ?
Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Liên kết ion.
Liên kết kim loại
Đáp án A
Tổng số electron: pX + 3pY + 2= 42
Nếu pX – pY = 8 pX = 16, pY = 8. Ion là SO32-
Nếu pY – pX = 8 pX = 4, pY = 12, loại vì Be và Mg không tạo ion dạng MgBe32-
Liên kết giữa S và O là liên kết cộng hóa trị phân cực.
So với N2, khí NH3 tan được nhiều trong nước hơn vì:
NH3 có liên kết cộng hóa trị phân cực.
NH3 tạo được liên kết hiđro với nước.
NH3 có phản ứng một phần với nước.
Trong phân tử NH3 chỉ có liên kết đơn.
Đáp án B.
Một nguyên tử R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34, trong đó số hạt mang điện gấp 1,833 lần số hạt không mang điện.Nguyên tố R tạo với Cl hợp chất có liên kết là?
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết ion
Liên kết cho nhận
Liên kết phối trí
Đáp án B
Tổng số các loại hạt proton, nơtron và electron của R là 34:
p + n + e = 34 hay 2p + n = 34 (1)
Tổng số hạt mang điện gấp 1,833 lần số hạt không mang điện:
p + e = 1,833n hay 2p -1,833n = 0 (2)
Từ (1), (2) ta có p = e = 11, n =12
Cấu hình electron của R là: Na, 1s22s2 2p63s1, R tạo với Cl hợp chất có liên kết ion.
Nguyên tử R có tống số hạt cơ bản là 52, trong đó số hạt không mang điện trong hạt nhân gấp 1,059 lần số hạt mang điện tích âm. Số oxi hóa cao nhất R có thể tạo với oxi là?
+1
+3
+5
+7
Đáp án D.
Tổng số các loại hạt proton, nơtron và electron của R là 52:
p + n + e = 52 hay 2p + n = 52 (1)
Tổng số hạt không mang điện gấp 1,059 số hạt mang điện âm
n = 1,059.e hay n -1,059p = 0 (2)
Từ (1), (2) ta có p = e =17 , n =18
R là Clo, thuộc nhóm VIIA. Số oxi hóa cao nhất là +7
Anion XY32– có tổng số hạt mang điện là 62. Số hạt mang điện trong hạt nhân của Y nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân của X là 2. Nhận định nào sau đây là sai?
Y là nguyên tố thuộc chu kì 2.
X là nguyên tố cacbon.
Trong phân tử hợp chất giữa Na, X, Y vừa có liên kết ion vừa có liên kết cộng hóa trị.
Nếu Z là nguyên tố cùng phân nhóm với Y ở chu kì kế tiếp thì phân tử hợp chất giữa X và Z có tổng số hạt mang điện là 48.
Đáp án D
(XY3)2- có tổng số hạt mang điện là 62 => 2.Zx + 2.3.Zy = 60
Số hạt mang điện trong hạt nhân của Y nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân của X là 2 hạt => Zy - Zx = 2
Giải ra ta có: Zy = 8 (O); Zx = 6(C)
Vậy các nhận định A, B, C đều đúng.
X và Y đều là hợp chất ion cấu tạo thành từ các ion có chung cấu hình electron 1s22s22p6. Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong phân tử X và Y lần lượt là 92 và 60. X và Y lần lượt là
MgO; MgF2
MgF2 hoặc Na2O; MgO
Na2O; MgO hoặc MgF2
MgO; Na2O.
Đáp án B
Anion có cấu hình1s22s22p6 => Anion là hoặc
Cation có cấu hình1s22s22p6 => Cation là hoặc
+ Nếu anion là , tổng số hạt p,n,e trong X là 92, X là Na2O
Do 2.(2pNa + nNa) + (2pO + nO) = 92
Tổng số hạt trong Y là 60, vậy Y là MgO.
+ Nếu anion là . Tổng số hạt trong X là 92. X là MgF2
X, Y, Z là những nguyên tố có số điện tich hạt nhân là 9; 19 ; 8. Nếu các cặp X và Y; Y và Z; X và Z tạo thành liên kết hóa học thì các cặp nào sau đây có liên kết cộng hóa trị phân cực?
Cặp X và Z
Cả 3 cặp.
Cặp X và Y, cặp X và Z.
Cặp X và Y, cặp Y và Z.
Đáp án A
X là F, Y là K, Z là O. Liên kết cộng hóa trị phân cực tạo bởi F và O.





