500 câu trắc nghiệm Tài chính ngân hàng có đáp án - Phần 17
25 câu hỏi
Vừa đáp ứng nhu cầu thanh toán ở hiện tại, vừa đáp ứng nhu cầu thanh toán và phòng ngừa rủi ro ngoại hối trong tương lai
Vừa đáp ứng nhu cầu thanh toán và phòng ngừa rủi ro ngoại hối ở hiện tại, vừa đáp ứng nhu cầu thanh toán trong tương lai
Vừa đáp ứng nhu cầu thanh toán ở hiện tại, vừa đáp ứng nhu cầu phòng ngừa rủi ro ngoại hối trong tương lai
Vừa đáp ứng nhu cầu thanh toán và phòng ngừa rủi ro ngoại hối ở hiện tại, vừa đáp ứng nhu cầu phòng ngừa rủi ro ngoại hối trong tương lai
Chọn đáp án là A
Ngân hàng có danh mục huy động vốn theo lãi suất cố định, trong khi danh mục cho vay và đầu tư theo lãi suất thả nổi
Ngân hàng có danh mục huy động vốn theo lãi suất thả nổi, trong khi danh mục cho vay và đầu tư theo lãi suất cố định
Cả A và B là sai
Cả A và B là đúng
Chọn đáp án là D
Hoạt động tín dụng, dịch vụ thanh toán ngân quỹ, các hoạt động khác như góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng, kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch
vụ và bảo hiểm, nghiệp vụ uỷ thác và đại lý, dịch vụ tư vấn và các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động ngân hàng
Hoạt động huy động vốn, tín dụng, dịch vụ thanh toán ngân quỹ
Hoạt động huy động vốn, tín dụng, dịch vụ thanh toán ngân quỹ, các hoạt động khác như góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng, kinh doanh bất động sản
Hoạt động tín dụng, dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, các hoạt động khác như góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng, kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch
vụ và bảo hiểm, nghiệp vụ uỷ thác và đại lý, dịch vụ tư vấn và các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động ngân hàng
Chọn đáp án là A
Khách hàng vay vốn thiếu vốn lưu động; vốn trung và dài hạn
Khách hàng vay vốn không có đủ điều kiện vay của một NHTM quy định
Cả A và B
Nhu cầu vay vốn của một khách hàng vượt quá giới hạn tối đa được phép cho vay của NHTM; hoặc vượt quá khả năng nguồn vốn của NHTM; hoặc do nhu cầu phân tán rủi ro của NHTM
Chọn đáp án là D
NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc, quỹ dự phòng rủi ro và duy trì các tỷ lệ an toàn theo quy định
NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc và duy trì các tỷ lệ an toàn theo quy định
NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc theo quy định
NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc và quỹ dự phòng rủi ro theo quy định
Chọn đáp án là A
Bao thanh toán từng lần, bao thanh toán theo hạn mức và đồng bao thanh toán
Bao thanh toán từng lần, đồng bao thanh toán
Bao thanh toán theo hạn mức, đồng bao thanh toán
Bao thanh toán từng lần và đồng bao thanh toán
Khách hàng phải có tài khoản ở ngân hàng, tài khoản phải có đủ số dư để thực hiện chi trả, nếu không phải được ngân hàng cấp cho một hạn mức thấu chi nhất định phải tuân thủ quy chế thanh toán do Ngân
hàng Nhà nước ban hành và các văn bản hướng dẫn thực hiện thanh toán của NHTM
Khách hàng phải có tài khoản ở ngân hàng, tài khoản phải có đủ số dư để thực hiện chi trả và phải có quy chế thanh toán do Ngân hàng Nhà nước ban hành
Khách hàng phải có tài khoản ở ngân hàng, tài khoản phải có đủ số dư để thực hiện chi trả, nếu không phải được ngân hàng cấp cho một hạn mức thấu chi nhất định
Khách hàng phải có tài khoản ở ngân hàng
Nhận tiền gửi của các tổ chức, các nhân và các tô chức tín dụng khác; phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của
các tổ chức tín dụng nước ngoài; vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước
Nhận tiền gửi của các tổ chức, các nhân và các tô chức tín dụng khác; phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của
các Chính phủ nước ngoài
Nhận tiền gửi của các tổ chức, các nhân và các tô chức tín dụng khác; phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước
Tất cả các trả lời đều đúng
Tỷ số thanh khoản hiện thời chỉ đo lường khả năng thanh toán của doanh nghiệp một cách tức thời, trong khi tỷ số thanh khoản nhanh có thể đo lường được khả năng thanh toán của doanh nghiệp một cách nhanh chóng
Tỷ số thanh khoản hiện thời có tính đến hàng tồn kho như là tài sản dùng để thanh toán nợ, trong khi tỷ số thanh khoản nhanh không tính
Tỷ số thanh khoản hiện thời của doanh nghiệp tại một thời điểm nào đó luôn luôn lớn hơn tỷ số thanh khoản nhanh tại một thời điểm đó
Chỉ có A sai, cả B và C đều đúng
Chọn đáp án là D
Khách hàng phải có tài sản cầm cố mà không được thế chấp tài sản
Khách hàng phải thế chấp tài sản mà không được cầm cố tài sản
Khách hàng không phải cầm cố tài sản và thế chấp tài sản
Có thể cầm cố tài sản hay thế chấp tài sản; hoặc có thể không phải cầm cố tài sản hay thế chấp tài sản
Chọn đáp án là D
khoản vay: Khoản vay thứ nhất: 30 tỷ đồng để nhập thiết bị điện thời hạn vay 6 tháng ngày rút vốn 26/3/2005. Khoản vay thứ hai: 70 tỷ đồng để nhập máy vi tính thời hạn vay 4 tháng ngày rút vốn 1/6/2005. Đến 20/6/2005 khách hàng trả nợ trước hạn đã thoả thuận số tiền là 60 tỷ đồng. Khách hàng yêu cầu trả nợ cho khoản vay lần 1 là 30 tỷ; trả một phần khoản vay lần 2 là 30 tỷ. Biết rằng lãi suất cho vay lần 1 là 8,4% năm và lần 2 là 7,2% năm. Yêu cầu: Hãy tính tiền lãi thu được.
720tr
718 tr
716tr
719tr
Chọn đáp án là C
5 tháng
6 tháng
4,5 tháng
5,5 tháng
Chọn đáp án là A
11,53 triệu
12,53 triệu
13,53 triệu
14,53 triệu
Chọn đáp án là A
22,34 tháng
21,34 tháng
24,34 tháng
19,34 tháng
Chọn đáp án là D
Công ty N đến ngân hàng thương mại A xin vay vốn với tổng dự toán 600 triệu đồng vốn tự có của công ty tham gia 50%. Công ty dự kiến: - Hiệu quả kinh tế hàng năm thu được: 150 triệu đồng trong đó dùng 60% trả nợ ngân hàng. - Tỷ lệ khấu hao hàng năm: 20% năm - Các nguồn khác dùng trả nợ 30 triệu/năm. Biết rằng công ty nhận tiền vay một lần toàn bộ vào ngày 15/5/2004. Ngân hàng và công ty thoả thuận kỳ hạn trả nợ là 1 tháng, kỳ hạn trả nợ đầu tiên sau 2 tháng kể từ ngày nhận tiền. Yêu cầu: Xác định thời hạn cho vay:
22 tháng
20 tháng
21 tháng
23 tháng
Chọn đáp án là A
15/2/2006
15/3/2006
15/4/2006
15/5/2006
Chọn đáp án là B
15,495triệu
16,495 triệu
17,495 triệu
18,495 triệu
Chọn đáp án là A
204,54 triệu
206,54 triệu
207,54 triệu
205,54 triệu
Chọn đáp án là D
(1,7083x137,80)/(1,7079x137,74)
(1,7079x137,74)/(1,7083x137,80)
(1,7079x137,80)/(1,7083x137,74)
(1,7083x137,74)/(1,7079x137,80
Chọn đáp án là B
(131,12:8,4975)/(131,22:8,4955)
(131,12:8,4955)/131,22:8,4975)
(131,22:131,12)/(8,4975:8,4955)
(131,12:131,22)/(8,4955:8,4975)
Chọn đáp án là A
GBP/USD = 1,6825/35
AUD/USD = 0,6665/70
USD/HKD = 8,4955/75
USD/JPY = 131,12/22
Yêu cầu: Xác định tỷ giá GBP/AUD theo USD
GBP/AUD =
(1,6825:0,6670)/(1,6835:0,6665)
(1,6825:1,6835)/(0,6665:0,6670)
(1,6825:0,6665)/(1,6835:0,6670)
(1,6835:1,6825)/(0,6665:0,6670)
Chọn đáp án là A
GBP/USD = 1,6825/35
AUD/USD = 0,6665/70
USD/HKD = 8,4955/75
USD/JPY = 131,12/22 Yêu cầu:
Xác định tỷ giá GBP/HKD theo USD
GBP/HKD=
(1,6835x8,4955)/(1,6825x8,4975)
(1,6825x8,4955)/(1,6835x8,4975)
(1,6835x8,4975)/(1,6825x8,4955).
(1,6825x1,6835)/(8,4955x8,4975)
Chọn đáp án là B
USD/VND = 15730 /15761
EUR/USD = 1,2815 / 1,2818
AUD/USD = 0,7481 / 0,7486
GBP/USD = 1,8421 /1,8426
USD/JPY = 106,68 / 106,73
Hãy xác định số tiền AUD trong giao dịch công ty A bán 120.000 USD?
160.406,36 AUD
160.292,36 AUD
160.406,23 AUD
160.229,23 AUD
Chọn đáp án là A
USD/VND = 15730 / 15761
EUR/USD = 1,2815 / 1,2818
AUD/USD = 0,7481 / 0,7486
GBP/USD = 1,8421 / 1,8426
USD/JPY = 106,68 / 106,73
Hãy xác định số tiền AUD trong giao dịch công ty B mua 20.000 GBP?
A. 49.620,892 AUD
49.206,892 AUD
49.227,892 AUD
49.722,892 AUD
Chọn đáp án là C
USD/VND = 15730 / 15761
EUR/USD = 1,2815 / 1,2818
AUD/USD = 0,7481 / 0,7486
GBP/USD = 1,8421 /1,8426
USD/JPY = 106,68 / 106,73
Hãy xác định số tiền AUD trong giao dịch công:
98.482,07 AUD
98.429,07 AUD
98.492,07 AUD
98.248,07 AUD
Chọn đáp án là B








