
39 câu hỏi
32.
56.
33,6.
43,2.
Hỗn hợp kim loại ⇒ không thể có muối Fe3+. Sơ đồ ta có:
⇒ mCu + mFedư = m – 0,25m = 0,75m.
⇒ 0,05×64 + (m–56a)×56 = 0,25m (*)
+ Áp dụng định luật bảo toàn e cho cả quá trình ta có:
2nFepứ = nFe3+ + 2nCu + 3nNO.
⇒ nFepứ = 0,25 mol ⇒ mFepứ = 56a = 14 gam
+ Thế vào (*) ⇒ m = 43,2 gam
Đáp án D
54,80 gam.
60,64 gam.
73,92 gam.
68,24 gam.
Quy đổi hỗn hợp ban đầu: ta có:
Thêm 0,08 mol MgCl2 ⇒ Ta có dung dịch Y gồm:
Sau khi điện phân đến khi anot có khí thoát ra ⇒ Có 3 kết tủa và 2 khí gồm:
Chú ý: phản ứng điện phân của MgCl2 và H2O.
MgCl2 + 2H2O Mg(OH)2↓ + Cl2↑ + H2↑
⇒ 3,6.56x + 64x + 0,08.58 + (4,8x + 0,08).71x + 0,08.2 = 71,12 x = 0,1.
⇒ mMuối/Y = 0,4×0,1×162,5 + 3,2×0,1×127 + 0,1×135 + 7,6 = 68,24 gam
Đáp án D
103,01.
99,70.
103,55.
107,92.
Hỗn hợp Z chắc chắn có NO. MZ = 24,4 ⇒ Có H2.
⇒ Sơ đồ đường chéo ⇒ nNO : nH2 = 4 : 1
+ Đặt nNH4 = c ta có sơ đồ:
+ Phương trình bảo toàn điện tích: 4nZn = 8nNH4+ + 3nNO + 2nH2
8a = 8c + 4b×3 + b×2 8a – 14b – 8c = 0 (1).
+ Phương trình bảo toàn điện tích: 2nZn2+ + nNa+ + nNH4+ = nCl–
14a + 0,19 + c = 1,62 14a + c = 1,43 (2).
+ Phương trình bảo toàn nitơ: nNH4+ + nNOub> = nNaNO3
c×1 + 4b×1 = 0,19 4b + c = 0,19 (3)
+ Giải hệ (1) (2) và (3) ⇒ a = 0,1 và c = 0,03
⇒ mMuối = 7×0,1×65 + 0,19×23 + 0,03×18 + 1,62×35,5 = 107,92 gam
Đáp án D
2Cr + 6HCl → 2CrCl3 + 3H2↑
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
Cr(OH)3 + 3HCl → CrCl3 + 3H2O.
Fe(OH)3 + 3HNO3 → Fe(NO3)3 + 3H2O.
Đáp án A
điện phân.
nhiệt luyện.
nhiệt nhôm.
thủy luyện.
Đáp án B
2,688 lít.
5,600 lít.
4,480 lít.
2,240 lít.
+ mFe + mO = 22,72
nFe = nFe(NO3)3 = 0,32 mol.
⇒ nO = (22,72 – 0,32×56) ÷ 16 = 0,3 mol
Bảo toàn e ⇒ nNO = (3nFe – 2nO) ÷ 3 = 0,12 mol.
⇒ VNO = 2,688 lít
Đáp án A
7,68 gam.
6,72 gam.
3,36 gam.
10,56 gam.
Trong 14,16 gam X chứa mN = 14,16 × 0,11864 = 1,68 gam
nN = 0,12 mol.
Nhận thấy Hỗn hợp X chứa kim loại và gốc nitrat (NO3–).
Từ NO3 ⇒ tỉ lệ nN:nO = 1:3
⇒ nO = 0,12×3 = 0,36 mol.
Bảo toàn khối lượng hỗn hợp X
⇒ mKim loại = 14,16 – 1,68 – 0,36×16 = 6,72 gam.
⇒ Có thể điều chế tối 6,72 gam hỗn hợp ba kim loại từ 14,16 gam X
Đáp án B
13,7.
13,5.
13,3.
14,0.
Có MZ = 22 > 2 → Z chứa NO: x mol và H2 : y mol
Bảo toàn khối lượng → mH2O = 48,165 + 1,68.136 - 22.0,14 - 259,525 = 14,04 gam → nH2O = 0,78 mol
Bảo toàn nguyên tố H → nNH4+ = ( 1,68 -0,78.2 -0,04.2) : 4 = 0,01 mol
Có nHSO4- = 4nNO + 10nNH4+ + 8nFe3O4 + 2nH2 → nFe3O4 = 0,1375 mol
Gọi số mol của NaNO3, Fe(NO3)2 và Al lần lượt là a,b,c
Vì sau phản ứng thu được H2 do Al + H+ → Al3+ + H2 → chứng tỏ dung dịch Y chỉ chứa Fe2+
Đáp án A
3.
2.
4.
1.
Chỉ có Ag không tác dụng được
Đáp án A
0,72.
1,35.
1,08.
0,81.
nFe = nH2 = 0,045 mol. Bảo toàn nguyên tố Fe:
nFe3O4 = 0,015 mol
[O] + H2 → H2O.
nH2O = nO = 0,06 mol ⇒ m = 1,08(g)
Đáp án C
9,15.
7,36.
10,23.
8,61.
nFe = 0,02 mol; nH+ = 0,06 mol ||⇒ X chứa 0,02 mol FeCl2 và 0,02 mol HCl.
● AgNO3 dư ⇒ Fe2+ → Fe3+ + e || 4H+ + NO3– + 3e → NO + 2HO; Ag+ + e → Ag.
Bảo toàn electron: nFe2+ = 3/4nH+ + nAg ⇒ nAg = 0,005 mol
Rắn gồm 0,06 mol AgCl và 0,005 mol Ag ⇒ m = 9,15(g)
Đáp án A
1,080.
5,400.
2,160.
4,185.
nFe = 0,1 mol; nFe(NO3)2 = 0,15 mol.
Đặt nNO = x; nN2O = y.
nZ = x + y = 0,105 mol; mZ = 30x + 44y = 0,105 × 16 × 2
⇒ giải hệ có:
x = 0,09 mol; y = 0,015 mol
Do Y chỉ chứa muối ⇒ H+ hết.
● ∑nH+ = 4nNO + 10nN2O + 10nNH4+ ⇒ nNH4+ = 0,01 mol.
Bảo toàn nguyên tố Hidro: nH2O = (0,61 – 0,01 × 4) ÷ 2 = 0,285 mol.
► Bảo toàn khối lượng: m = 1,08(g)
Đáp án A
72.
82.
74.
80.
Đặt nN2 = x; nH2 = y ⇒ nT = x + y = 0,05 mol
mT = 28x + 2y = 0,05 × 11,4 × 2
⇒ giải hệ có: x = 0,04 mol; y = 0,01 mol.
● Bảo toàn nguyên tố Oxi: nH2O = nO/Y = 0,25 × 6 – 0,45 × 2 = 0,6 mol.
Bảo toàn nguyên tố Hidro: nNH4+ = (1,3 – 0,6 × 2 – 0,01 × 2) ÷ 4 = 0,02 mol.
Bảo toàn điện tích: nMg2+ = (1,3 – 0,02 – 0,25 × 2) ÷ 2 = 0,39 mol.
► m = 0,39 × 24 + 0,25 × 64 + 0,02 × 18 + 1,3 × 35,5 = 71,87(g)
Đáp án A
Fe.
Cu.
Zn.
Ag.
Loại B và D vì không tác dụng được với HCl.
– Xét A: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 ⇒ loại.
– Xét C: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Zn + Cl2 → ZnCl2
Đáp án C
Ion Cu2+ bị khử thành Cu.
Ion Ag+ bị oxi hóa thành Ag.
Cu bị khử thành ion Cu2+.
Ion Ag+ bị khử thành Ag.
"Khử cho, O nhận" ⇒ Cu là chất khử, Ag+ là chất oxi hóa.
⇒ Cu bị oxi hóa thành Cu2+, Ag+ bị khử thành Ag
Đáp án D
Dung dịch ZnSO4 dư.
Dung dịch CuSO4 dư.
Dung dịch FeSO4 dư.
Dung dịch FeCl3.
Muốn rửa lớp Fe tạp chất thì phải dùng dung dịch tác dụng được với Fe
nhưng không sinh ra kim loại khác (tức tạp chất mới).
– Loại A và C vì Fe không tác dụng được.
– Loại B vì sinh ra Cu bám lên tấm kim loại.
⇒ chọn D vì Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2 ⇒ không sinh ra tạp chất mới.
Đáp án D
CuSO4 hết, FeSO4 hết, Mg hết.
CuSO4 hết, FeSO4 chưa phản ứng, Mg hết.
CuSO4 dư, FeSO4 chưa phản ứng, Mg hết.
CuSO4 hết, FeSO4 đã phản ứng và còn dư, Mg hết.
Ta có: Mg2+/Mg > Fe2+/Fe > Cu2+/Cu ⇒ A gồm Fe và Cu, B gồm MgSO4 và FeSO4
Đáp án D
40,0 gam.
50,0 gam.
55,5 gam.
45,5 gam.
Bảo toàn nguyên tố Hidro và Clo: nCl– = nHCl = 2nH2 = 1 mol.
⇒ mmuối khan = mkim loại + mCl– = 20 + 1 × 35,5 = 55,5(g)
Đáp án C
12,20%.
13,56%.
40,69%.
20,20%.
Giả sử KOH không dư
⇒ nKNO2 = nKOH = 0,5 mol
⇒ mrắn ≥ mKNO2 = 42,5(g)
⇒ vô lí!. ⇒ KOH dư.
Đặt nKNO3 = x; nKOH dư = y.
Bảo toàn nguyên tố Kali: x + y = 0,5.
Rắn gồm KNO2 và KOH dư
⇒ 85x + 56y = 41,05
⇒ giải hệ có: x = 0,45 mol; y = 0,05 mol.
● Đặt nFe = a; nCu = b
⇒ mA = 56a + 64b = 11,6(g)
16(g) rắn gồm Fe2O3 và CuO.
⇒ 160.0,5a + 80b = 16
⇒ giải hệ có: a = 0,15 mol; b = 0,05 mol.
nHNO3 = 0,7 mol; nNO3–/X = nKNO3 = 0,45 mol.
Bảo toàn nguyên tố Nitơ: nN/B = 0,25 mol.
Bảo toàn nguyên tố Hidro: nH2O = 0,35 mol.
Bảo toàn nguyên tố Oxi: nO/B = 0,4 mol.
⇒ Bảo toàn khối lượng:
mX = 11,6 + 87,5 – 0,25 × 14 – 0,4 × 16 = 89,2(g).
► nNO3–/X < 3nFe + 2nCu
⇒ X gồm muối Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2.
Giải hệ có: nFe(NO3)3 = 0,05 mol
⇒ C%Fe(NO3)3 = 0,05 × 242 ÷ 89,2 × 100% = 13,56%
Đáp án B
Fe3O4 và 28,98.
Fe3O4 và 19,32.
FeO và 19,32.
Fe2O3 và 28,98.
Nhiệt phân hoàn toàn X
⇒ Y gồm Fe, Al2O3 và Al dư.
► Xét phần 2: nAl = nH2 ÷ 1,5 = 0,01 mol;
nFe = 0,045 mol
⇒ ne cho TỐI ĐA = 0,01 × 3 + 0,045 × 3 = 0,165 mol.
⇒ phần 1 gấp 0,165 × 3 ÷ 0,165 = 3 lần phần 2.
► Xét phần 1: chứa 0,03 mol Al; 0,135 mol Fe.
⇒ nAl2O3 = (14,49 – 0,03 × 27 – 0,135 × 56) ÷ 102 = 0,06 mol.
⇒ nO = 0,18 mol ⇒ x : y = 0,135 ÷ 0,18 = 3 : 4 ⇒ Fe3O4.
● m = × 14,49 = 19,32(g)
Đáp án B
40y.
80x.
80y.
160x.
Chọn x = 2 mol ⇒ y = 5 mol. Do chỉ chứa muối nên H2SO4 hết.
Dễ thấy sản phẩm khử không thể là H2!
Fe "tan hoàn toàn"
⇒ 2 × 2 ≤ ne ≤ 2 × 3 ⇒ 4 ≤ ne ≤ 6 mol. Lại có:
⇒ sản phẩm khử là SO2 ⇒ nSO42– = 2,5 mol
⇒ giải hệ có:
► nFe2+ = nFe3+ = 1 mol ⇒ nFe2(SO4)3 = 0,5 mol
⇒ mFe2(SO4)3 = 200(g) = 40y
Đáp án A
Dung dịch HCl.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch HNO3.
Dung dịch NaNO3.
Đáp án C
Fe2O3, CuO.
Fe2O3, ZnO, CuO.
FeO, CuO.
FeO, CuO, ZnO.
Đáp án A
5,4 gam.
10,8 gam.
6,48 gam.
21,6 gam.
nAg tối đa = 4nHCHO + 2nHCOOC2H5 = 0,1 mol ⇒ mAg = 10,8(g)
Đáp án B
11,48.
15,08.
10,24.
13,64.
► Xét phản ứng điện phân: 4AgNO3 + 2H2O → 4Ag↓ + O2↑ + 4HNO3.
Đặt nO2 = x ⇒ nAg = 4x
⇒ mdung dịch giảm = 108 × 4x + 32x = 9,28(g)
⇒ x = 0,02 mol ⇒ Dung dịch X chứa AgNO3 và HNO3 đều 0,08 mol.
► Xét phản ứng Fe + dung dịch X:
nFe = 0,05 mol. Ta có:
4H+ + NO3– + 3e → NO + 2H2O
Ag+ + e → Ag↓ ⇒ ne = 0,14 mol.
● Do ne : nFe = 2,8 ⇒ Fe tan hết. Lại có: nNO3– = ne = 0,14 mol.
⇒ mmuối = mFe + mNO3 = 2,8 + 0,14 × 62 = 11,48(g)
Đáp án A
Fe.
Fe2O3.
FeO.
Fe3O4.
Đáp án B
dung dịch NaCN; Zn.
dung dịch HNO3 đặc; Zn.
dung dịch H2SO4 đặc; Zn.
dung dịch HCl đặc; Zn.
Phương trình điều chế Ag từ Ag2 bằng phương pháp thủy luyện
Đáp án A
26.
28.
24.
22.
Đáp án D
Fe(NO3)3 và AgNO3.
Fe(NO3)3.
Fe(NO3)2 và AgNO3.
Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3.
Đáp án D
23,0.
24,0.
21,0.
22,0.
BTKL có nH2O = 0,92 mol. Bảo toàn H chứng tỏ trong X chứa 0,26 mol H+ dư như trên.
♦ Quá trình 2: để ý khí Y có M = 18,8 → là H2 và NO. Quan sát quá trình chính:
giải tỉ khối Y tìm tỉ lệ 2 khí NO : H2 là 3 : 2 rồi gọi các ẩn như sơ đồ:
• Ghép cụm: nH2O = 2nNO + 3nNH4 ⇄ y = 6x + 3z (1).
• bảo toàn nguyên tố N có: 3x + z = 0,04 mol (2).
• Bảo toàn nguyên tố H có: 4x + 2y + 4z = 0,26 mol (3)
Giải x = 0,01 mol; y = 0,09 mol; z = 0,01 mol
→ bảo toàn điện tích có nMg2+ = 0,895 mol.
► Chỉ cần BTKL cả sơ đồ có ngay và luôn giá trị yêu cầu a = 21,84 gam.
Đáp án D
3,12 gam.
6,24 gam.
7,24 gam.
6,5 gam.
Đáp án B
Fe.
Cu.
Ag.
Al.
Đáp án D
Mg.
Fe.
Al.
Zn.
Đáp án B
N2.
NO2.
NO.
N2O.
Đáp án B
II, III và IV.
I, III và IV.
I, II và IV.
I, II và III.
Đáp án B
Fe(OH)3 và Zn(OH)2.
Fe(OH)2 va Cu(OH)2.
Fe(OH)2, Cu(OH)2 và Zn(OH)2.
Fe(OH)3.
Đáp án B
CuO.
Al2O3.
MgO.
Fe2O3.
Đáp án A
5.
4.
2.
3.
Đáp án B
50.
58.
64.
61.
Khí không màu hóa nâu trong kk là NO. Vì tỷ khối của 2 khí là 24,4 nên có 1 khí là H2
⇒ mMuối = mZnCl2 + mNH4Cl + mNaCl + mKCl = 64,05 gam
Đáp án C
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















