7 câu Trắc nghiệm Đại lượng tỉ lệ thuận có đáp án (Thông hiểu)
Đề thi

7 câu Trắc nghiệm Đại lượng tỉ lệ thuận có đáp án (Thông hiểu)

A
Admin
ToánLớp 777 lượt thi
7 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận x1, xlà hai giá trị khác nhau của x và y1, y2 là hai giá trị của y. Tìm x1, ybiết 2y+ 3x1 = –12, x= – 6, y= 3.

x1 = 6, y1 = 3;

x1 = –6, y1 = –3;

x1 = 6, y1 = –3;

x1 = –6, y1 = 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên: x1x2=y1y2

Suy ra:

x1−6=y13=3x1−18=2y16=3x1+2y1−18+6=−12−12=1

Nên x1 = 1 . (– 6) = – 6, y1 = 1 . 3 = 3.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận x1, xlà hai giá trị khác nhau của x có tổng bằng 2 và y1 ; y2 là hai giá trị của y có tổng bằng 10. Biểu diễn y theo x.

y = 2x;

y = 5x;

y = 3x;

y = x.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên y1x1=y2x2 

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

y1x1=y2x2=y1+y2x1+x2=102=5

Vậy y và x tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số tỉ lệ là 5

Suy ra y = 5x.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng dùng 10 máy thì tiêu thụ hết 80 lít xăng. Hỏi dùng 15 máy cùng loại thì tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng?

120 lít;

102 lít;

110 lít;

101 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi số xăng tiêu thụ của 15 máy là x (x > 0).

Vì số máy và số xăng tiêu thụ là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên ta có

8010=x15⇒x=80.1510=120

Vậy số xăng tiêu thụ của 15 máy là 120 lít xăng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng trong 100 kg nước biển thì cho 2,5 kg muối. Hỏi 100 gam nước biển thì cho bao nhiêu gam muối?

0,025 gam;

0,25 gam;

0,0025 gam;

2,5 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đổi 100 g = 0,1 kg

Gọi x (x > 0) là số kilôgam muối có trong 100 gam nước biển.

Ta thấy số nước biển và số muối là hai đại lượng tỉ lệ thuận

Ta có: 1002,5=0,1x⇒x=2,5.0,1100=0,0025kg

Đổi 0,0025 kg = 2,5 g.

Vậy 100 gam nước biển cho 2,5 gam muối.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết độ dài ba cạnh của một tam giác tỉ lệ thuận với 3 ; 5; 7. Tổng độ dài của cạnh lớn nhất và cạnh nhỏ nhất lớn hơn cạnh còn lại là 20 cm. Tính chu vi của tam giác

20 cm;

60 cm;

45 cm;

55 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi x, y, z là ba cạnh của tam giác (x, y, z > 0)

Giả sử x, y, z tỉ lệ thuận với 3 ; 5; 7 ta có: x3=y5=z7.

Từ đó ta có, x là cạnh nhỏ nhất và z là cạnh lớn nhất của tam giác.

Nên theo bài ta có x + z – y = 20.

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

x3=y5=z7=x−y+z3−5+7=205=4

Do đó x = 4 . 3 = 12; y = 4 . 5 = 20; z = 4 . 7 = 28

Vậy chu vi tam giác là 12 + 20 + 28 = 60 cm

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia 36 thành ba phần tỉ lệ thuận với 5 ; 6 ; 7. Khi đó phần bé nhất là số:

10

12

14

16

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chia 36 thành ba phần x; y; z (0 < x; y; z < 36) với tỉ lệ 5; 6; 7

Ta có x5=y6=z7=x+y+z5+6+7=3618=2

Do đó: x = 2 . 5 = 10; y = 2 . 6 = 12; z = 2 . 7 = 14.

Vậy phần bé nhất là 10.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba tổ sản xuất có năng suất lao động tương ứng tỉ lệ với 3, 5, 7. Tính tổng số tiền ba tổ được thưởng nếu biết tổng số tiền thưởng của tổ thứ nhất và thứ hai là 16 triệu. Biết số tiền thưởng được chia theo năng suất làm việc.

30 triệu;

40 triệu;

50 triệu;

60 triệu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi x, y, z là số tiền thưởng của ba tổ lần lượt (x, y, z > 0).

Số tiền thưởng tỉ lệ thuận với năng suất lao động.

Do ba tổ sản xuất có năng suất lao động tương ứng tỉ lệ với 3, 5, 7 nên x, y, z tỉ lệ thuận với 3, 5, 7, vậy ta có: x3=y5=z7.

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

x3=y5=z7=x+y3+5=168=2

Lại có: x3=y5=z7=x+y+z3+5+7=x+y+z15=2

Suy ra x + y + z = 2 . 15 = 30

Vậy tổng số tiền ba tổ được thưởng là 30 triệu đồng.