75 câu trắc nghiệm Liên kết hóa học cơ bản (P3)
25 câu hỏi
Ion nào có tổng số proton bằng 48 ?
NH4+
CO32-
SO42-
ClO3-
Chọn đáp án C
Ion có tổng số proton bằng 48 là SO42-
Số proton của các nguyên tử N (p = 7), H (p = 1), C (p = 6), O (p = 8), S (P = 16), Cl (P = 17)
NH4+ có số proton = 7 + 1.4 = 11
CO32- có số proton = 6 + 3.8 = 30
SO42- có số proton = 16 + 4.8 = 48
ClO3- có số proton = 17 + 3.8 = 41
Hoá trị trong hợp chất ion được gọi là
Điện hoá trị.
Cộng hoá trị.
Số oxi hoá.
Điện tích ion.
Đáp án A
Hoàn thành nội dung sau : “Trong hợp chất cộng hoá trị, hoá trị của một nguyên tố được xác định bằng ............ của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử”.
số electron hoá trị.
Số electron độc thân.
Số liên kết.
Số obitan hoá trị.
Đáp án C
Hoàn thành nội dung sau: “Số oxi hoá của một nguyên tố trong phân tử là...(1)…của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử, nếu giả định rằng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là ...(2)….”.
(1) : điện hoá trị ; (2) : liên kết ion.
(1) : điện tích ; (2) : liên kết ion.
(1) : cộng hoá trị ; (2) : liên kết cộng hoá trị.
(1) : điện hoá trị ; (2) : liên kết cộng hoá trị.
Đáp án A
Xét oxit của các nguyên tử thuộc chu kì 3, các oxit có liên kết ion là :
Na2O, MgO, Al2O3.
SiO2, P2O5, SO3.
SO3, Cl2O7, Cl2O.
Al2O3, SiO2, SO2.
Đáp án A.
Liên kết ion thường được tạo thành bởi các kim loại và phi kim điển hình.
Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là :
NH4Cl.
HCl.
NH3.
H2O.
Đáp án A
Phân tử NH4Cl có liên kết ion tạo bởi ion NH4+ và Cl-
Công thức cấu tạo đúng của CO2 là :
O = C = O.
O = C → O.
O = C ← O.
O – C = O.
Đáp án A.
Liên kết cộng hóa trị tồn tại do
các đám mây electron.
các electron hoá trị.
các cặp electron dùng chung.
lực hút tĩnh điện yếu giữa các nguyên tử.
Đáp án C
Cho biết nguyên tử Clo có Z=17, cấu hình electron của ion Cl- là:
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
Đáp án B
Theo quy tắc bát tử, Clo có xu hướng nhận thêm 1e
Chọn câu đúng nhất:
Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho
khả năng nhường electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hoá học.
khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hoá học.
khả năng tham gia phản ứng mạnh hay yếu của nguyên tử đó.
khả năng tạo thành liên kết hoá học.
Đáp án B
Nguyên tố R là phi kim thuộc nhóm A. Hợp chất của R với hidro là RH3. Hóa trị và số oxi hóa của R trong oxit tương ứng với hóa trị cao nhất lần lượt là
3 và -3
5 và -5
5 và +5
3 và +3
Đáp án C
Nguyên tố R có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4. Công thức hợp chất của R với H và công thức oxit tương ứng với hóa trị cao nhất của R lần lượt là
RH2 và RO
RH2 và RO2
RH4 và RO2
RH2 và RO3
Đáp án D
R có 6e lớp ngoài cùng, hóa trị cao nhất với oxi = 6, hidro = 2.
Cho một số hợp chất: H2S, H2SO3, H2SO4, NaHS, Na2SO3, SO3, K2S, SO2. Dãy các chất trong đó lưu huỳnh có cùng số oxi hóa là
H2S, H2SO3, H2SO4
H2SO3, H2SO4, Na2SO3, SO3
H2SO3, H2SO4, Na2SO3, SO2
H2S, NaHS, K2S
Đáp án D
Số oxi hóa của S trong các chất lần lượt là:
Cho biết nguyên tử Ca có Z=20, cấu hình electron của ion Ca2+ là:
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2
Đáp án B
Cấu hình e của Ca: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2
Ca có xu hướng nhường 2e để đạt cấu hình của khí hiếm Ar.
Cấu hình e của ion là1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
Chọn câu đúng nhất trong các câu sau:
Liên kết cộng hoá trị không phân cực chỉ được tạo thành từ các nguyên tử giống nhau.
Trong liên kết cộng hoá trị, cặp electron dùng chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
Liên kết cộng hoá trị có cực được tạo thành giữa hai nguyên tử có hiệu độ âm điện lớn hơn 0,4.
Liên kết cộng hoá trị trong đó cặp electron chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn được gọi là liên kết cộng hoá trị phân cực.
Đáp án D
Để đánh giá loại liên kết trong phân tử hợp chất, người ta có thể dựa vào hiệu độ âm điện. Khi hiệu độ âm điện của hai nguyên tử tham gia liên kết lớn hơn hoặc bằng 1,7 thì đó là liên kết
ion.
cộng hoá trị không cực.
cộng hoá trị có cực.
kim loại.
Đáp án A.
Nguyên tử X có cấu hình electron: 1s2 2s2 2p5 thì ion tạo ra từ nguyên tử X sẽ có cấu hình electron nào sau đây?
1s2 2s2 2p4
1s2 2s2 2p6
1s2 2s2 2p63s23p64s24p6
1s2 2s2 2p63s2
Đáp án B.
X có xu hướng nhận thêm 1e theo quy tắc bát tử
Nguyên tử X (Z=7), nguyên tử Y(Z=8). Công thức phân tử của hợp chất mà X có hoá trị cao nhất có thể là:
X2Y
X2Y3
XY2
X2Y5
Đáp án D
X là N (có 5e lớp ngoài cùng).
Y là Oxi (có 6e lớp ngoài cùng).
Hợp chất thỏa mãn yêu cầu đề bài là N2O5
Cho biết nguyên tử Na, Mg, F lần lượt có số hiệu nguyên tử là 11, 12, 9. Các ion Na+, Mg2+, F- có đặc điểm chung là:
Có cùng số proton.
Có cùng notron.
Có cùng số electron.
Không có đặc điểm gì chung
Đáp án C.
Các ion đều có số electron giống nhau là 10.
Liên kết ion thường được tạo thành giữa
hai nguyên tử kim loại.
hai nguyên tử phi kim.
một nguyên tử kim loại mạnh và một nguyên tử phi kim mạnh.
một nguyên tử kim loại yếu và một nguyên tử phi kim yếu.
Đáp án C
X, Y là những nguyên tố có điện tích hạt nhân lần lượt là 9, 19.Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X, Y và liên kết trong hợp chất tạo thành từ X và Y là
2s22p5, 4s1 và liên kết cộng hóa trị.
2s22p3, 3s23p1 và liên kết cộng hóa trị.
3s23p1, 4s1 và liên kết ion.
2s22p5, 4s1 và liên kết ion.
Đáp án D
Các nguyên tử liên kết với nhau để :
Tạo thành chất khí
Tạo thành phân tử hay tinh thể
Tạo thành hợp chất
Đạt cấu hình bền của nguyên tử khí hiếm.
Đáp án B
Nguyên tử oxi có cấu hình electron là :1s22s22p4. Sau khi tạo liên kết hóa học, nó có cấu hình là :
1s22s22p2
1s22s22p43s2.
1s22s22p6
1s22s22p63s1
Đáp án C
Oxi sẽ nhận thêm 2e để đạt cấu hình của khí hiếm.
Ion nào sau đây có 32 electron :
CO32-
SO42-
NH4+
NO3
Đáp án A
Ta có: 6C, 8O, 7N, 1H, 16S
Số e của CO32- PC + PO.3 + 2= 32
Khuynh hướng nào dưới đây không xảy ra trong quá trình hình thành liên kết hóa học:
Nhường electron.
Cho nhận electron.
Dùng chung electron.
Hấp thụ Electron.
Đáp án D





