500 Bài tập Crom, Sắt, Đồng ôn thi Đại học có lời giải (P4)
Đề thi

500 Bài tập Crom, Sắt, Đồng ôn thi Đại học có lời giải (P4)

A
Admin
Hóa họcLớp 1236 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 42,90 gam Zn trong lượng vừa đủ V mol dung dịch HNO3 10% (d = 1,26 g/ml), sau phản ứng thu được dung dịch A chứa 129,54 gam hai muối tan và 4,032 lít (ở đktc) hỗn hợp 2 khí NO và N2O. Giá trị của V là:

840.

857.

540.

1336.

Xem đáp án

nZn = nZn(NO3)2 = 0,66 mol mZn(NO3)2 = 124,74 gam.

mNH4NO3 = 4,8 gam nNH4NO3 = 0,06 mol.

+ Đặt số mol NO = a và nN2O = b ta có:

+ PT theo số mol hỗn hợp khí: a + b = 0,18 (1).

+ PT theo bảo toàn e: 3a + 8b + 0,06×8 = 0,66×2 (2).

+ Giải hệ (1) và (2) ta có nNO = 0,12 và nN2O = 0,08 mol.

∑nHNO3 pứ = 0,12×4 + 0,06×10 + 0,06×10 = 1,68 mol.

mHNO3 = 105,84 gam mDung dịch HNO3 = 1058,4 gam.

V = 1058,4 ÷ 1,26 = 840 ml

Đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây khi tác dụng với dung dịch HCl thu được hai muối?

Fe3O4

Fe

Fe2O3

FeO

Xem đáp án

Đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân 200 ml dung dịch gồm CuSO4 1,0 M và NaCl a M (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi 2A trong thời gian 14475 giây. Dung dịch thu được có khối lượng giảm 14,75 gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của a là

1,50.

1,00.

0,75.

0,50.

Xem đáp án

∑ne trao đổi = 0,3 mol < 2nCu2+.

Cu chưa bị điện phân hết và khí thoát ra là Cl2 và có thể có cả O2.

Nếu chỉ có khí Cl2 

Quy đổi mDung dịch giảm = mCuCl2 = 0,15×135 = 20,25 ≠ 14,75 Loại.

+ Vậy có cả O2 thoát ra

mDung dịch giảm = mCuCl2 + mCuO.

+ Đặt số mol 2 chất lần lượt là a và b ta có:

a + b = 0,15 mol (PT bảo toàn Cu).

135a + 80b = 14,75 (PT theo m dung dịch giảm).

+ Giải hệ a = nCuCl2 = 0,05 mol

nNaCl = 0,05×2 = 0,1 mol.

CM NaCl =0,10,2= 0,5M

Đáp án D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,15 mol bột Cu và 0,3 mol Fe(NO3)vào dung dịch chứa 0,5 mol H2SO4 (loãng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

10,08.

4,48.

6,72.

8,96.

Xem đáp án

Có quá trình khử : 4H+ + NO3- + 3e → NO +2H2O

Có nH+ = 1 mol, nNO3- = 0,6 mol số e nhận tối đa là 3 × 1 ÷ 4 = 0,75 mol

Quá trình oxi hoá : Cu → Cu2+ + 2e và Fe2+ → Fe3+ + 1e 

Số e nhường tối đa là là 2×0,15 + 0,3 = 0,6 mol < ne nhận tối đa

Vậy chứng tỏ NO được tính theo số e nhường NO = 0,6 : 3 = 0,2 mol.

V = 4,48 lít

Đáp án B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hỗn hợp gồm 2,6 gam Zn và 2,24 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư). Hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Z. Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z, thu được 28,345 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của clo trong hỗn hợp X là

56,36%.

51,72%.

53,85%.

76,70%.

Xem đáp án

Khi tác dụng với HCl chỉ có các oxit bị hòa tan 

→ nHCl = 4nO2 → nO2 = 0,03 mol

Gọi số mol của Cl2 và Ag lần lượt là x, y mol

Bảo toàn nguyên tố Cl → nAgCl = 2nCL2 + nHCl = 2. x + 0,12

→ 143,5( 2. x + 0,12) + 108y = 28,345

Bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình 3nFe + 2nZn = 2nCl2 + 4nO2 + nAg

→ 3. 0,04 + 2.0,04 = 2.x + 4. 0,03 + y

Giải hệ → x= 0,035 và y = 0,01 

%Cl2 =0,0350,035+0,03100% = 53,85%.

Đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Crom có số oxi hóa +3 trong hợp chất nào sau đây?

CrO3.

K2Cr2O7.

CrSO4.

Cr2O3.

Xem đáp án

Đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

ông thức của sắt (III) hiđroxit là

Fe(OH)3.

Fe(OH)2.

Fe2O3.

FeO.

Xem đáp án

Đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hỗn hợp Fe, Fe3O4 (tỉ lệ mol 1:1) trong dung dịch H2SO4 (loãng, dư) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Cho X lần lượt tác dụng với các chất: Cu, Fe(NO3)2, KMnO4, BaCl2, Cl2, Na2CO3, NaNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch X là

4

6

3

5

Xem đáp án

Giả sử số mol Fe và Fe3O4 là 1 mol

Fe3O4 + 8H+ → Fe2+ + 2Fe3+ + 4H2O

1                         1          1

Fe + Fe3+ → Fe2+

1         1          1

Dung dịch X gồm: Fe2+, H+, SO4 2-

Các chất phản ứng được với dung dịch X là: Fe(NO3)2, KMnO4, BaCl2, Cl2, Na2CO3, NaNO3

Đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeS2 và Cu2S vào dung dịch axit HNO3 đặc nóng (vừa đủ), thu được dung dịch X chỉ chứa 6,8 gam hai muối sunfat và sinh ra khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m gần nhất với

2,4.

3,4.

2,0.

3,8.

Xem đáp án

Đáp án D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Cu (trong đó số mol FeO bằng 1/4 số mol hỗn hợp X). Hòa tan hoàn toàn 27,36 gam X trong dung dịch chứa NaNO3 và HCl, thu được 0,896 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của NO3- ở đktc) và dung dịch Y chỉ chứa muối clorua có khối lượng 58,16 gam. Cho Y tác dụng với AgNO3 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

100,45.

110,17.

106,93.

155,72.

Xem đáp án

Đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn) dung dịch chứa hỗn hợp CuSO4 và NaCl (tỉ lệ mol 1:1) bằng dòng điện một chiều có cường độ ổn định. Sau t (h), thu được dung dịch X và sau 2t (h), thu được dung dịch Y. Dung dịch X tác dụng với bột Al dư, thu được a mol khí H2. Dung dịch Y tác dụng với bột Al dư, thu được 4a mol khí H2. Phát biểu nào sau đây không đúng ?

Tại thời điểm 2t (h), tổng số mol khí thoát ra ở hai cực là 9a mol.

Khi thời gian là 1,75t (h), tại catot đã có khí thoát ra.

Nước bắt đầu điện phân tại anot ở thời điểm 0,75t (h).

Tại thời điểm 1,5t (h), Cu2+ chưa điện phân hết.

Xem đáp án

Giả sử nCuSO4 = nNaCl = 2 mol

CuSO4 + 2NaCl → Cu + Cl2 +Na2SO4 (1)

CuSO4 + H2O → Cu + 0,5O2 + H2SO4 (2)

H2O → H2 + 0,5O2

Sau t giờ thu được dung dịch X có hòa tan Al nên (1) đã điện phân hết, (2) đang điện phân.

(1) => nCuSO4(1) = 1

(2) => nCuSO4(2) = a

=>ne(t) = 2+2a

Sau 2t giờ:

(2) => nCuSO4(2) = nH2SO4 = 4a

=> nCuSO4 đp = 1+4a => ne(2t) = 2+8a

Nếu sau 2t giờ catot chưa sinh ra H2 thì ne(2t)=2ne(t) => 2+8a = 2(2+2a) => a=0,5

=> nH2SO4 = 2 (vô lí vì nH2SO4<nCuSO4 = 2)

Vậy sau 2t giờ catot đã sinh ra H2 (b mol), CuSO4 đã hết => nH2(H2SO4) = 4a = 1 => a = 0,25

BT e tại catot trong trong 2t giờ:

2nCu+2nH2 = 2(2+2a) => b = 0,5

Tại anot: nCl2 = 1 và nO2 = 0,75 (Bte tính O2)

=> n khí tổng = 2,25 = 9a => A đúng

Sau 1,75t giờ thì ne = 1,75(2+2a) = 4,375 > 2nCu2+ = 4 nên catot đã có khí thoát ra => B đúng

Sau 1,5t giờ thì ne = 1,5(2+2a) = 3,75 < 2nCu2+ = 4 nên Cu2+ chưa hết => C đúng

Sau 0,75t giờ thì ne = 0,75(2+2a) = 1,875 < nCl- = 2 nên Cl- chưa hết, H2O chưa bị điện phân => D sai

Đáp án D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, FeCO3, Cu(NO3)2 vào dung dịch chứa NaNO3 (0,045 mol) và H2SO4, thu được dung dịch Y chỉ chứa 62,605 gam muối trung hòa (không có ion Fe3+) và 3,808 lít (đktc) hỗn hợp khí Z (trong đó có 0,02 mol H2). Tỉ khối của Z so với O2 bằng 19/17. Thêm dung dịch NaOH 1M vào Y đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất là 31,72 gam thì vừa hết 865 ml. Mặt khác, cho Y tác dụng vừa đủ vưới dung dịch BaCl2 được dung dịch T. Cho lượng dư dung dịch AgNO3 vào T thu được 256,04 gam kết tủa. Giá trị của m là

34,6.

27,2.

28,4.

20,72.

Xem đáp án

Đặt số mol các muối MgSO4, FeSO4, CuSO4, (NH4)2SO4 lần lượt là a, b, c, d

nNa2SO4(Y) = 0,5nNaNO3 = 0,0225 mol

120a + 152b + 160c + 132d + 0,0225.142 = 62,605 (1)

nNaOH = 2a + 2b + 2c + 2d = 0,865 (2)

m↓ = 58a + 90b + 98c = 31,72 (3)

Sản phẩm sau đó là Na2SO4 => nNa2SO4 = 0,4325 + 0,0225 = 0,455

nBaCl2 = 0,455 => Vừa đủ để tạo ra nBaSO4 = 0,455

Sau đó thêm tiếp AgNO3 dư => Tạo thêm AgCl = 0,455.2 = 0,91 mol và nAg = nFe2+ = b

=> m↓ = 108b + 0,91.143,5 + 0,455.233 = 256,04 (4)

Giải (1) (2) (3) (4) => a = 0,2; b = 0,18; c = 0,04; d = 0,0125

Như trên đã có nH2SO4 = nNa2SO4 tổng = 0,455

BTNT H: 2nH2SO4 = 8n(NH4)2SO4 + 2nH2 + 2nH2O => nH2O = 0,385 mol

BTKL: mA = m muối + m khí + mH2O – mNaNO3 – mH2SO4 = 27,2 gam

Đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho V lít hỗn hợp khí (ở đkc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là

0,224.

0,448.

0,112.

0,560.

Xem đáp án

Khối lượng chất rắn giảm chính là khối lượng oxi trong oxit tham gia phản ứng

=> mO (trong oxit) = 0,32 (g) => nO = 0,02 (mol)

∑n( CO + H2)  = nO( trong oxit) = 0,02 (mol) => V = 0,02.22,4 = 0,448(lít)

Đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam bột Cu vào 300 ml dung dịch AgNO3 0,2M, sau một thời gian thu được 3,44 gam chất rắn X và dung dịch Y. Cho 2,05 gam Zn vào dung dịch Y đến phản ứng hoàn toàn, thu được 5,06 gam chất rắn Z và dung dịch chứa 1 muối duy nhất. Giá trị của m là

2,24.

1,28.

1,92.

1,6.

Xem đáp án

Bảo toàn N => nZn(NO3)2 = 1/2 nAgNO3 = 0,03 (mol)

=> mZn dư = 2,05 – 0,03.65 = 0,1 (g)

=> m (Cu+Ag) II = 5,06 – 0,1 = 4,96 (g)

Ta có:  = mCu Bđ + mAg bđ

=> mCu bđ = 4,96 + 3,44 – 0,06.108 = 1,92 (g)

Đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành điện phân dung dịch chứa x mol Cu(NO3)2 và y mol NaCl bằng điện cực trơ, với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian 2895 giây thì dừng điện phân, thu được dung dịch X. Cho 0,125 mol bột Fe vào dung dịch X, kết thúc phản ứng, thấy thoát ra 0,504 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc); đồng thời còn lại 5,43 gam rắn không tan. Tỉ lệ x : y gần nhất

1,95.

1,90.

1,75.

1,80.

Xem đáp án

n= It/F = 5.2895/96500 = 0,15 mol

Do khi cho Fe vào dung dịch điện phân sinh ra khí NO nên H2O ở anot đã bị điện phân tạo H+.

Giả sử dung dịch sau phản ứng không có Cu2+

nFe = 3nNO/2 = 0,03375 mol

=> mFe pư = 1,89 gam, chất rắn sau phản ứng có khối lượng là 0,125.56 – 1,89 = 5,11 gam (loại)

Vậy dung dịch sau điện phân có chứa Cu2+

Catot :

Cu2+ +2e → Cu

           0,15    0,075 mol

Anot :

Cl- - 1e → 0,5Cl2

         y          0,5y

H2O - 2e → 0,5O2 + 2H+

         0,09                    0,09

3Fe        +     8H+ +2NO3- → 3Fe2+ + 2NO + 4H2O

0,03375        0,09                                0,0225

Fe          +       Cu2+ → Fe2+ + Cu

x-0,075       x-0,075             x-0,075

chất rắn = mCu + mFe dư = 64(x-0,075) + 0,125.56 - 56(0,03375+x-0,0075) = 5,43

=> x = 0,115 mol

e trao đổi (anot) = y+0,09 = 0,15 => y = 0,06

x:y = 1,917

Đáp án B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Các số oxi hóa đặc trưng của crom là:

+2; +4; +6

+1; +2; +4; +6

+3; +4; +6

+2; +3; +6

Xem đáp án

Đáp án D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên của quặng chứa FeCO3, Fe2O3, Fe3O4, FeS2 lần lượt là:

hematit, pirit, manhetit, xiđerit.

xiđerit, manhetit, pirit, hematit.

pirit, hematit, manhetit, xiđerit.

xiđerit, hematit, manhetit, pirit.

Xem đáp án

Đáp án D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít khí H2 (đktc), dung dịch thu được cho bay hơi được tinh thể FeSO4.7H2O có khối lượng là 55,6 gam. Thể tích khí H2 (đktc) được giải phóng là

4,48 lít.

8,19 lít.

7,33 lít.

6,23 lít.

Xem đáp án

BTNT Fe: nFe = nFeSO4.7H2O = 55,6/278 = 0,2 mol

=> nH2 = 0,2 mol => V = 0,2.22,4 = 4,48 lít

Đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 0,15 mol Mg và 0,1 mol Fe cho vào 500 mol dung dịch Y gồm AgNO3 và Cu(NO3)2. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 20 gam chất rắn Z và dung dịch E. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch E, lọc kết tủa và nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 8,4 gam hỗn hợp 2 oxit. Nồng độ mol/l của AgNO3 và Cu(NO3)2 lần lượt là

0,12M và 0,3M.

0,24M và 0,5M.

0,24M và 0,6M.

0,12M và 0,36M.

Xem đáp án

+ Thứ tự phản ứng:

Mg, Fe

AgNO3, Cu(NO3)2

+ Do khi cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch E, lọc kết tủa và nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu hỗn hợp 2 oxit nên AgNO3 và Cu(NO3)2 phản ứng hết, Mg hết.

Gọi số mol AgNO3 và Cu(NO3)2 lần lượt là x, y.

+ 2 oxit: Fe2O3 và MgO (0,15) => mFe2O3 = 8,4-0,15.40 = 2,4 gam => nFe2O3 = 0,015 mol

=> nFe pư = 0,015.2 = 0,03 mol

+ Khối lượng chất rắn Z: mZ = mFe dư + mAg + mCu => 0,07.56 + 108x + 64y = 20 (1)

+ BT e: 2nMg pư + 2nFe pư =  nAg + 2nCu => 2.0,15 + 2.0,03 = x+2y (2)

Giải (1) và (2) => x = 0,06; y = 0,15                      

Nồng độ AgNO3 và Cu(NO3)2 ban đầu là 0,12M và 0,3M

Đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 20 gam hỗn hợp X gồm Cu và các oxit sắt (trong hỗn hợp X oxi chiếm 16,8% về khối lượng) cần vừa đủ dung dịch hỗn hợp A chứa b mol HCl và 0,2 mol HNO3 thu được 1,344 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với một lượng AgNO3 vừa đủ thu được m gam kết tủa và dung dịch Z. Cho Z tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 22,4 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

76,81.

70,33.

78,97.

83,29.

Xem đáp án

Đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy m gam hỗn hợp bột Al và Fe2O3 đem phản ứng nhiệt nhôm. Để nguội sản phẩm sau đó chia thành hai phần không đều nhau. Phần 1 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và phần không tan có khối lượng bằng 44,8% khối lượng phần 1. Phần 2 hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HCl thu được 2,688 lít H2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

57,5.

50,54.

83,21.

53,2.

Xem đáp án

Do phần 1 td với NaOH sinh ra khí nên có chứa Al => Mỗi phần gồm: Al dư, Al2O3 và Fe

2Al+Fe2O3→Al2O3+2Fe

P1: nAl=nH2/1,5=4/15 mol

Đặt nAl2O3 = x  => nFe = 2x

m1 = (4/15).27+102x+56.2x = 214x+7,2

%mFe = 56.2x/(214x+7,2) = 0,448 => x = 0,2 mol

=>m1 = 214.0,2+7,2 = 50 gam

Giả sử cho phần 1 tác dụng với HCl dư: nH2 = nFe + 1,5nAl = 0,4+1,5.(4/15) = 0,6 mol

Ta thấy:

m1 = 50 gam tác dụng với HCl sinh ra 0,8 mol H2

m2                                           0,12 mol

=> m2=7,5 gam

BTKL => m = m1+m2 = 57,5 gam

Đáp án A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm Cu2S và FeS2 tác dụng hết với dung dịch chứa 0,52 mol HNO3, thu được dung dịch X (không chứa NH4+) và hỗn hợp khí gồm NO và 0,3 mol NO2. Để tác dụng hết với các chất trong X cần dùng 260 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng lọc kết tủa nung trong không khí tới khối lượng không đổi thu được 6,4 gam chất rắn. Tổng khối lượng chất tan có trong dung dịch X gần nhất với giá trị nào sau đây?

21,0

19,0

18,0

20,0

Xem đáp án

mX = 0,06.64 + 0,02.56 + 0,07.96 + 0,12.62 + 0,08.1 = 19,2(g)

Đáp án B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy este 2 chức mạch hở X (được tạo từ axit cacboxylic no, đa chức, phân tử X không có quá 5 liên kết π) thu được tổng thể tích CO2 và H2O gấp 5/3 lần thể tích O2 cần dùng. Lấy 21,6 gam X tác dụng hoàn toàn với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giả trị lớn nhất của m là

28,0.

24,8.

24,1.

26,2.

Xem đáp án

nNaOH>2nX=>NaOH dư, X hết

Để khối lượng chất rắn lớn nhất thì este là

H3COOC-CH2-COOCH=CH2

Khi đó chất rắn gồm: CH2(COONa)2 (0,15 mol) và NaOH dư (0,4 - 0,15.2 = 0,1 mol)

m = 0,15.148+0,1.40 = 26,2 gam

Đáp án D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Na2SO3, CuO, CuCO3,. Hòa tan m gam hỗn hợp X trong dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M vừa đủ, thu được dung dịch Y chứa (m+8,475) gam chất tan gồm muối clorua và sunfat trung hòa; 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với hidro là 27,6. Điện phân dung dịch Y với điện cực trơ, màng ngăn xốp đến khi lượng Cu2+ còn lại bằng 6% lượng Cu2+ trong dung dịch Y thì dừng lại thu được dung dịch Z. Cho 0,14m gam Fe vào dung dịch Z đến khi phản ứng kết thúc thu được m1 gam chất rắn. Giá trị của m1

4,9216.

4,5118.

4,6048.

4,7224.

Xem đáp án

nCuCO3 = nCO2 = 0,11 mol

nNa2SO3 = nSO2 = 0,14 mol

Thể tích dung dịch axit là x lít => nHCl = x và nH2SO4 = 0,5x => nH2O = x

BTKL:36,5x+98.0,5x+m=m+8,475+0,25.55,2+18x => x = 0,33

Dung dịch Y chứa SO42- (0,165), Cl- (0,33), Na+ (0,28) => nCu2+ = 0,19 => nCuO = 0,08

=> m = 37,68 và nFe = 0,0942

nCu2+ bị đp = 0,19.94%  = 0,1786

=> n e trao đổi = nCl- + 4nO2 => nO2 = 0,068

=> nH+ = 4nO2 = 0,0272

Fe với dung dịch Z: nFe pư = nCu2+ + nH+/2 = 0,025

=> m1 = mFe dư + mCu = 4,6048 gam

Đáp án C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch

KOH.

HNO3 loãng.

H2SO4 loãng.

HCl.

Xem đáp án

Đáp án B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Fe2O3, FeO và Cu (Trong đó sắt chiếm 52,5% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với 420 ml dung dịch HCl 2M (dư) tới phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và còn lại 0,2 m gam chất rắn không tan. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được khí NO và 141,6 gam kết tủa. Giá trị của m là

20.

32.

36.

24.

Xem đáp án

Khi cho X tác dụng với HCl và dung dịch Y tác dụng với AgNO3 thì ta có hệ sau:

Đáp án B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam Fe tác dụng với oxi một thời gian, thu được 14, 64 gam hỗn hợp rắn X. Hòa tan toàn bộ X trong V lít dung dịch HNO3 0,2M, thu được dung dịch Y chỉ chứa muối và 1,344 lít khí NO ( sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc). Cho dung dịch NaOH dư vào Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 20,94 gam kết tủa. giá trị của V là

3,0.

3,5.

2,5.

4,0.

Xem đáp án

Quy đổi rắn X thành hỗn hợp ban đầu gồm Fe và O

Gọi x, y, z lần lượt là số mol Fe3+, Fe2+ và số mol O

Bảo toàn nguyên tố N: 

nHNO3 = nNO3- (trong muối) + nNO

            = (3.0,12 + 2.0,09) + 0,06 = 0,3 (mol)

=> VHNO3 = n : CM = 0,3: 0,2 = 3 (lít)

Đáp án A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch X và 3,248 lít khí SO2 ( sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m là

58,0.

54,0.

52,2.

48,4.

Xem đáp án

Coi oxit sắt là Fe và O có số mol lần lượt là x và y (mol)

nSO2 = 0,145 (mol)

Qúa trình nhường e

Fe -3e → Fe3+ 

x     3x           (mol)

Quá trình nhận e

O  + 2e    → O-2

y      2y                     (mol)

S +6   +2e   → SO2

 

         0,29 ← 0,145    (mol)

Đáp án A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung hỗn hợp X gồm Al và Fe3O4 có tỷ lệ khối lương 1: 1, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn Y. Thành phần các chất trong Y là

Al2O3, Fe và Fe3O4.

Al2O3 và Fe.

Al2O3, FeO và Al.

Al2O3, Fe và Al.

Xem đáp án

Coi nAl = n Fe3O4 = 1 (mol)

4Al + Fe3O4  2Al2O3 + 3Fe

1 → 0,25                                         (mol)

Al và Fe3O4 có tỉ lệ 1: 1 nên Fe3O4 sẽ dư

Vậy chất rắn sau phản ứng gồm: Al2O3 ; Fe và Fe3O4

Đáp án A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,64 gam Fe3O4 tác dụng với khí H2 ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam H2O.Giá trị của m là

1,44.

0,36.

2,16.

0,72.

Xem đáp án

Fe3O4 + 8H2   3Fe + 4H2O

0,02                               → 0,08    (mol)

=> mH2O = 0,08. 18 = 1,44 (g)

Đáp án A

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia 1,6 lít dung dịch Cu(NO3)2 và HCl làm hai phần bằng nhau.

- Điện phân( điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) phần 1 với cường độ dòng điện không đổi I = 2,5A. Sau thời gian t giây, thu được dung dịch X và 0,14 mol một khí duy nhất ở anot. X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH 0,8M được 1,96g kết tủa.

- Cho m g bột Fe vào phần 2 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 0,7m gam kim loại và V lít NO ( sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m, V lần lượt là

28,0 và 6,72.

23,73 và 2,24.

28,0 và 2,24.

23,73 và 6,72.

Xem đáp án

Trong mỗi phần chứa nCu(NO3)2 = a và nHCl = b

Cu(NO3)2  +2HCl → Cu + Cl2 + 2HNO3

0,14        ←0,28             ←0,14 →0,28

Dung dịch sau điện phân chứa Cu(NO3)2 dư ( a – 0,14) ; HCl dư (b – 0,28) và HNO3 ( 0,28)

nNaOH = 2 ( a – 0,14 ) + ( b – 0,28) + 0,28 = 0,44  (1)

nCu(OH)2 ↓= a – 0,14 = 0,02 (mol)   (2)

Từ (1) và (2) =>  a = 0,16 và b = 0,4

Phần 2:

nHCl = 0,4 mol => nNO = 0,1 => VNO = 2,24 (lít)

Bảo toàn electron:

2nFe pư = 2nCu2+ + 3nNO => nFe pư = 0,31 (mol)

=> m – 0,31.56 + 0,16.64 = 0,7m

=> m = 23,73 (g)

Vậy m = 23,73 g và V = 2,24 lít

Đáp án B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2, FeCO3 và Fe(OH)2 trong bình chân không, thu được chất rắn duy nhất là Fe2O3 và a mol hỗn hợp khí và hơi gồm NO2, CO2 và H2O. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X trong 120 gam dung dịch H2SO4 14,7%, thu được dung dịch chỉ chứa 38,4 gam muối trung hòa của kim loại và hỗn hợp khí gồm NO và CO2. Giá trị của a là

0,18.

0,24.

0,30.

0,36.

Xem đáp án

nH2SO4 = 0,18(mol)

Đặt x, y,z là số mol Fe(NO3)2, FeCO3 và Fe(OH)2

Các phản ứng trao đổi xảy ra

H+ + OH- → H2O   (1)

2H+ + CO32- → CO2 ↑+ H2O   (2)

Các bán phản ứng oxi hóa khử xảy ra:

Fe2+   → Fe3+ +1e       (3)

4H+ + NO3-   +3e  → NO + 2H2O   (4)

Bảo toàn electron: ne ( Fe2+ nhường) = ne ( N+5 nhận)

=> x + y + z = 2x  (*)

Bảo toàn nguyên tố H: ∑ nH+ (1)+(2)+(4)  =  nOH- + 2nCO32- + 4nNO

=> 2z + 2y + 4nNO = 0,18.2 

=> nNO = 0,09 – ( y + z)/2

Bảo toàn nguyên tố N: => nNO3- trong muối = 2nFe(NO3)2 – nNO = 2x – 0,09 + (y+z)/2

mmuối = 56 ( x+ y + z) + 0,18.96 + 62[ 2x – 0,09 + (y+z)/2] = 38,4  (**)

Từ (*) và (**) => x = y + z = 0,1

=> a = 2x + y + z = 0,3

Đáp án C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước thải công nghiệp thường chứa các ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+, Fe3+, … Để xử lí sơ bộ nước thải trên, làm giảm nồng độ các ion kim loại nặng với chi phí thấp, người ta sử dụng chất nào sau đây?

NaCl.

KOH.

Ca(OH)2.

HCl.

Xem đáp án

Dùng Ca(OH)2 để kết tủa hết các kim loại nặng

Hg2+ + 2OH- → Hg(OH)2

Pb2+ + 2OH- → Pb(OH)2

Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3

Đáp án C

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO + eH2O

Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên đơn giản nhất. Tổng ( a+ b) bằng:

3.

5.

4.

6.

Xem đáp án

PTHH: Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O              

=> a+ b = 1+ 4 = 5

Đáp án B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?

Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt.

Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt.

Tráng kẽm lên bề mặt sắt.

Tráng thiếc lên bề mặt sắt.

Xem đáp án

Để bảo vệ sắt bị ăn mòn thì phải phủ một kim loại hoạt động hóa học hơn sắt lên bề mặt của sắt

=> phủ đồng là kim loại yếu hơn sắt nên sắt thì sẽ không bảo vệ được sắt

Đáp án B

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 66,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2, Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 3,1 mol KHSO4. Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 466,6 gam muối sunphat trung hòa và 10,08 lít đktc khí Z gồm 2 khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Biết tỷ khối của Z so với He là 23182318. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?

15

20

25

30

Xem đáp án

Dùng quy tắc đường chéo => nH2 = 0,4 (mol); nNO = 0,05 (mol)

Bảo toàn khối lượng ta có: mx + mKHSO4 = mmuối + mkhí + mH2O

=> mH2O = 66,2 + 3,1. 136 – 466,6 – 0,45. 46/9 = 18,9 (g)

=> nH2O = 1,05 (mol)

Bảo toàn nguyên tố H => nKHSO4 = 2nH2 + 2nH2O + 4nNH4+

=> nNH4+ = (3,1 – 2.0,4 – 2.1,05)/4 = 0,05 (mol)

Bảo toàn nguyên tố N: 2nFe(NO3)2 = nNO + nNH4+ => nFe(NO3)2 = ( 0,05 + 0,05)/2 = 0,05 (mol)

Bảo toàn nguyên tố O: 4nFe3O4 + 6nFe(NO3)2 = nNO + nH2O => nFe3O4 = 0,2 (mol)

mAl = 66,2 – mFe(NO3)2 – mFe3O4 = 66,2 – 0,05.180 – 0,2.232 = 10,8(g)

%mAl = (10,8: 66,2).100% = 16,3% gần nhất với 15%

Đáp án A

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa hai muối AgNO3 0,15M và Cu(NO3)2 0,1M, sau một thời gian thu được 3,84 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch X. Cho 3,25 gam bột Zn vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,895 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch Y. Giá trị của m là

0,560.

2,24.

2,800.

1,435.

Xem đáp án

Từ sơ đồ phản ứng ta thấy Fe từ số oxi hóa 0 vẫn về 0

=> ne( Ag+, Cu2+ nhận) = ne ( Zn nhường)

Mà ∑ ne ( Ag+, Cu2+ nhận) = 0,03.1 + 0,02.2 = 0,07 < ne ( Zn nhường) = 0,1 (mol)

=> Zn còn dư sau phản ứng

=> nZn pư = ½ ne nhận = ½. 0,07 = 0,035 (mol)

=> n­Zn dư = 0,05 – 0,035 = 0,015 (mol)

mFe + mAg bđ + mCu bđ + mZn dư = mAg+Cu (I) + mCu + Fe + Zn (II)

=> mFe =  mAg+Cu (I) + mCu + Fe + Zn (II)  - ( mAg bđ + mCu bđ + mZn dư )

=> mFe = 3.84 + 3,895 – (0,03.108 + 0,02.64 + 0,015. 65)

mFe = 2,24 (g)

Đáp án B

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron của nguyên tử Cu (Z=29) ở trạng thái cơ bản là

1s22s22p63s23p64s23d9

1s22s22p63s23p63d94s2

1s22s22p63s23p64s13d10

1s22s22p63s23p63d104s1

Xem đáp án

Đáp án D

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

(1) FeS + X1 → X2↑ + X3 

(2) X2 + CuSO4 → X4 ↓ (đen) + X5

(3) X2 + X6 → X7↓ (vàng) + X8 

(4) X3 + X9 → X10

(5) X10 + HI → X3 + X1 + X11 

(6) X1 + X12 → X9 + X8 + MnCl2

Các chất X4, X7, X10 và X12 lần lượt là

CuO, CdS, FeCl2, MnO2

CuS, S, FeCl2, KMnO4

CuS, CdS, FeCl3, MnO2

CuS, S, FeCl3, MnO2

Xem đáp án

X1: HCl     X2: H2S     X3: FeCl2       

X4: CuS    X5: H2SO4   X6: O2                              

X7: S        X8: H2O   X9: Cl2                             

X10: FeCl3   X11:I2    X12: MnO2

Đáp án D