
39 câu hỏi
Nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước.
Nút ống nghiệm bằng bông tẩm giấm.
Nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước vôi.
Nút ống nghiệm bằng bông tẩm cồn.
Cu + HNO3 thường tạo ra NO hoặc NO2.
+ Tuy nhiên NO sẽ tác dụng O2 → NO2.
+ Để khử độc NO2 ta dùng bông tẩm NaOH, KOH, Ca(OH)2…
+ Tuy nhiên về hiệu năng cũng như giá thành rẻ nên người ta thường dùng Ca(OH)2.
Đáp án C
31,2.
22,6.
34,4.
38,8.
Đáp án A
4.
2.
1.
3.
Đáp án C
13,6%.
11,8%.
10,6%.
20,2%.
Do KOH dư ⇒ kết tủa hết ion kim loại ⇒ nung T thì rắn gồm Fe2O3 và CuO.
⇒ mrắn = 41,05 = 0,5a × 160 + 80b. Giải hệ có: a = 0,15 mol; b = 0,05 mol.
Quy hỗn hợp B về N và O. Bảo toàn nguyên tố nitơ có nN spk = 0,7 – 0,45 = 0,25 mol.
⇒ bảo toàn nguyên tố oxi có nO sk = 0,7 × 3 – 0,45 × 3 – 0,35 = 0,4 mol.
⇒ BTKL mdung dịch sau phản ứng = 11,6 + 87,5 – 0,25 × 14 – 0,4 × 16 = 89,2 gam.
Đáp án C
2,24.
3,36.
5,60.
4,48.
Đáp án C
KOH.
NaCl.
AgNO3.
CH3OH.
Đáp án A
120,00.
118,00.
115,00.
117,00.
Đáp án D
1,10.
1,50.
1,00.
1,20.
Xét phần 1: do sinh ra H2 ⇒ Al dư. nH2 = 0,075 mol ⇒ nAl dư = 0,05 mol.
Rắn không tan là Fe. Ta có: 2H2SO4 + 2e → SO2 + SO42– + 2H2O.
⇒ nSO42– = nSO2 = 0,6 mol ⇒ nFe = (82,8 – 0,6 × 96) ÷ 56 = 0,45 mol.
8Al + 3Fe3O4 → 4Al2O3 + 9Fe ⇒ nAl2O3 = 0,45 × 4 ÷ 9 = 0,2 mol.
⇒ mphần 1 = 0,05 × 27 + 0,2 × 102 + 0,45 × 56 = 46,95(g) ⇒ m phần 2 = 187,8(g).
⇒ phần 2 gấp 4 lần phần 1 ⇒ phần 2 chứa 0,2 mol Al; 0,8 mol Al2O3; 1,8 mol Fe.
Ta có: nH+ = 4nNO + 2nNO2 + 2nO + 10nNH4+ ⇒ nNH4+ = 0,015 mol.
Đặt nFe(NO3)2 = b ⇒ a + b = nFe = 1,8 mol; Bảo toàn electron:
0,2 × 3 + 3a + 2b = 1,25 × 3 + 1,51 + 0,015 × 8. Giải hệ có: a = 1,18.
Đáp án D
Dung dịch HNO3 loãng.
Dung dịch H2SO4 loãng.
Dung dịch HCl.
Dung dịch KOH.
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O.
Đáp án A
Dung dịch Na2CO3.
Dung dịch Ca(OH)2.
Dung dịch HCl.
Nước.
Để an toàn thường dùng dung dịch xút NaOH hoặc dung dịch Ca(OH)2
vì:
2NaOH + 2NO2 → NaNO2 + NaNO3 + H2O
2Ca(OH)2 + 5NO2 → Ca(NO2)2 + Ca(NO3)2 + 2H2O
Đáp án B
102,81 gam.
94,20 gam.
99,06 gam.
94,71 gam.
+ + NO3– + 3e → NO + 2H2O ⇒ nH+ dư = 4nNO = 0,06 mol.
Bảo toàn nguyên tố Hidro: nH2O = (0,66 - 0,06 - 0,075 × 2) ÷ 2 = 0,225 mol.
Quy hỗn hợp ban đầu về Fe và O ⇒ nO = nH2O = 0,225 mol.
⇒ nFe = (17,04 - 0,225 × 16) ÷ 56 = 0,24 mol. Bảo toàn electron cả quá trình:
3nFe = 2nO + 2nH2 + 3nNO + nAg ⇒ nAg = 0,075 mol.
► Kết tủa gồm 0,075 mol Ag và 0,66 mol AgCl
⇒ m = 0,075 × 108 + 0,66 × 143,5 = 102,81(g)
Đáp án A
42,26 gam.
19,76 gam.
28,46 gam.
72,45 gam.
⇒ nkhí = x + y = 0,04 mol;
mkhí = 44x + 30y = 0,04 × 16,75 × 2.
Giải hệ có: x = 0,01 mol; y = 0,03 mol
nH+ dư = nNaOH = 0,04 mol.
Đặt nMg = x; nFe3O4 = y; nNH4NO3 = z
⇒ mX = 24x + 232y = 9,6(g).
Bảo toàn electron:
2x + y = 8z + 0,01 × 8 + 0,03 × 3
Lại có:
nH+ phản ứng = 2nO + 10nNH4+ + 10nN2O + 4nNO
⇒ 0,6 - 0,04 = 2 × 4y + 10z + 10 × 0,01 + 4 × 0,03
⇒ giải hệ có:
x = 0,11 mol; y = 0,03 mol; z = 0,01 mol.
A gồm Mg(NO3)2, Fe(NO3)3, NH4NO3, NaNO3.
mchất tan = 0,11 × 148 + 0,09 × 242 + 0,01 × 80 + 0,04 × 85 = 42,26(g)
Đáp án A
Fe(NO3)2.
Fe(NO3)2, Cu(NO3)2.
Fe(NO3)3.
Fe(NO3)3, Fe(NO3)2.
● Cudư + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag ⇒ X chỉ chứa Cu(NO3)2.
● Fedư + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu ⇒ Y chỉ chứa Fe(NO3)2
Đáp án A
Kim loại Cu có tính khử mạnh hơn kim loại Fe.
Kim loại Cu khử được ion Fe2+.
Ion Fe2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Cu2+.
Ion Cu2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Fe2+.
Chất khử mạnh + Chất oxi hóa mạnh → Chất khử yếu + Chất oxi hóa yếu.
Áp dụng: Fe + Cu2+ → Cu + Fe2+
⇒ tính khử: Fe > Cu; tính oxi hóa: Cu2+ > Fe2+
Đáp án D
AgNO3
HCl
NaOH
H2SO4.
Đáp án A
4.
3.
1.
2.
Ăn mòn điện hóa học xảy ra khi thỏa đủ 3 điều kiện sau:
- Các điện cực phải khác nhau về bản chất.
- Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn.
- Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li.
(1) Ban đầu Fe bị ăn mòn hóa học: Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu.
Cu sinh ra bám trực tiếp lên Fe ⇒ xảy ra ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học.
(2) Chỉ xảy ra ăn mòn hóa học: Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2.
(3) Do H+/H2 > Cu2+/Cu ⇒ Fe tác dụng với Cu2+ trước: Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu.
Cu sinh ra bám trực tiếp lên Fe ⇒ xảy ra ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học.
(4) FeCl3 + 3AgNO3 → 3AgCl↓ + Fe(NO3)3 ⇒ Không xảy ra sự ăn mòn kim loại.
(5) Thép là hợp kim Fe-C và một số nguyên tố khác. Không khí ẩm là dung dịch chất điện li.
⇒ xảy ra ăn mòn điện hóa. Khi đó:
Cực âm xảy ra sự oxi hóa: Fe → Fe2+ + 2e || Cực dương xảy ra sự khử: O2 + 2H2O + 4e → 4OH–.
⇒ (1), (3) và (5) xảy ra ăn mòn điện hóa
Đáp án B
1,680
4,788
4,480
3,920
⇒ ne = 0,14 × 2 = 0,28 mol; nO2 = 0,035 × 2 = 0,07 mol < 0,1245 mol.
⇒ khí còn chứa H2 ⇒ M2+ ở catot bị điện phân hết ⇒ nH2 = 0,0545 mol.
⇒ nMSO4 = nM2+ = (0,28 - 0,0545 × 2) ÷ 2 = 0,0855 mol
⇒ MMSO4 = 13,68 ÷ 0,0855 = 160 ⇒ MM = 64 ⇒ M là Đồng (Cu).
► y = 0,14 ÷ 2 × 64 = 4,48(g)
Đáp án C
4.
1.
3.
2.
Y chứa H2 ⇒ Z không chứa NO3–. Lập sơ đồ phản ứng:
nH2SO4 = nSO42– = nBaSO4 = 140,965 ÷ 233 = 0,605 mol;
nNH4+ = nkhí = 0,56 ÷ 22,4 = 0,025 mol.
► Bảo toàn điện tích: nNa+ + nK+/Z = 2nSO42–
⇒ nKNO3 = nK+ = 0,605 × 2 - 1,085 = 0,125 mol ⇒ (b) sai
● Đặt nMg2+ = x; nFe2+ = y
⇒ nNaOH = 2x + 2y + 0,025 = 1,085 mol;
mkết tủa = 58x + 90y = 42,9g.
⇒ Giải hệ có: x = 0,15 mol; y = 0,38 mol ⇒ (e) đúng.
► m = 0,15 × 24 + 0,38 × 56 + 0,125 × 39 + 0,025 × 18 + 0,605 × 96 = 88,285(g) ⇒ (a) sai.
Bảo toàn khối lượng:
mH2O = 31,12 + 0,605 × 98 + 0,125 × 101 - 88,285 - 0,2 × 29,2 = 8,91(g)
⇒ nH2O = 0,495 mol.
Bảo toàn nguyên tố Hidro:
nH2 = (0,605 × 2 - 0,025 × 4 - 0,495 × 2)/2 = 0,06 mol.
Bảo toàn nguyên tố Nitơ:
∑n(NO,NO2) = ∑nN/Y = 0,125 - 0,025 = 0,1 mol.
⇒ nFeCO3 = nCO2 = 0,2 - 0,1 - 0,06 = 0,04 mol
⇒ %mFeCO3 = 0,04 × 116 ÷ 31,12 × 100% = 14,91% ⇒ (c) sai.
► mX = mMg + mFe + mO + mCO3
⇒ mO = 31,12 - 0,15 × 24 - 0,38 × 56 - 0,04 × 60 = 3,84(g).
⇒ nO = 0,24 mol ⇒ nFe3O4 = 0,06 mol ⇒ (d) sai ⇒ chỉ có (e) đún
► Nhận xét: Đề chuẩn hơn nên là Z không chứa ion Fe3+.
Đáp án B
3,2 gam và 2,24 lít.
6,4 gam và 2,24 lít.
4,8 gam và 4,48 lít.
8,0 gam và 3,36 lít.
Đáp án B
Cu(NO3)2; AgNO3 và Cu; Ag.
Fe(NO3)2; Fe(NO3)3 và Cu; Ag.
Cu(NO3)2, Fe(NO3)2 và Ag; Cu.
Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Cu; Fe.
Theo dãy điện hóa ta có:
+ 2 muối lấy từ trước về sau lần lượt là: Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2.
+ 2 kim loại lấy từ sau về trước là: Ag và Cu.
Đáp án C
H2,NO2.
H2,NH3.
N2,N2O.
NO,NO2.
+ Dung dịch sau phản ứng + NaOH có hỗn hợp khí.
⇒ Chắc chắn có muối NH4NO3 ⇒ NH4NO3 + NaOH → NaNO3 + NH3↑ + H2O
+ Vì Zn dư ⇒ Zn + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2↑
Đáp án B
7,04 gam.
7,46 gam.
3,52 gam.
3,73 gam.
• ddX chứa các ion: Fe3+, SO42-, NH4+, Cl-. Chia dd thành hai phần bằng nhau
- P1 + NaOH → 0,03 mol NH3 + 0,01 mol Fe(OH)3↓
- P2 + BaCl2 dư → 0,02 mol BaSO4
• Dung dịch X sau khi chia thành hai phần bằng nhau:
nNH4+ = 0,03 mol; nFe3+ = 0,01 mol; nSO42- = 0,02 mol.
Theo BTĐT: nCl- = 0,03 + 0,01 x 3 - 0,02 x 2 = 0,02 mol.
mX = 2 x (0,02 x 35,5 + 0,03 x 18 + 0,01 x 56 + 0,02 x 96) = 7,46 gam
Đáp án B
Fe3O4.
Fe(NO2)2.
FeO.
Fe2O3.
Ta có phản ứng: 4Fe(NO3)2 2Fe2O3 + 8NO2 + O2↑.
Đáp án D
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑.
3Fe(OH)2 + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 8H2O.
Fe(OH)3 + 3HNO3 → Fe(NO3)3 + 3H2O.
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl2.
D sai vì: 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
Đáp án D
5,17.
3,57.
1,91.
8,01.
Ta có mMuối = mKim loại + mCl–
Û mMuối = mKim loại + nH2 × 71 = 2,33 + 0,04 × 71mol.
⇒ mMuối = 5,17 gam
Đáp án A
65,38%.
48,08%.
34,62%.
51,92%.
Đặt nAl = a và nFe2O3 = b ta có:
PT theo mHỗn hợp = 27a + 160b = 15,6 (1).
PT bảo toàn electron: 3nAl = 3nNO Û a = 0,2 (2).
Giải hệ (1) và (2) ⇒ b = 0,06275
⇒ %mFe2O3 = × 100 ≈ 65,38%
Đáp án A
47,84.
39,98.
38,00.
52,04.
Đáp án B
4.
5.
6.
3,5.
Vì 2nCuSO4 < nNaCl ⇒ Al2O3 bị hòa tan bởi OH–.
Ta có nAl2O3 = 0,025 mol ⇒ nOH– cần dùng = 0,05 mol.
⇒ nNaOH = 0,05 mol.
Vì Dung dịch chỉ chứa 2 chất tan ⇒ Cl– đã bị điện phân hết và 2 chất tan đó là Na2SO4 và NaOH.
⇒ mGiảm = mCu + mCl– + mH2
Û mGiảm = 0,05×64 + 0,15×35,5 + 0,05×1 = 8,575 < 10,375
⇒ Nước có điện phân (10,375 – 8,575) = 1,8 gam ⇒ nH2O = 0,1 mol.
⇒ ∑ne nhận = 2nCu + 2nH2 + 2nH2O = 0,1 + 0,05 + 0,2 = 0,35 mol.
⇒ t = ≈ 12602,6s ≈ 3,5 giờ
Đáp án D
4,48.
6,72.
5,60.
7,84.
H2SO4 dùng dư đề cho rõ ràng nhé → 21,4 gam kết tủa rõ là 0,2 mol Fe(OH)3.
mà có 0,9 mol NaOH → chứng tỏ nH+ trong Y = 0,3 mol. hết.!
(p/s: đừng nhầm lẫn 0,2 mol Fe(OH)3 → ∑nFe trong X = 0,2 luôn nhé.!).
♦ CB3: 19,2 gam (Fe; O) + 0,75 mol H2SO4 (lượng đủ) → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O.
có 2x mol Fe → x mol Fe2(SO4)3
→ nSO2 = 0,75 – 3x theo bảo toàn S.
bảo toàn electron có 2nO trong X = 3nFe – 2nSO2
→ nO trong X = 6x – 0,75 mol
||→ mX = mFe + mO = 56 × 2x + 16 × (6x – 0,75) = 19,2
→ giải ra: x = 0,15 mol.
→ nSO2 = 0,75 – x = 0,3 mol → Yêu cầu VSO2 = 6,72 lít.
p/s: giải CB3 có khá nhiều hướng khác: ví dụ gọi x như trên thì có SO2 theo x;
nH2O = 0,375 mol → BTKL cả phương trình giải ra x luôn.!
Đáp án B
FeS, Fe(OH)2, FeO, Fe.
FeCO3, FeO, Fe, FeS.
FeCl2, Fe(OH)2, FeO, Fe.
FeS, Fe2O3, Fe, FeCl3.
Vì X, Y, Z và T đều tác dụng với H2SO4 nên
Loại C vì có FeCl2. Loại D vì có FeCl3.
+ Từ 1 phản ứng X có thể tạo ra X
⇒ Loại A vì FeS không thể tạo ra Fe(OH)2 thông qua 1 phản ứng.
Đáp án B
20,0.
22,0.
22,5.
20,5.
Hỗn hợp khí D gồm 0,04 mol H2
mO/D = 0,64 gam Û nO/D = 0,04 mol
⇒ nN/D = = 0,08 mol
Kết tủa là BaSO4 với 1,53 mol → ban đầu có 1,53 mol KHSO4 → Fe(NO3)3 là 0,035 mol.
Bảo toàn N → trong Z có 0,025 mol NH4+; bảo toàn H → nH2O = 0,675 mol.
Bảo toàn O → ∑nO trong Y = 0,4 mol → m = 0,4 × 16 × 205 ÷ 64 = 20,5 gam.
Đáp án D
Dung dịch H2SO4, Zn.
Dung dịch HCl đặc, Mg.
Dung dịch NaCN, Zn.
Dung dịch HCl loãng, Mg.
Phương trình điều chế Ag từ Ag2S bằng phương pháp thủy luyện
Ag2S + 4NaCN = 2Na[Ag(CN)2]+Na2S
Zn + 2Na[Ag(CN)2] = Na2[Zn(CN)4] + 2Ag
Đáp án C
Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ, nồng độ Cu2+ trong dung dịch giảm.
Kim loại có tính khử, nó bị khử thành ion dương.
Đốt lá sắt trong khí Cl2 xảy ra ăn mòn điện hóa.
Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4 không xảy ra ăn mòn điện hóa.
Điện phân dung dịch CuSO4 ta có phản ứng:
CuSO4 + H2O Cu + H2SO4 + O2↑.
+ Vì Cu2+ bị điện phân tạo thành Cu ⇒ Nồng độ Cu2+ bị giảm.
Đáp án A
54,28.
60,27.
45,64.
51,32.
Ta có: mMuối = mKim loại + mNO3– = 17,84 + mNO3–
+ Mà nNO3– = 3nNO = 0,54 mol.
⇒ mMuối = 17,84 + 0,54×62 = 51,32 gam.
Đáp án D
61,5.
65,7.
58,4.
63,2.
Khi cho A qua T thì khối lượng chất khí tăng chính là khối lượng O trong T → 16. ( 3x + y) = 0,208.50 →3x + y = 0,65
Đáp án C
2.
4.
5.
3.
Đáp án B
31.
25.
10.
28.
Sơ đồ quá trình + xử lí một số giả thiết cơ bản:
Giải khí nNO = 0,05 mol và nH2 = 0,2 mol. BTKL cả sơ đồ có nH2O = 0,57 mol.
Tiếp tục: bảo toàn H có nNH4+ = 0,05 mol
→ nFe(NO3)2 = 0,05 mol (theo bảo toàn N).
Bỏ cụm SO4 2 vế, tiến hành bảo toàn O có nFe3O4 = 0,08 mol.
Vậy mMg = 38,36 – 0,08 × 232 – 0,05 × 180 = 10,8 gam.
⇒ %mMg = × 100 ≈ 28,15%
Đáp án D
anot: Fe → Fe2+ + 2e và catot: O2 + 2H2O + 4e → 4OH–.
anot: Zn → Zn2+ + 2e và catot: Fe2+ + 2e → Fe.
anot: Fe → Fe2+ + 2e và catot: 2H+ + 2e → H2.
anot: Zn → Zn2+ + 2e và catot: O2 + 2H2O + 4e → 4OH–.
Zn là kim loại mạnh hơn ⇒ đóng vai trò là cực âm (anot)
⇒ Zn → Zn2+ + 2e.
Ở cực dương (catot) xảy ra quá trình khử: O2 + 2H2O + 4e → 4OH–.
Đáp án D
Zn, Fe, Cu.
Al, Zn, Fe, Cu.
Fe, Cu.
Zn, Cu.
Vì NaOH dư ⇒ Al(OH)3 và Zn(OH)2 sẽ bị tan hết. Nhưng vẫn có kết tủa???
⇒ Chắc chắn Fe đã pứ ⇒ Al và Zn chắc chắn đã pứ hết.
⇒ Chất rắn không thể có Al và Zn ⇒ Loại A, B và D
Đáp án C
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















