600 Câu trắc nghiệm lý thuyết bằng lái xe Ô tô B2, C, D, E, F có đáp án năm 2025 - Phần 13
35 câu hỏi
Được kéo theo một xe ô tô hoặc xe máy chuyên dùng khác khi xe này không tự chạy được và phải đảm bảo an toàn; xe được kéo phải có người điều khiển và hệ thống lái của xe đó phải còn hiệu lực; trường hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì xe kéo nhau phải nối bằng thanh nối cứng.
Được kéo theo một xe ô tô và xe máy chuyên dùng khác khi xe này không tự chạy được và phải đảm bảo an toàn; xe được kéo phải có người ngồi trên xe để kịp thời phát hiện các trường hợp mất an toàn.
Được kéo theo một xe ô tô và xe máy chuyên dùng khác khi xe này không tự chạy được và hệ thống phanh bị hỏng, xe kéo nhau phải nối bằng dây cáp có độ dài phù hợp.
chọn a
Truyền và tăng mô men xoắn giữa các trục vuông góc nhau, đảm bảo cho các bánh xe chủ động quay với tốc độ khác nhau khi sức cản chuyển động ở bánh xe hai bên không bằng nhau.
Truyền và thay đổi mô men xoắn giữa các trục không cùng nằm trên một đường thẳng và góc lệch trục luôn thay đổi trong quá trình ô tô chuyển động, chuyển số êm dịu, dễ điều khiển.
Truyền và thay đổi mô men từ động cơ đến bánh xe chủ động, cắt truyền động từ động cơ đến bánh xe chủ động, đảm bảo cho xe ô tô chuyển động lùi.
CHỌN C

Hướng 1.
Hướng 2.
Cả 02 hướng đều được
CHỌN A

Biển 1.
Biển 2.
Biển 1 và 3
Cả ba biển.
CHỌN A
Các loại xe được quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc, ô tô chở khách nối toa và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và FB2.
Các loại xe được quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và FB2.
Mô tô hai bánh, các loại xe được quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và FB2.
Tất cả các loại xe nêu trên.
CHỌN B
Phải báo hiệu bằng đèn hoặc còi;
Chỉ được báo hiệu bằng còi.
Phải báo hiệu bằng cả còi và đèn.
Chỉ được báo hiệu bằng đèn.
CHỌN D
Sử dụng phanh trước.
Sử dụng phanh sau.
Giảm hết ga; sử dụng đồng thời cả phanh sau và phanh trước.
CHỌN C

Biển 1 và 2.
Biển 1 và 3.
Biển 2 và 3.
Cả ba biển.
CHỌN A
Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; ô tô chuyên dùng; xe mô tô.
Ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, xe gắn máy.
Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải đến 3,5 tấn.
CHỌN B

Không vi phạm.
Vi phạm
CHỌN B

Chỉ mô tô.
Chỉ xe tải.
Cả ba xe.
Chỉ mô tô và xe tải.
CHỌN C
.jpg)
Biển 1.
Biển 2.
Biển 3
CHỌN B
Quan sát cẩn thận các chướng ngại vật và báo hiệu bằng còi, đèn; giảm tốc độ tới mức cần thiết, về số thấp và thực hiện quay vòng với tốc độ phù hợp với bán kính cong của đường vòng.
Quan sát cẩn thận các chướng ngại vật và báo hiệu bằng còi, đèn; tăng tốc để nhanh chóng qua đường vòng, đạp ly hợp (côn) và giảm tốc độ sau khi qua đường vòng.
CHỌN A
Đường không ưu tiên.
Đường tỉnh lộ.
Đường quốc lộ.
Đường ưu tiên.
CHỌN D
Chỉ được thực hiện trên quốc lộ có hai làn xe một chiều.
Chỉ được thực hiện trên cao tốc.
Không được thực hiện vào ban ngày
Không được phép.
CHỌN D

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
CHỌN B
Đặt các biển cảnh báo hoặc vật báo hiệu ở phía trước và phía sau hiện trường xảy ra tai nạn để cảnh báo; kiểm tra khả năng xảy ra hỏa hoạn do nhiên liệu bị rò rỉ; bảo vệ hiện trường vụ tai nạn và cấp cứu người bị thương.
Đặt các biển cảnh báo hoặc vật báo hiệu ở phía trên nóc xe xảy ra tai nạn để cảnh báo; kiểm tra khả năng xảy ra mất an toàn do nước làm mát bị rò rỉ.
Cả ý 1 và ý 2.
CHỌN A
Nhả bàn đạp ga, về số thấp (sử dụng số L hoặc 1, 2), đạp phanh chân với mức độ phù hợp để giảm tốc độ.
Nhả bàn đạp ga, về số không (N) đạp phanh chân và kéo phanh tay để giảm tốc độ.
CHỌN A

Dừng xe tại khu vực có trạm Cảnh sát giao thông.
Tiếp tục lưu thông với tốc độ bình thường.
Phải giảm tốc độ đến mức an toàn và không được vượt khi đi qua khu vực này
CHỌN C

Xe con (A), xe con (B), xe tải (D).
Xe tải (D), xe con (E), xe buýt (G).
Xe tải (D), xe con (B).
Xe con (B), xe con (C).
CHỌN C
Không quá 8 giờ.
Không quá 10 giờ.
Không quá 12 giờ.
Không hạn chế tùy thuộc vào sức khỏe và khả năng của người lái xe.
CHỌN B

Biển 1.
Biển 2.
Biển 3.
Cả ba biển.
CHỌN C

Báo hiệu đường có ổ gà, lồi lõm.
Báo hiệu đường có gồ giảm tốc phía trước.
CHỌN B

Hướng 2 và 3.
Hướng 1, 2 và 3.
Hướng 1 và 3.
CHỌN A

Biển 1.
Biển 2.
Biển 3.
CHỌN A

Xe con.
Xe tải.
CHỌN A

Biển 1.
Biển 2.
Biển 3.
Cả ba biển.
CHỌN C

Biển 1.
Biển 2.
Cả hai biển.
CHỌN A

Xe con.
Xe tải.
Xe con, xe tải.
CHỌN B
Kính chắn gió, kính cửa phải là loại kính an toàn, bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển; có đủ hệ thống hãm và hệ thống chuyển hướng có hiệu lực, tay lái của xe ô tô ở bên trái của xe, có còi với âm lượng đúng quy chuẩn kỹ thuật.
Có đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu; có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói, các kết cấu phải đủ độ bền và bảo đảm tính năng vận hành ổn định.
Cả ý 1 và ý 2.
CHỌN C

Tăng tốc độ, chuyển sang làn đường bên trái để vượt.
Không được vượt những người đi xe đạp.
CHỌN B

Mô tô.
Xe con.
CHỌN B
Không được nhìn xuống buồng lái, cần phải tăng thứ tự từ thấp đến cao, phối hợp các động tác phải nhịp nhàng, chính xác.
Nhìn xuống buồng lái để biết chính xác vị trí các tay số, cần phải tăng thứ tự từ thấp đến cao, phối hợp các động tác phải nhịp nhàng, vù ga phải phù hợp với tốc độ.
CHỌN A

Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm cho các phương tiện là 70 km/h.
Tốc độ tối thiểu cho phép về ban đêm cho các phương tiện là 70 km/h.
CHỌN A

Biển 1.
Biển 2.
Biển 3.
CHỌN A








