75 câu trắc nghiệm Liên kết hóa học nâng cao(P1)
25 câu hỏi
Chất nào có góc liên kết 120o trong phân tử?
H2S
BH3
CH4
H2O
Đáp án B.
Phân tử ở trạng thái lai hóa sp2, nên góc liên kết = 120o
Chất nào không có sự lai hóa sp trong phân tử?
HClO
C2H2
BeBr2
BF3
Đáp án D.
Lai hóa sp được hình thành giữa 1AO s và 1AO p.
Phân tử BF3 nguyên tử B ở trạng thái lai hóa sp2.
Nguyên tử photpho trong PH3 ở trạng thái lai hoá
sp
sp2
sp3
không xác định được
Đáp án C
Chọn câu sai :
Điện hóa trị có trong hợp chất ion.
Điện hóa trị bằng số cặp electron dùng chung.
Cộng hóa trị có trong hợp chất cộng hóa trị.
Cộng hóa trị bằng số cặp electron dùng chung.
Đáp án B
Điện hóa trị bằng điện tích của ion đó
Cho các phân tử: Độ phân cực của chúng được sắp xếp theo chiều tăng dần từ trái qua phải là:
(3), (2), (4), (1)
(1), (2), (3), (4)
(4), (3), (2), (1)
(2), (3), (1), (4)
Đáp án C
Mg, Al, Si, P cùng nằm trong một chu kì, độ âm điện Mg < Al <Si < P
Lại có hiệu độ âm điện ∆X càng lớn, liên kết càng phân cực.
Vậy thứ tự sắp xếp đúng là: (4), (3), (2), (1)
Hoàn thành nội dung sau : Bán kính nguyên tử...(1) bán kính cation tương ứng và ... (2) bán kính anion tương ứng”.
(1) : nhỏ hơn, (2) : lớn hơn.
(1) : lớn hơn, (2) : nhỏ hơn.
(1) : lớn hơn, (2) : bằng.
(1) : nhỏ hơn, (2) : bằng.
Đáp án B.
Cation có số electron nhỏ hơn so với nguyên tử, lực hút giữa hạt nhân và các electron mạnh hơn, làm bán kính giảm. Anion có số electron lớn hơn số electron của nguyên tử, lực hút của hạt nhân với các electron yếu hơn, làm tăng bán kính.
Trong phân tử nào sau đây chỉ tồn tại liên kết đơn : N2, O2, F2, CO2 ?
N2
O2
F2
CO2
Đáp án C.
Công thức cấu tạo của các chất: N≡N, O=O, O=C=O; F - F.
Cho các phân tử : H2, CO2, Cl2, N2, I2, C2H4, C2H2. Bao nhiêu phân tử có liên kết ba trong phân tử ?
1
2
3
4
Đáp án B.
Các chất có liên kết ba là: N2 (N≡N), C2H2 (CH≡CH)
Phân tử H2O có góc liên kết bằng 104,50 do nguyên tử Oxi ở trạng thái lai hoá:
sp
sp2
sp3
không xác định
Đáp án C.
Trong lai hóa sp3, góc liên kết bằng 109o28’, nguyên tử Oxi còn hai cặp e chưa tham gia liên kết nên làm giảm góc liên kết.
Hình dạng phân tử CH4 , BF3 , H2O , BeH2 tương ứng là :
Tứ diện ,tam giác , gấp khúc, thẳng
Tam giác , tứ diện , gấp khúc, thẳng
Gấp khúc , tam giác, tứ diện , thẳng
Thẳng , tam giác, tứ diện , gấp khúc
Đáp án A.
Do trạng thái lai hóa của các nguyên tử trung tâm trong phân tử CH4 , BF3 , H2O , BeH2 lần lượt là sp3, sp2, sp3, sp.
Hoàn thành nội dung sau : “Số oxi hoá của một nguyên tố trong phân tử là ...(1)… của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử, nếu giả định rằng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là ...(2)….”.
(1) : điện hoá trị; (2) : liên kết ion.
(1) : điện tích ; (2) : liên kết ion.
(1) : cộng hoá trị; (2) : liên kết cộng hoá trị.
(1) : điện hoá trị; (2) : liên kết cộng hoá trị.
Đáp án A.
Nguyên tử Al có bán kính 1,43 và có nguyên tử khối là 27u. Khối lượng riêng của Al bằng bao nhiêu, biết rằng trong tinh thể nhôm có cấu tạo kiểu cấu trúc lập phương tâm diện
1,96
2,7
3,64
1,99
Đáp án B.
Al có cấu trúc lập phương tâm điện nên phần trăm thể tích chiếm là 74%.
Mặt khác :
Vậy khối lượng riêng của nhôm là 2,7 gam/cm3
Chọn câu phát biểu đúng:
Liên kết giữa kim loại và phi kim luôn là liên kết ion
Liên kết đơn và liên kết đôi gọi chung là lk bội.
Liên kết H-I được hình thành bằng sự xen phủ s-s.
Liên kết trong phân tử oxi có cả liên kết và liên kết .
Đáp án D.
Dãy nào sau đây gồm các chất đều có liên kết π trong phân tử?
C2H4, O2, N2, H2S
CH4, H2O, C2H4, C3H6
C2H4, C2H2, O2, N2
C3H8, CO2, SO2, O2
Đáp án C
Liên kết π có trong liên kết đôi và liên kết ba.
Các liên kết trong phân tử Nitơ được tạo thành là do sự xen phủ của :
Các obitan s với nhau và các obitan p với nhau
3 obitan p với nhau
1 obitan s và 2 obitan p với nhau
3 obitan p giống nhau về hình dạng kích thước nhưng khác nhau về định hướng không gian với nhau
Đáp án D.
Hai nguyên tố M và X tạo thành hợp chất có công thức là M2X. Cho biết:
· Tổng số proton trong hợp chất M2X bằng 46.
· Trong hạt nhân của M có n – p = 1, trong hạt nhân của X có n’ = p’.
· Trong hợp chất M2X, nguyên tố X chiếm 8/47 khối lượng phân tử.
Số hạt proton trong hạt nhân nguyên tử M, X và liên kết trong hợp chất M2X lần lượt là
19, 8 và liên kết cộng hóa trị
19, 8 và liên kết ion
15, 16 và liên kết ion
15, 16 và liên kết cộng hóa trị
Đáp án B.
Theo đề ta có:
(1)
nM - pM = 1 và nX = pX
Trong phân tử M2X thì X chiếm 8/47 phần khối lượng nên:
(2)
Lại có thay vào (2) được:
(3)
Từ (1) và (3) giải được
Vậy hợp chất là K2O có liên kết ion.
Số liên kết π và liên kết σ trong phân tử C2H4 là
1 và 5
2 và 5
1 và 4
2 và 4
Đáp án A
CTCT: CH2=CH2
Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử nguyên tố R thuộc nhóm VIIA là 28. Công thức hợp chất của R với hidro là
HF
HCl
SiH4
NH3
Đáp án A
R thuộc nhóm VIIA, hợp chất với hidro có dạng RH
Tổng số hạt bằng 28: 2p + n = 28, p < 14 => R là F.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hóa học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết
kim loại.
cộng hóa trị.
ion.
cho – nhận.
Đáp án C
X là kim loại do có 1e lớp ngoài cùng, Y là phi kim do có 7e lớp ngoài cùng.X,Y là kim loại và phi kim điển hình, liên kết tạo thành là liên kết ion.
Cho nguyên tử Liti (Z = 3) và nguyên tử Oxi (Z = 8). Nội dung nào sau đây không đúng:
Cấu hình e của ion Li+: 1s2 và cấu hình e của ion O2–: 1s2 2s2 2p6.
Những điện tích ở ion Li+ và O2– do: Li → Li + + e và O + 2e → O2– .
Nguyên tử khí hiếm Ne có cấu hình e giống Li + và O2– .
Có công thức Li2O do:mỗi nguyên tử Li nhường 1 e mà một nguyên tử O nhận 2 e.
Đáp án C.
Nguyên tử khí hiếm Ne có cấu hình:
1s22s22p6
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n, e là 18. Liên kết hóa học trong mono oxit của X là:
liên kết ion.
liên kết cộng hóa trị phân cực.
liên kết cộng hóa trị không phân cực.
liên kết cho nhận.
Đáp án B
Theo bài ra: 2p + n = 18
Lại có với các nguyên tử bền:
Vậy X là Cacbon (p=6). Liên kết trong phân tử CO là liên kết cộng hóa trị phân cực.
Biết góc liên kết giữa các nguyên tử HCH trong phân tử CH4 là , phân tử CH4 có kiểu lai hóa nào dưới đây:
sp
sp3
sp2
Không lai hóa
Đáp án B.
Liên kết hoá học trong phân tử Cl2 được hình thành :
Sự xen phủ trục của 2 orbital s.
Sự xen phủ bên của 2 orbital p chứa electron độc thân.
sự cho - nhận electron giữa 2 nguyên tử clo.
Nhờ sự xen phủ trục của 2 orbitan p chứa electron độc thân.
Đáp án D.
Nguyên tử Clo chứa e độc thân tại phân lớp p, liên kết được tạo thành do sự xen phủ giữa hai obitan p.
M thuộc nhóm IIA, X thuộc nhóm VIA. Trong oxit cao nhất M chiếm 71,43% khối lượng, còn X chiếm 40% khối lượng. Liên kết giữa X và M trong hợp chất thuộc loại liên kết nào sau đây?
Liên kết ion.
Liên kết cộng hoá trị.
Liên kết cho nhận
Liên kết ion, liên kết cộng hoá trị.
Đáp án A.
Oxit cao nhất của M có dạng MO.
Oxit của X có dạng XO3
Tương tự, ta có:
Hợp chất có liên kết ion
Phân tử XY3 có tổng số hạt proton, nơtron và electron bằng 196, trong đó hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Tổng số hạt trong Y- nhiều hơn trong X3+ là 16. Công thức của XY3 là:
SO3.
AlCl3.
BF3.
NH3
Đáp án B.





