
25 câu hỏi
NH4+
CO32-
SO42-
ClO3-
Chọn đáp án C
Ion có tổng số proton bằng 48 là SO42-
Số proton của các nguyên tử N (p = 7), H (p = 1), C (p = 6), O (p = 8), S (P = 16), Cl (P = 17)
NH4+ có số proton = 7 + 1.4 = 11
CO32- có số proton = 6 + 3.8 = 30
SO42- có số proton = 16 + 4.8 = 48
ClO3- có số proton = 17 + 3.8 = 41
Điện hoá trị.
Cộng hoá trị.
Số oxi hoá.
Điện tích ion.
Đáp án A
số electron hoá trị.
Số electron độc thân.
Số liên kết.
Số obitan hoá trị.
Đáp án C
(1) : điện hoá trị ; (2) : liên kết ion.
(1) : điện tích ; (2) : liên kết ion.
(1) : cộng hoá trị ; (2) : liên kết cộng hoá trị.
(1) : điện hoá trị ; (2) : liên kết cộng hoá trị.
Đáp án A
Na2O, MgO, Al2O3.
SiO2, P2O5, SO3.
SO3, Cl2O7, Cl2O.
Al2O3, SiO2, SO2.
Đáp án A.
Liên kết ion thường được tạo thành bởi các kim loại và phi kim điển hình.
NH4Cl.
HCl.
NH3.
H2O.
Đáp án A
Phân tử NH4Cl có liên kết ion tạo bởi ion NH4+ và Cl-
O = C = O.
O = C → O.
O = C ← O.
O – C = O.
Đáp án A.
các đám mây electron.
các electron hoá trị.
các cặp electron dùng chung.
lực hút tĩnh điện yếu giữa các nguyên tử.
Đáp án C
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
Đáp án B
Theo quy tắc bát tử, Clo có xu hướng nhận thêm 1e
khả năng nhường electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hoá học.
khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hoá học.
khả năng tham gia phản ứng mạnh hay yếu của nguyên tử đó.
khả năng tạo thành liên kết hoá học.
Đáp án B
3 và -3
5 và -5
5 và +5
3 và +3
Đáp án C
RH2 và RO
RH2 và RO2
RH4 và RO2
RH2 và RO3
Đáp án D
R có 6e lớp ngoài cùng, hóa trị cao nhất với oxi = 6, hidro = 2.
H2S, H2SO3, H2SO4
H2SO3, H2SO4, Na2SO3, SO3
H2SO3, H2SO4, Na2SO3, SO2
H2S, NaHS, K2S
Đáp án D
Số oxi hóa của S trong các chất lần lượt là:
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2
Đáp án B
Cấu hình e của Ca: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2
Ca có xu hướng nhường 2e để đạt cấu hình của khí hiếm Ar.
Cấu hình e của ion là1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
Liên kết cộng hoá trị không phân cực chỉ được tạo thành từ các nguyên tử giống nhau.
Trong liên kết cộng hoá trị, cặp electron dùng chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
Liên kết cộng hoá trị có cực được tạo thành giữa hai nguyên tử có hiệu độ âm điện lớn hơn 0,4.
Liên kết cộng hoá trị trong đó cặp electron chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn được gọi là liên kết cộng hoá trị phân cực.
Đáp án D
ion.
cộng hoá trị không cực.
cộng hoá trị có cực.
kim loại.
Đáp án A.
1s2 2s2 2p4
1s2 2s2 2p6
1s2 2s2 2p63s23p64s24p6
1s2 2s2 2p63s2
Đáp án B.
X có xu hướng nhận thêm 1e theo quy tắc bát tử
X2Y
X2Y3
XY2
X2Y5
Đáp án D
X là N (có 5e lớp ngoài cùng).
Y là Oxi (có 6e lớp ngoài cùng).
Hợp chất thỏa mãn yêu cầu đề bài là N2O5
Có cùng số proton.
Có cùng notron.
Có cùng số electron.
Không có đặc điểm gì chung
Đáp án C.
Các ion đều có số electron giống nhau là 10.
hai nguyên tử kim loại.
hai nguyên tử phi kim.
một nguyên tử kim loại mạnh và một nguyên tử phi kim mạnh.
một nguyên tử kim loại yếu và một nguyên tử phi kim yếu.
Đáp án C
2s22p5, 4s1 và liên kết cộng hóa trị.
2s22p3, 3s23p1 và liên kết cộng hóa trị.
3s23p1, 4s1 và liên kết ion.
2s22p5, 4s1 và liên kết ion.
Đáp án D
Tạo thành chất khí
Tạo thành phân tử hay tinh thể
Tạo thành hợp chất
Đạt cấu hình bền của nguyên tử khí hiếm.
Đáp án B
1s22s22p2
1s22s22p43s2.
1s22s22p6
1s22s22p63s1
Đáp án C
Oxi sẽ nhận thêm 2e để đạt cấu hình của khí hiếm.
CO32-
SO42-
NH4+
NO3
Đáp án A
Ta có: 6C, 8O, 7N, 1H, 16S
Số e của CO32- PC + PO.3 + 2= 32
Nhường electron.
Cho nhận electron.
Dùng chung electron.
Hấp thụ Electron.
Đáp án D
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















