7 câu Trắc nghiệm Toán 7 CD Bài tập cuối chương 2 có đáp án (Thông hiểu)
7 câu hỏi
Một mảnh vườn hình vuông có diện tích bằng diện tích của một hình chữ nhật có chiều dài là 9 m và chiều rộng là 4 m. Hỏi cạnh của mảnh vườn hình vuông đó bằng bao nhiêu ?
6 m;
8 m;
7 m;
36 m.
Đáp án đúng là: A
Diện tích của hình chữ nhật là 9.4 = 36 (m2)
Diện tích của mảnh đất hình vuông là 36 (m2) nên cạnh hình vuông là 36=6(m) (vì độ dài cạnh luôn dương).
Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: −12;0,5;−34;−2−34;45
−34;−2−34;−12;45;0,5
−34;−2−34;−12;0,5;45
−34;−12;−2−34;0,5;45
−2−34;−34;−12;0,5;45
Đáp án đúng là: D
Tổng các giá trị của x thoả mãn x+25=74
-145
45
-45
145
Đáp án đúng là: C
Áp dụng quy tắc làm tròn số để ước lượng kết quả của phép tính 6,28 + 3,74
10
11
12
13
Đáp án đúng là: A
Làm tròn đến hàng phần mười của mỗi số hạng: 6,28 ≈ 6,3; 3,74 ≈ 3,7.
Cộng hai số đã được làm tròn ta có: 6,29 + 3,74 ≈ 6,3 + 3,7 = 10.
Tìm x biết x2=18x.
x = – 6;
x = 6;
x = 6 hoặc x = –6;
Đáp án khác.
Đáp án đúng là: C
Ta có:
x2=18x⇒ x . x = 2 . 18 nên x2 = 36
Suy ra, x = –6 hoặc x = 6.
Ta chọn phương án C.
Biết rằng dùng 10 máy thì tiêu thụ hết 80 lít xăng. Hỏi dùng 15 máy cùng loại thì tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng?
120 lít;
102 lít;
110 lít;
101 lít.
Đáp án đúng là: A
Gọi số xăng tiêu thụ của 15 máy là x (x > 0).
Vì số máy và số xăng tiêu thụ là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên ta có
8010=x15⇒x=80.1510=120
Vậy số xăng tiêu thụ của 15 máy là 120 lít xăng.
Cho hai đại lượng tỉ lệ nghịch x và y; x1, x2 là hai giá trị của x; y1,y2 là hai giá trị tương ứng của y. Biết x1 = 4, x2 = 1 và y1 + y2 = 10. Khi đó y2 = ?
y2 = 2;
y2 = 4;
y2 = 6;
y2 = 8;
Đáp án đúng là: D
Với x và y là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch nên x1 . y1 = x2 . y2 mà x1 = 4, x2 = 1 và y1 + y2 = 10.
Do đó 4.y1 = 1.y2 nên y11=y24.
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta được:
y11=y24=y1+y21+4=105=2
Do đó: y24=2⇒y2=8
Vậy y2 = 8.







