55 câu Trắc nghiệm: Hệ thức lượng trong tam giác có đáp án
55 câu hỏi
Cho tam giác ABC có AB = 4, AC = 6, A^=120°. Độ dài cạnh BC là:
19
219
319
27
Áp dụng định lí cô sin trong tam giác ta có:
BC2=AB2+AC2−2 AB.AC.cosA=42+62−2.4.6.cos120°
=42+62−2.4.6.−12=76⇒BC=76=219.
Chọn B.
Cho tam giác ABC có AB = 4, AC = 5, BC = 6. Giá trị cos A bằng
0,125
0,25
0,5
0,0125
Áp dụng hệ quả của định lí cô sin trong tam giác ta có:
cosA=(b2+c2-a2)/2bc=(52+42-62)/2.5.4=1/8=0,125.
Chọn A.
Cho tam giác ABC có a = 3, b = 5, c = 6. Giá trị của mc bằng
2
22
3
10
Áp dụng công thức độ dài đường trung tuyến ta có:
mc2=a2+b22−c24=32+522−624=8⇒mc=22.
Chọn B.
Cho tam giác ABC. Khẳng định nào sau đây là đúng?
ma2+mb2+mc2=23a2+b2+c2
ma2+mb2+mc2=43a2+b2+c2
ma2+mb2+mc2=13a2+b2+c2
ma2+mb2+mc2=34a2+b2+c2
Sử dụng công thức trung tuyến, ta có:
ma2+mb2+mc2=2b2+2c2−a24+2c2+2a2−b24+2a2+2b2−c24
=34a2+b2+c2
Chọn D
Cho tam giác ABC là tam giác đều cạnh a. Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC bằng.
a33
a32
a34
a22
Áp dụng định lí sin trong tam giác ta cóasinA=2R. Suy ra:
R=a2sin60°=a2. 32=a33.
Chọn A.
Cho tam giác ABC có AB = 10, AC = 12, A⏞=150°.Diện tích của tam giác ABC là:
60
30
603
303
S=12AB.AC.sinA=12.10.12.sin150°=60.12=30.
Chọn B.
Cho tam giác ABC có AB = 3, AC = 4, BC = 5. Bán kính đường tròn nội tiếp của tam giác ABC bằng
4
3
2
1
Ta có: AB2+AC2=32+42=52⇒AB2+AC2=BC2
⇒ ∆ABC vuông tại A.
Diện tích tam giác ABC là:
S∆ABC=12AB.AC=12.3.4=6 .
Nửa chu vi của tam giác là p=1/2 (3+4+5)=6.
Bán kính đường tròn nội tiếp của tam giác ABC là:
r=Sp=66=1. Chọn D.
Cho tam giác ABC có AC = 6, BC = 8. ha , hb lần lượt là độ dài các đường cao đi qua các đỉnh A, B. Tỉ số hahb bằng
34
43
23
32
Ta có:
aha=bhb=2S⇒hahb=ba=68=34.
Chọn A.
Cho tam giác ABC có a = 5, b = 6, c = 7. Diện tích của tam giác ABC bằng
126
36
66
96
Nửa chu vi của tam giác ABC là: p=5+6+72=9
Áp dụng công thức Hê- rông, diện tích tam giác ABC là:
S=9.9−5.9−6.9−7=36.6=66.
Chọn C.
Cho tam giác ABC có a = 3, b = 5, c = 6. Bán kính đường trong nội tiếp của tam giác bằng
2147
147
4147
14
Nửa chu vi của tam giác ABC là: p=3+5+62=7
Áp dụng công thức Hê- rông, diện tích tam giác ABC là:
S=√(7.(7-3).(7-5).(7-6) )=√56=2√14
Bán kính đường trong nội tiếp của tam giác là:
r=Sp=2147. Chọn A.
Cho tam giác ABC có a = 5, b = 12, c = 13. Bán kính đường tròn ngoại tiếp R của tam giác bằng
13
26
6,5
7,5
a2+b2=52+122=132⇒a2+b2=c2 ⇒ ∆ABC vuông tại C
Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là R=c2=132=6,5.
Chọn C.
Cho tam giác ABC có a = 2, b=22, C⏞=135°. Độ dài cạnh c là
8
42
22
25
Áp dụng định lí cosin trong tam giác ta có:
c2=22+222−2.2.22.cos135°=4+8−2.2.22.−12=20
c=25
Chọn D
Cho tam giác ABC có a=3, b=4, c=23. Giá trị của cos B là:
112
-112
-16
16
Áp dụng hệ quả định lí cosin trong tam giác ta có:
cosB=32+232−422.3.23=−112
Chọn B
Cho tam giác ABC có a = 2, b = 3, c=19. Số đo của góc C là
135°
150°
60°
120°
Áp dụng hệ quả định lí cosin trong tam giác ta có:
cosC=22+32−1922.2.3=13−1912=−12⇒C^=120°
Chọn D
Cho tam giác ABC có a2=b2+c2-bc. Số đo của góc A là
135°
150°
60°
120°
Ta có: a2 = b2 +c2 – bc nên b2 + c2 – a2 = bc
Áp dụng hệ quả định lí cosin trong tam giác ta có:
cosA=b2+c2−a22.bc=bc2bc=12⇒A^=60°
Chọn C
Cho tam giác ABC có a2=b2+c2+2bc. Số đo của góc A là
135°
45°
120°
150°
Ta có: a2=b2+c2+2bc⇒b2+c2−a2=−2bc
Áp dụng hệ quả định lí cosin trong tam giác ta có:
cosA=b2+c2−a22.bc=−2bc2bc=−22⇒A^=135°
Chọn A
Cho tam giác ABC. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Nếu b2+c2> a2 thì A^>90°
Nếu b2+c2= a2 thì A^≠90°
Nếu b2+c2≠ a2 thì tam giác ABC không phải là tam giác vuông
Nếu b2+c2> a2 thì A^<90°
Chọn D
Cho tam giác ABC có a = 3 cm, b = 4 cm, c = 5 cm. Tam giác ABC là
Tam giác nhọn
Tam giác tù
Tam giác vuông
Tam giác đều
Ta có: a2 + b2 = c2 nên tam giác ABC là tam giác vuông.
Chọn C
Cho tam giác ABC có a = 8 cm, b = 9 cm, c = 10 cm. Tam giác ABC là
Tam giác nhọn
Tam giác tù
Tam giác vuông
Tam giác đều
Ta có: cosC = a2+b2−c22ab=82+92−1022.8.9>0
⇒00<C^<900
Tam giác ABC có AB = c là cạnh lớn nhất. Do đó, góc C là góc lớn nhất.
Lại có: 00<C^<900nên tam giác ABC là tam giác nhọn.
Chọn A
Cho tam giác ABC có a = 6 cm, b = 7 cm, c = 10 cm. Tam giác ABC là
Tam giác nhọn
Tam giác tù
Tam giác vuông
Tam giác đều
Ta có: cosC = a2+b2−c22ab=62+72−1022.6.7<0
⇒C^>900
Suy ra, tam giác ABC là tam giác tù.
Chọn B
Cho tam giác ABC. Biểu thức P = ab.cos C + bc.cos A +ca. cosB bằng
2a2+b2+c2
a2+b2+c2
a2+b2+c22
a2+b2+c23
ĐÁP ÁN C
Ta có: a2 = b2 + c2 – 2bc . cosA
Suy ra: bc.cosA = b2+c2−a22
Tương tự, ab.cosC = a2+b2−c22; ac.cosB = a2+c2−b22
Do đó, P = a2+b2−c22+b2+c2−a22+ a2+c2−b22=a2+b2+c22
Cho tam giác ABC. Khẳng định nào sau đây là đúng?
cosAa+cosBb+cosCc=a2+b2+c2abc
cosAa+cosBb+cosCc=a2+b2+c22abc
cosAa+cosBb+cosCc=a2+b2+c23abc
cosAa+cosBb+cosCc=2a2+b2+c2abc
Áp dụng hệ quả định lí cô sin trong tam giác ta có:
cosA = b2+c2−a22bc⇒cosAa=b2+c2−a22abc
cosB = a2+c2−b22ac⇒cosBb=a2+c2−b22abc
cosC = a2+b2−c22bc⇒cosCc=a2+b2−c22abc
Do đó,
cosAa+cosBb+ cosCc=b2+c2−a22abc+ a2+c2−b22abc+ a2+b2−c22abc=a2+b2+c22abc
ĐÁP ÁN B
Cho tam giác ABC, có a=31 , b= 29 , c= 27. Giá trị của mc là
223
23
232
5
ĐÁP ÁN B
Áp dụng công thức đường trung tuyến trong tam giác ta có:
mc2=312+2922−2724=23 ⇒ mc=23
Cho tam giác ABC có a = 4, b = 6, mc=4. Giá trị của c là
210
10
310
102
Áp dụng công thức đường trung tuyến trong tam giác ta có:
mc2=a2+b22−c24⇒ c24=a2+b22−mc2=42+622−42=10
⇒c2=40⇒c=210
ĐÁP ÁN A
Cho tam giác ABC. Khẳng định nào sau đây là đúng?
ma2-mb2=34b2−a2
ma2-mb2=23b2−a2
ma2-mb2=14b2−a2
ma2-mb2=12b2−a2
Ta có:
ma2−mb2=2b2+2c2−a24−2c2+2a2−b24=34b2−a2
ĐÁP ÁN A
Cho tam giác ABC trọng tâm G. Bình phương độ dài đoạn thẳng GA bằng
b2+c2−a23
2b2+2c2−a24
2b2+2c2−a212
2b2+2c2−a29
Theo tính chất trọng tâm tam giác ta có: GA=23 ma. Suy ra:
GA2=23ma2=49.2b2+2c2−a24=2b2+2c2−a29
ĐÁP ÁN D
tam giác ABC thỏa mãn c = a.cos B. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Tam giác ABC là tam giác cân
Tam giác ABC là tam giác nhọn
Tam giác ABC là tam giác vuông
Tam giác ABC là tam giác tù
Theo hệ quả định lí cô sin trong tam giác ta có: cosB = c2+a2−b22ca
Từ giả thiết: c = a. cosB nên:
c=a.c2+a2−b22.ca⇒c=c2+a2−b22c⇒2c2=c2+a2−b2⇒a2=b2+c2
Do đó, tam giác ABC vuông tại A.
ĐÁP ÁN C
Cho tam giác ABC có a = 30, A ^ =60°. Khẳng định nào sau đây là đúng?
R=103
R=203
R=10
R=20
Áp dụng định lí sin trong tam giác: asinA=2R
Suy ra: R=a2.sinA=302.sin600=103
ĐÁP ÁN A
Cho tam giác ABC có a = 10 cm, ha=3 cm. Diện tích của tam giác ABC là
30(cm)2
15(cm)2
60(cm)2
7,5(cm)2
Diện tích tam giác ABC là:
S=12a.ha=12.10.3=15
ĐÁP ÁN B
Cho tam giác ABC có AB = 4, AC =6, BC = 8. Diện tích của tam giác ABC là
315
615
3152
15
Nửa chu vi tam giác ABC là: p=4+6+82=9
Áp dụng công thức Hê- rông, diện tích tam giác ABC:
S=99−49−69−8=315
ĐÁP ÁN A
Cho tam giác ABC có AB = 4, AC = 6, A =30°. Diện tích của tam giác ABC là
12
6
63
62
Diện tích tam giác ABC là:
S=12AB.AC.sinA=12.4.6.sin300=6
ĐÁP ÁN B
Cho tam giác ABC có AB = 3 cm, AC = 4 cm, BC = 5 cm. Bán kính đường tròn nội tiếp của tam giác bằng
1cm
2 cm
3 cm
4 cm
Ta có: AB2 + AC2 = BC2 ( 32 + 42 = 52 )
Suy ra, tam giác vuông tại A.
Diện tích tam giác ABC là: S=12.AB.AC=6
Nửa chu vi tam giác: p=3+4+52=6
Bán kính đường tròn nội tiếp của tam giác là: r=Sp=1
ĐÁP ÁN A
Cho tam giác ABC có a = 7, b = 8, c = 9. Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác bằng
7
3
5
3
Nửa chu vi tam giác: p=7+8+92=12
Áp dụng công thức Hê- rông, diện tích tam giác ABC
S=1212−712−812−9=12.5.4.3=125
Bán kính đường tròn nội tiếp của tam giác là r=Sp=12512=5
ĐÁP ÁN C
Cho tam giác ABC có a = 5, b = 7, c = 8. Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác bằng
73
733
753
723
Nửa chu vi tam giác p=5+7+82=10
Áp dụng công thức Hê- rông, diện tích tam giác ABC
S=1010−510−710−8=103
Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác:
R=abc4S=5.7.8403=733
ĐÁP ÁN B.
Đáp án nào sau đây phù hợp với diện tích của hình lục giác ở hình bên?
12+83
24+163
24+43
24+83
Hình lục giác đã cho là hợp của 2 tam giác đều có độ dài cạnh là 4 và 1 hình chữ nhật với độ dài 2 cạnh là 4 và 6.
Diện tích mỗi tam giác đều là 12.4.4.sin60°=43.
Diện tích hình chữ nhật là 24.
Diện tích của hình lục giác là: 43+43+24=83+24
ĐÁP ÁN D
Bề mặt viên gạch hình lục lăng có dạng hình lục giác đều cạnh 8 cm. Diện tích bề mặt của viên gạch là
96(cm)2
163 cm2
963 cm2
483 cm2
Gọi O là tâm của hình lục giác đều – O là giao điểm các đường chéo.
Hình lục giác đều cạnh 8 cm được chia thành sáu tam giác đều cạnh 8 cm.
Diện tích mỗi tam giác đều là 12.8.8.sin60°=163.
Diện tích lục giác là 163.6= 963 cm2.
ĐÁP ÁN C
Tam giác cân cạnh bên bằng a và góc ở đỉnh bằng α thì có diện tích là
12a2cosα
12a2sinα
a2cosα
a2sinα
Giả sử tam giác ABC cân tại C, AC = BC = a, C = α
Diện tích tam giác là:
S=12ab.sinC=12a.a.sinα=12a2sinα
ĐÁP ÁN B
Đa giác đều n đỉnh và nội tiếp đường tròn bán kính R có diện tích là
12nR2sin360n°
12nR2cos360n°
nR2sin360n°
nR2cos360n°
Gọi O là tâm đa giác, giả sử A, B là hai đỉnh kề nhau của đa giác
Ta có AOB^=360n°. Diện tích đa giác đều bằng.
S=nSOAB=n.12OA.OB.sinAOB^=12nR2.sin360n°
ĐÁP ÁN A
Đáp án nào sau đây phù hợp với diện tích của phần được tô ở hình bên?
48(cm)2
32(cm)2
40(cm)2
56 cm2
Diện tích phần được tô màu bằng hiệu diện tích của hình vuông cạnh 8cm và 4 tam giác bằng nhau có 1 cạnh bằng 8 và đường cao ứng với cạnh đó bằng 2 cm.
Diện tích của 1 tam giác là: S=12.2.8=8
Diện tích hình vuông là: S’ = 82 = 64
Diện tích phần tô đậm là: 64 – 4.8 = 32.
ĐÁP ÁN B
Đáp án nào sau đây phù hợp với diện tích của tam giác ABC trong hình bên?
13/2
1332
13
133
S=12.2.3.sin120°+12.3.4.sin120°+12.4.2.sin120°=1332
ĐÁP ÁN B
Cho tam giác ABC có bc = 4S. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A^=30
A^=150
A^=90
A^=30° họăc A^=150
ĐÁP ÁN D
Ta có: S=12bc.sinA⇒4S=2bc.sinA (1)
Theo giả thiết ta có: bc = 4S (2)
Từ (1) (2) suy ra:
2bc.sinA=bc⇔2sinA=1⇔sinA=12⇔A^=300A^=1500
Cho tam giác ABC có a = BC, b = CA, c = AB. Biểu thức cot A bằng
(R.cosA)/a
(R.cosA)/2a
(2R.cosA)/a
(2R.sinA)/a
Theo định lí sin trong tam giác ta có: asinA=2R⇒sinA=a2R
cotA=cosAsinA=cosAa2R=2Rcos Aa
ĐÁP ÁN C
Cho tam giác ABC. Biểu thức cot A bằng
R.b2+c2−a2abc
R.b2+c2−a22abc
2R.b2+c2−a2abc
R.b2+c2−a24abc
Theo định lí sin trong tam giác ta có: asinA=2R⇒sinA=a2R
cotA=cosAsinA=cosAa2R=2Rcos Aa=2Rb2+c2−a22bca=R.b2+c2−a2abc
ĐÁP ÁN A
Cho tam giác ABC có a = BC, b = CA, c = AB. Biểu thức cot A bằng
b2+c2−a2S
b2+c2−a22S
b2+c2−a23S
b2+c2−a24S
Diện tích tam giác ABC là: S= 12bc.sinA⇒4S=2bcsinA
cotA=cosAsinA=b2+c2−a22bcsin A=b2+c2−a24S
ĐÁP ÁN D
Cho tam giác ABC có a = BC, b = CA, c = AB. Khẳng định nào sau đây đúng?
cotA+cotB+cotC=a2+b2+c22S
cotA+cotB+cotC=a2+b2+c24S
cotA+cotB+cotC=a2+b2+c2S
cotA+cotB+cotC=2a2+b2+c2S
* Diện tích tam giác ABC là: S= 12bc.sinA⇒4S=2bcsinA
cotA=cosAsinA=b2+c2−a22bcsinA=b2+c2−a22bc.sinA=b2+c2−a24S
* Tương tự, ta có: cotB=a2+c2−b24S; cotC=a2+b2−c24S
* Do đó,
cotA+cotB+cotC=b2+c2−a24S+a2+c2−b24S+a2+b2−c24S=a2+b2+c24S
ĐÁP ÁN B
Cho tam giác ABC. Nếu a = 2b thì
hb=2ha
hb=ha
ha=2hb
hb=4ha
Ta có: S= 12a.ha⇒a=2Sha
Tương tự, S= 12b.hb⇒b=2Shb
Theo giả thiết a= 2b nên 2Sha=2.2Shb⇔1ha=2hb⇔hb=2ha
ĐÁP ÁN A
Cho tam giác ABC có a = BC, b = CA, c = AB, a + b = 2c. Khẳng định nào sau đây đúng?
sin B + sin C = 2 sin A
sin C + sin A = 2 sin B
sin A + sin B = 2 sin C
sin A + sin B = sin C
Theo định lí sin trong tam giác ta có: asinA=2R⇒a=2R.sinA
Tương tự, b = 2RsinB; c= 2R.sin C
Theo đầu bài:
a + b =2c ⇒ 2Rsin A + 2Rsin B = 4Rsin C ⇒ sin A + sin B = 2sin C.
ĐÁP ÁN C
Cho tam giác ABC có a = BC, b = CA, c = AB, ab=c2.. Khẳng định nào sau đây đúng?
sinAsinB= sin2C
sinAsinB=2 sin2C
sinAsinB= 4sin2C
2sinAsinB= sin2C
Theo định lí sin trong tam giác ta có:
asinA=2R⇒a=2R.sinA
Tương tự, b=2R.sinB; c=2R.sinC
Ta có: ab = c2 nên 2R.sinA . 2R. sin B = (2Rsin C)2
Hay sin A. sin B= (sinC)2
ĐÁP ÁN A
Cho tam giác ABC có a = BC, b = CA, c = AB. Khẳng định nào sau đây sai?
sinB + sinC > sinA
sinC + sinA > sinB
sinA + sinB > sinC
sinA+sinB≤sinC
Theo định lí sin trong tam giác ta có:
asinA=2R⇒a=2R.sinA
Tương tự,b=2R.sinB; c=2R.sinC
Theo bất đẳng thức tam giác ta có: a + b > c
Do đó, 2Rsin A + 2Rsin B > 2Rsin C ⇒ sin A + sin B > sin C
Tương tự, sin A + sin C > sin B và sin B + sin C > sin A
Vậy D sai.
ĐÁP ÁN D
Một đa giác đều có góc ở mỗi đỉnh bằng α và nội tiếp đường tròn bán kính R thì có độ dài mỗi cạnh là:
R sinα
2Rcosα2
Rcos α/2
2R sinα
ĐÁP ÁN B
Giả sử A, B, C là ba đỉnh liên tiếp của đa giác đều.
Tam giác ABC cân tại B có góc ở đỉnh là α, góc ở đáy là 90°−α2.
Tam giác ABC nội tiếp đường tròn bán kính R nên a=2Rsin90°−α2=2Rcosα2
Cho tam giác ABC. Khẳng định nào sau đây đúng?
rha=2a4a+b+c
rha=aa+b+c
rha=a−a+2b+2c
rha=2aa+b+c
Ta có:
S=pr=a+b+c2.r⇒r=2Sa+b+cS=12a.ha⇒ha=2Sa
Suy ra: rha=2Sa+b+c2Sa=aa+b+c
ĐÁP ÁN B
Cho tam giác ABC. Khẳng định nào sau đây là đúng?
ha=RsinB.sinC
ha=4RsinB.sinC
ha=2RsinB.sinC
ha=1/4RsinB.sinC
Áp dụng định lí sin trong tam giác: asinA=bsinB=csinC=2R
Suy ra: b = 2R sin B; c = 2R . sin C
Ta có, S=12a.ha nên :
ha=2Sa=2abc4Ra=bc2R=2Rsin B.2Rsin C2R=2Rsin Bsin C
ĐÁP ÁN C
Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp (O; R). Diện tích của tam giác ABC bằng
12R2sin2A+sin2B+sin2C
12R2sinA+sinB+sinC
R2sin2A+sin2B+sin2C
R2sinA+sinB+sinC
Ta có: BOC^=2BAC^, COA^=2CBA^, AOB^=2ACB^
( góc ở tâm gấp 2 lần số đo góc nội tiếp cùng chắn 1 cung )
S=SOAB+SOBC+SOCA
= 12OA.OB.sinAOB^+12OB.OC.sinBOC^+12OC.OA.sinCOA^
S=12R2sin2A+sin2B+sin2C .
ĐÁP ÁN A
Cho tam giác ABC. M và N lần lượt thuộc hai tia AB và AC (M, N khác A). Khẳng định nào sau đây là đúng?
SAMNSABC=3AMAB.ANAC
SAMNSABC=12AMAB.ANAC
SAMNSABC=2AMAB.ANAC
SAMNSABC=AMAB.ANAC
SAMNSABC=12AM.AN.sinA12AB.AC.sinA=AMAB.ANAC
ĐÁP ÁN D
Cho tam giác ABC có a = BC, b = CA, c = AB. Khẳng định nào sau đây đúng?
a = b.cos B + c.cos C
a = b.cosC + c.cosB
a = b.sinB + c.sinC
a = b.sinC + c.sinB
Ta có: b.cosC+c.cosB=b.a2+b2−c22ab+c.c2+a2−b22ac
=a2+b2−c22a+c2+a2−b22a=a2+b2−c2+c2+a2−b22a=2a22a=a
ĐÁP ÁN B




