500 Bài tập Crom, Sắt, Đồng ôn thi Đại học có lời giải (P2)
Đề thi

500 Bài tập Crom, Sắt, Đồng ôn thi Đại học có lời giải (P2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1251 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho kim loại Cu phản ứng với HNO3 tạo thành khí độc hại. Biện pháp nào xử lý tốt nhất để chống ô nhiễm môi trường?

Nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước.

Nút ống nghiệm bằng bông tẩm giấm.

Nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước vôi.

Nút ống nghiệm bằng bông tẩm cồn.

Xem đáp án

Cu + HNO3 thường tạo ra NO hoặc NO2.

+ Tuy nhiên NO sẽ tác dụng O2 → NO2.

+ Để khử độc NO2 ta dùng bông tẩm NaOH, KOH, Ca(OH)2

+ Tuy nhiên về hiệu năng cũng như giá thành rẻ nên người ta thường dùng Ca(OH)2.

Đáp án C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X chứa 3,6 gam Mg và 5,6 gam Fe cho vào 1 lít dung dịch chứa AgNO3 a M và Cu(NO3)2 a M thu được dung dịch A và m gam hỗn hợp chất rắn B. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa D. Nung D ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn E có khối lượng 18 gam. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

31,2.

22,6.

34,4.

38,8.

Xem đáp án

Đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung 2,017 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không có không khí, sau một thời gian thu được 0,937 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 200 ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH là

4.

2.

1.

3.

Xem đáp án

Đáp án C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 11,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu vào 87,5 gam dung dịch HNO3 50,4%, sau khi kim loại tan hết thu được dung dịch X và hỗn hợp khí B. Cho 500ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Lọc lấy Y rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 16,0 gam chất rắn. Cô cạn dung dịch Z được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi thu được 41,05 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ phần trăm của Cu(NO3)2 trong dung dịch X gần nhất với giá trị nào sau đây?

13,6%.

11,8%.

10,6%.

20,2%.

Xem đáp án

Do KOH dư kết tủa hết ion kim loại nung T thì rắn gồm Fe2O3 và CuO.

mrắn = 41,05 = 0,5a × 160 + 80b. Giải hệ có: a = 0,15 mol; b = 0,05 mol.

Quy hỗn hợp B về N và O. Bảo toàn nguyên tố nitơ có nN spk = 0,7 – 0,45 = 0,25 mol.

bảo toàn nguyên tố oxi có nO sk = 0,7 × 3 – 0,45 × 3 – 0,35 = 0,4 mol.

BTKL mdung dịch sau phản ứng = 11,6 + 87,5 – 0,25 × 14 – 0,4 × 16 = 89,2 gam.

Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dần V lít khí CO (đktc) qua ống sứ đựng lượng dư CuO nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn giảm 4,0 gam so với ban đầu. Giá trị của V là

2,24.

3,36.

5,60.

4,48.

Xem đáp án

Đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa Fe(OH)3. Chất X là:

KOH.

NaCl.

AgNO3.

CH3OH.

Xem đáp án

Đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 20% khối lượng. Cho a gam hỗn hợp X tan hết vào dung dịch Y gồm H2SO4 1,32M và NaNO3 0,8M, thu được dung dịch Z chứa b gam các chất tan đều là muối trung hòa và 1,792 lít khí NO (ở đktc). Dung dịch Z phản ứng với dung dịch KOH dư thấy có 68,32 gam muối trung hòa và 1,792 lít khí NO (ở đktc). Dung dịch Z phản ứng với dung dịch KOH dư thấy có 68,32 gam KOH phản ứng. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn và 183a = 50b. Giá trị của b gần nhất với giá trị nào sau đây?

120,00.

118,00.

115,00.

117,00.

Xem đáp án

Đáp án D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp Al và Fe3O4 (trong điều kiện không có không khí thu được 234,75 gam chất rắn X. Chia X thành hai phần:

Cho 1 phần tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,68 lít khí H2 ở đktc và m gam chất rắn. Hòa tan hết m gam chất rắn vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được dung dịch chứa 82,8 gam muối và 0,6 mol SO2 là sản phẩm khử duy nhất.

Hòa tan hết phần 2 trong 12,97 lít dung dịch HNO3 1M, thu được hỗn hợp khí Y (gồm 1,25 mol NO và 1,51 mol NO2) và dung dịch A chứa các chất tan đều là muối, trong đó có a mol Fe(NO3)3.

Biết các phản ứng hoàn toàn. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

1,10.

1,50.

1,00.

1,20.

Xem đáp án

Xét phần 1: do sinh ra H2 Al dư. nH2 = 0,075 mol nAl dư = 0,05 mol.

Rắn không tan là Fe. Ta có: 2H2SO4 + 2e → SO2 + SO42– + 2H2O.

nSO42– = nSO2 = 0,6 mol nFe = (82,8 – 0,6 × 96) ÷ 56 = 0,45 mol.

8Al + 3Fe3O4 → 4Al2O3 + 9Fe nAl2O3 = 0,45 × 4 ÷ 9 = 0,2 mol.

mphần 1 = 0,05 × 27 + 0,2 × 102 + 0,45 × 56 = 46,95(g) m phần 2 = 187,8(g).

phần 2 gấp 4 lần phần 1 phần 2 chứa 0,2 mol Al; 0,8 mol Al2O3; 1,8 mol Fe.

Ta có: nH+ = 4nNO + 2nNO2 + 2nO + 10nNH4+ nNH4+ = 0,015 mol.

Đặt nFe(NO3)2 = b a + b = nFe = 1,8 mol; Bảo toàn electron:

0,2 × 3 + 3a + 2b = 1,25 × 3 + 1,51 + 0,015 × 8. Giải hệ có: a = 1,18.

Đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây hòa tan được Cu?

Dung dịch HNO3 loãng.

Dung dịch H2SO4 loãng.

Dung dịch HCl.

Dung dịch KOH.

Xem đáp án

3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O.

Đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho đồng tác dụng với dung dịch HNO3 đặc có khí màu nâu bay ra là NO2 rất độc, gây đau đầu, chóng mặt, tổn thương phổi, tim... Để an toàn trong khi thí nghiệm và bảo vệ môi trường người ta thường đặt một miếng bông tẩm chất nào sau đây lên miệng ống nghiệm?

Dung dịch Na2CO3.

Dung dịchCa(OH)2.

Dung dịch HCl.

Nước.

Xem đáp án

Để an toàn thường dùng dung dịch xút NaOH hoặc dung dịch Ca(OH)2

vì:

2NaOH + 2NO2 → NaNO2 + NaNO3 + H2O

2Ca(OH)2 + 5NO2 → Ca(NO2)2 + Ca(NO3)2 + 2H2O

Đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 17,04 gam hỗn hợp gồm Fe ; FeO ; Fe3O4 và Fe2O3 trong 660 ml dung dịch HCl 1M dư thu được dung dịch A và 1,68 lít H2 (đktc). Cho AgNO3 dư vào A thấy thoát ra 0,336 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và tạo thành m gam kết tủa. Giá trị của m là

102,81 gam.

94,20 gam.

99,06 gam.

94,71 gam.

Xem đáp án

+ + NO3 + 3e → NO + 2H2O nH+ = 4nNO = 0,06 mol.

Bảo toàn nguyên tố Hidro: nH2O = (0,66 - 0,06 - 0,075 × 2) ÷ 2 = 0,225 mol.

Quy hỗn hợp ban đầu về Fe và O nO = nH2O = 0,225 mol.

nFe = (17,04 - 0,225 × 16) ÷ 56 = 0,24 mol. Bảo toàn electron cả quá trình:

3nFe = 2nO + 2nH2 + 3nNO + nAg nAg = 0,075 mol.

► Kết tủa gồm 0,075 mol Ag và 0,66 mol AgCl

m = 0,075 × 108 + 0,66 × 143,5 = 102,81(g)

Đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 9,6 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe3O4 vào 300 ml dung dịch HNO3 2M thu được dung dịch Y và 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm N2O và NO có tỉ khối so với H2 bằng 16,75. Trung hòa dung dịch Y cần dùng 40 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch A. Khối lượng chất tan trong dung dịch A bằng:

42,26 gam.

19,76 gam.

28,46 gam.

72,45 gam.

Xem đáp án

Đặt nN2O = x; nNO = y

nkhí = x + y = 0,04 mol;

mkhí = 44x + 30y = 0,04 × 16,75 × 2.

Giải hệ có: x = 0,01 mol; y = 0,03 mol

nH+ = nNaOH = 0,04 mol.

Đặt nMg = x; nFe3O4 = y; nNH4NO3 = z

mX = 24x + 232y = 9,6(g).

Bảo toàn electron:

2x + y = 8z + 0,01 × 8 + 0,03 × 3

Lại có:

nH+ phản ứng = 2nO + 10nNH4+ + 10nN2O + 4nNO

0,6 - 0,04 = 2 × 4y + 10z + 10 × 0,01 + 4 × 0,03

giải hệ có:

x = 0,11 mol; y = 0,03 mol; z = 0,01 mol.

A gồm Mg(NO3)2, Fe(NO3)3, NH4NO3, NaNO3.

 mchất tan = 0,11 × 148 + 0,09 × 242 + 0,01 × 80 + 0,04 × 85 = 42,26(g)

Đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngâm thanh Cu (du) vào dung dịch AgNO3 thu đuợc dung dịch X. Sau đó ngâm thanh Fe (dư) vào dung dịch X thu được dung dịch Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dung dịch Y có chứa chất tan là:

Fe(NO3)2.

Fe(NO3)2, Cu(NO3)2.

Fe(NO3)3.

Fe(NO3)3, Fe(NO3)2.

Xem đáp án

● Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag X chỉ chứa Cu(NO3)2.

● Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu Y chỉ chứa Fe(NO3)2

Đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình hóa học của phản ứng sau: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Phát biểu nào sau đây đúng?

Kim loại Cu có tính khử mạnh hơn kim loại Fe.

Kim loại Cu khử được ion Fe2+.

Ion Fe2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Cu2+.

Ion Cu2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Fe2+.

Xem đáp án

Chất khử mạnh + Chất oxi hóa mạnh → Chất khử yếu + Chất oxi hóa yếu.

 Áp dụng: Fe + Cu2+ → Cu + Fe2+

tính khử: Fe > Cu; tính oxi hóa: Cu2+ > Fe2+

Đáp án D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Bột Ag có lẫn tạp chất gồm Fe, Cu và Pb. Muốn có Ag tinh khiết người ta ngâm hỗn hợp vào một lượng dư dung dịch X, sau đó lọc lấy Ag. Dung dịch X là:

AgNO3

HCl

NaOH

H2SO4.

Xem đáp án

Đáp án A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch CuCl2;

(2) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch FeCl3;

(3) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch HCl loãng, có lẫn CuCl2;

(4) Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch AgNO3;

(5) Để thanh thép lâu ngày ngoài không khí ẩm;

Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa học là

4.

3.

1.

2.

Xem đáp án

Ăn mòn điện hóa học xảy ra khi thỏa đủ 3 điều kiện sau:

- Các điện cực phải khác nhau về bản chất.

- Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn.

- Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li.

(1) Ban đầu Fe bị ăn mòn hóa học: Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu.

Cu sinh ra bám trực tiếp lên Fe xảy ra ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học.

(2) Chỉ xảy ra ăn mòn hóa học: Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2.

(3) Do H+/H2 > Cu2+/Cu Fe tác dụng với Cu2+ trước: Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu.

Cu sinh ra bám trực tiếp lên Fe xảy ra ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học.

(4) FeCl3 + 3AgNO3 → 3AgCl↓ + Fe(NO3)3 Không xảy ra sự ăn mòn kim loại.

(5) Thép là hợp kim Fe-C và một số nguyên tố khác. Không khí ẩm là dung dịch chất điện li.

xảy ra ăn mòn điện hóa. Khi đó:

Cực âm xảy ra sự oxi hóa: Fe → Fe2+ + 2e || Cực dương xảy ra sự khử: O2 + 2H2O + 4e → 4OH.

(1), (3) và (5) xảy ra ăn mòn điện hóa 

Đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X. Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng không đổi) trong thời gian t (giây) được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol khí ở anot. Còn nếu thời gian điện phân là 2t (giây) thì tống số mol khí thu được ở cả 2 điện cực là 0,1245 mol. Giá trị của y

1,680

4,788

4,480

3,920

Xem đáp án

ne = 0,14 × 2 = 0,28 mol; nO2 = 0,035 × 2 = 0,07 mol < 0,1245 mol.

khí còn chứa H2 M2+ ở catot bị điện phân hết nH2 = 0,0545 mol.

nMSO4 = nM2+ = (0,28 - 0,0545 × 2) ÷ 2 = 0,0855 mol

MMSO4 = 13,68 ÷ 0,0855 = 160 MM = 64 M là Đồng (Cu).

► y = 0,14 ÷ 2 × 64 = 4,48(g)

Đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 31,12 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, FeCO3 vào dung dịch hồn hợp chứa H2SO4 và KNO3. Sau phản ứng thu được 4,48 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm (CO2, NO, NO2, H2) có tỉ khối so với H2 là 14,6 và dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hòa với tổng khối lượng là m gam. Cho BaCl2 dư vào Z thấy xuất hiện 140,965 gam kết tủa trắng. Mặt khác, cho NaOH dư vào Z thấy có 1,085 mol NaOH phản ứng đồng thời xuất hiện 42,9 gam kết tủa và 0,56 lít khí (đktc) thoát ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cho các nhận định sau:

(a) Giá trị của m là 82,285 gam.

(b) Số mol của KNO3 trong dung dịch ban đầu là 0,225 mol.

(c) Phần trăm khối lượng của FeCO3 trong X là 18,638%.

(d) Số mol của Fe3O4 trong X là 0,05 mol.

(e) Số mol của Mg trong X là 0,15 mol.

Số nhận định đúng là

4.

1.

3.

2.

Xem đáp án

Y chứa H2 Z không chứa NO3. Lập sơ đồ phản ứng:

nH2SO4 = nSO42– = nBaSO4 = 140,965 ÷ 233 = 0,605 mol;

nNH4+ = nkhí = 0,56 ÷ 22,4 = 0,025 mol.

► Bảo toàn điện tích: nNa+ + nK+/Z = 2nSO42–

nKNO3 = nK+ = 0,605 × 2 - 1,085 = 0,125 mol (b) sai

● Đặt nMg2+ = x; nFe2+ = y

nNaOH = 2x + 2y + 0,025 = 1,085 mol;

mkết tủa = 58x + 90y = 42,9g.

Giải hệ có: x = 0,15 mol; y = 0,38 mol (e) đúng.

► m = 0,15 × 24 + 0,38 × 56 + 0,125 × 39 + 0,025 × 18 + 0,605 × 96 = 88,285(g) (a) sai.

Bảo toàn khối lượng:

mH2O = 31,12 + 0,605 × 98 + 0,125 × 101 - 88,285 - 0,2 × 29,2 = 8,91(g)

nH2O = 0,495 mol.

Bảo toàn nguyên tố Hidro:

nH2 = (0,605 × 2 - 0,025 × 4 - 0,495 × 2)/2 = 0,06 mol.

Bảo toàn nguyên tố Nitơ:

∑n(NO,NO2) = ∑nN/Y = 0,125 - 0,025 = 0,1 mol.

nFeCO3 = nCO2 = 0,2 - 0,1 - 0,06 = 0,04 mol

%mFeCO3 = 0,04 × 116 ÷ 31,12 × 100% = 14,91% (c) sai.

► mX = mMg + mFe + mO + mCO3

mO = 31,12 - 0,15 × 24 - 0,38 × 56 - 0,04 × 60 = 3,84(g).

nO = 0,24 mol nFe3O4 = 0,06 mol (d) sai chỉ có (e) đún

► Nhận xét: Đề chuẩn hơn nên là Z không chứa ion Fe3+.

Đáp án B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 11,2 gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa HCl 2M và Cu(NO3)2 1M, sau phản ứng hoàn toàn thấy ra V lít khí NO (đktc) và có m gam kết tủa. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của m và V tương ứng là

3,2 gam và 2,24 lít.

6,4 gam và 2,24 lít.

4,8 gam và 4,48 lít.

8,0 gam và 3,36 lít.

Xem đáp án

Đáp án B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bột Fe vào dung dịch gồm AgNO3 và Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X và hai kim loại trong Y lần lượt là

Cu(NO3)2; AgNO3 và Cu; Ag.

Fe(NO3)2; Fe(NO3)3 và Cu; Ag.

Cu(NO3)2, Fe(NO3)2 và Ag; Cu.

Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Cu; Fe.

Xem đáp án

Theo dãy điện hóa ta có:

+ 2 muối lấy từ trước về sau lần lượt là: Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2.

+ 2 kim loại lấy từ sau về trước là: Ag và Cu.

Đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho Zn dư vào cốc đựng dung dịch HNO3 loãng thu được hỗn hợp khí A gồm N2O và N2. Khi phản ứng kết thúc cho thêm dung dịch NaOH dư vào cốc lại thấy giải phóng hỗn hợp khí B. Hỗn hợp khí B gồm:

H2,NO2.

H2,NH3.

N2,N2O.

NO,NO2.

Xem đáp án

+ Dung dịch sau phản ứng + NaOH có hỗn hợp khí.

Chắc chắn có muối NH4NO3 NH4NO3 + NaOH → NaNO3 + NH3↑ + H2O

+ Vì Zn dư Zn + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2↑

Đáp án B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa các ion: Fe3+, SO42–, NH4+, Cl. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau:

- Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (ở đktc) và 1,07 gam kết tủa.

- Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa.

Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi).

7,04 gam.

7,46 gam.

3,52 gam.

3,73 gam.

Xem đáp án

• ddX chứa các ion: Fe3+, SO42-, NH4+, Cl-. Chia dd thành hai phần bằng nhau

- P1 + NaOH → 0,03 mol NH3 + 0,01 mol Fe(OH)3↓

- P2 + BaCl2 dư → 0,02 mol BaSO4

• Dung dịch X sau khi chia thành hai phần bằng nhau:

nNH4+ = 0,03 mol; nFe3+ = 0,01 mol; nSO42- = 0,02 mol.

Theo BTĐT: nCl- = 0,03 + 0,01 x 3 - 0,02 x 2 = 0,02 mol.

mX = 2 x (0,02 x 35,5 + 0,03 x 18 + 0,01 x 56 + 0,02 x 96) = 7,46 gam

Đáp án B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng: Fe(NO3)2 to X + NO2 + O2. Chất X là

Fe3O4.

Fe(NO2)2.

FeO.

Fe2O3.

Xem đáp án

Ta có phản ứng: 4Fe(NO3)2   2Fe2O3 + 8NO2 + O2↑.

Đáp án D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học nào sau đây sai?

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑.

3Fe(OH)2 + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 8H2O.

Fe(OH)3 + 3HNO3 → Fe(NO3)3 + 3H2O.

2Fe + 3Cl2 → 2FeCl2.

Xem đáp án

D sai vì: 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

Đáp án D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,33 gam hỗn hợp Zn và Fe vào một lượng dư dung dịch HCl. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 896 ml khí H2(đktc) và dung dịch Y có chứa m gam muối. Giá trị của m là

5,17.

3,57.

1,91.

8,01.

Xem đáp án

Ta có mMuối = mKim loại + mCl

Û mMuối = mKim loại + nH2 × 71 = 2,33 + 0,04 × 71mol.

mMuối = 5,17 gam

Đáp án A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 15,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3 tan hết trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 4,48 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Phần trăm khối lượng của Fe2O3 trong X là

65,38%.

48,08%.

34,62%.

51,92%.

Xem đáp án

Đặt nAl = a và nFe2O3 = b ta có:

PT theo mHỗn hợp = 27a + 160b = 15,6 (1).

PT bảo toàn electron: 3nAl = 3nNO Û a = 0,2 (2).

Giải hệ (1) và (2) b = 0,06275

%mFe2O3   = 0,06275.16015,6× 100 ≈ 65,38%

Đáp án A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm 0,04 mol Al và 0,35 mol Fe tác dụng với dd chứa hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 và H2SO4, thu được 2,24 lít (đktc) hỗn hợp hai khí (gồm NO và H2), dung dịch chứa m gam muối và 10,04 gam hỗn hợp hai kim loại (trong đó kim loại mạnh hơn chiếm 80,88% khối lượng). Giá trị của m là

47,84.

39,98.

38,00.

52,04.

Xem đáp án

Đáp án B   

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuSO4 và NaCl (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3) với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện 2,68A. Sau thời gian điện phân t (giờ), thu được dung dịch Y (chứa hai chất tan) có khối lượng giảm 10,375 gam so với dung dịch ban đầu. Dung dịch Y phản ứng vừa hết với 2,55 gam Al2O3. Giá trị của t gần nhất với giá trị nào sau đây?

4.

5.

6.

3,5.

Xem đáp án

Vì 2nCuSO4 < nNaCl  Al2O3 bị hòa tan bởi OH.

Ta có nAl2O3 = 0,025 mol nOH cần dùng = 0,05 mol.

nNaOH = 0,05 mol.

Vì Dung dịch chỉ chứa 2 chất tan Cl đã bị điện phân hết và 2 chất tan đó là Na2SO4 và NaOH.

mGiảm = mCu + mCl + mH2

Û mGiảm = 0,05×64 + 0,15×35,5 + 0,05×1 = 8,575 < 10,375

Nước có điện phân (10,375 – 8,575) = 1,8 gam nH2O = 0,1 mol.

∑ne nhận = 2nCu + 2nH2 + 2nH2O = 0,1 + 0,05 + 0,2 = 0,35 mol.

t =  ≈ 12602,6s ≈ 3,5 giờ

Đáp án D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 19,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 trong dung dịch chứa 0,9 mol H2SO4 (đặc, nóng, dư), thu được V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất S+6, đktc) và dung dịch Y. Cho 450 ml dung dịch NaOH 2M vào Y, thu được 21,4 gam kết tủa. Giá trị của V là

4,48.

6,72.

5,60.

7,84.

Xem đáp án

H2SO4 dùng dư đề cho rõ ràng nhé → 21,4 gam kết tủa rõ là 0,2 mol Fe(OH)3.

mà có 0,9 mol NaOH → chứng tỏ nH+ trong Y = 0,3 mol. hết.!

(p/s: đừng nhầm lẫn 0,2 mol Fe(OH)3 → ∑nFe trong X = 0,2 luôn nhé.!).

♦ CB3: 19,2 gam (Fe; O) + 0,75 mol H2SO4 (lượng đủ) → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O.

có 2x mol Fe → x mol Fe2(SO4)3

→ nSO2 = 0,75 – 3x theo bảo toàn S.

bảo toàn electron có 2nO trong X = 3nFe – 2nSO2

→ nO trong X = 6x – 0,75 mol

||→ mX = mFe + mO = 56 × 2x + 16 × (6x – 0,75) = 19,2

→ giải ra: x = 0,15 mol.

→ nSO2 = 0,75 – x = 0,3 mol → Yêu cầu VSO2 = 6,72 lít.

p/s: giải CB3 có khá nhiều hướng khác: ví dụ gọi x như trên thì có SO2 theo x;

nH2O = 0,375 mol → BTKL cả phương trình giải ra x luôn.!

Đáp án B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất X, Y, Z, T đều tác dụng với H2SO4 và thỏa mãn sơ đồ: Fe(NO3)→ X → Y → Z → T. Mỗi mũi tên ứng với một phản ứng. Các chất X, Y, Z, T lần lượt là

FeS, Fe(OH)2, FeO, Fe.

FeCO3, FeO, Fe, FeS.

FeCl2, Fe(OH)2, FeO, Fe.

FeS, Fe2O3, Fe, FeCl3.

Xem đáp án

Vì X, Y, Z và T đều tác dụng với H2SO4 nên

Loại C vì có FeCl2. Loại D vì có FeCl3.

+ Từ 1 phản ứng X có thể tạo ra X

Loại A vì FeS không thể tạo ra Fe(OH)2 thông qua 1 phản ứng.

Đáp án B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 216,55 gam hỗn hợp KHSO4 và Fe(NO3)3 vào nước được dung dịch X. Cho m gam hỗn hợp Y gồm Mg, Al, MgO, Al2O3 (trong đó mO = 64205mY) tan hết vào X. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được dung dịch Z chỉ chứa muối trung hòa và 2,016 lít (đktc) hỗn hợp khí T có tổng khối lượng 1,84 gam (trong đó H2 chiếm 4/9 về thể thích và nguyên tố oxi chiếm 8/23 khối lượng hỗn hợp). Cho BaCl2 dư vào Z thu được 356,49 gam kết tủa. Giá trị của m là

20,0.

22,0.

22,5.

20,5.

Xem đáp án

Hỗn hợp khí D gồm 0,04 mol H2 

mO/D = 0,64 gam Û nO/D = 0,04 mol

nN/D =  1,84-0,04.2-0,6414  = 0,08 mol

Kết tủa là BaSO4 với 1,53 mol → ban đầu có 1,53 mol KHSO4 → Fe(NO3)3 là 0,035 mol.

Bảo toàn N → trong Z có 0,025 mol NH4+; bảo toàn H → nH2O = 0,675 mol.

Bảo toàn O → ∑nO trong Y = 0,4 mol → m = 0,4 × 16 × 205 ÷ 64 = 20,5 gam.

Đáp án D

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình sản xuất Ag từ quặng Ag2S bằng phương pháp thủy luyện người ta dùng các hóa chất

Dung dịch H2SO4, Zn.

Dung dịch HCl đặc, Mg.

Dung dịch NaCN, Zn.

Dung dịch HCl loãng, Mg.

Xem đáp án

Phương trình điều chế Ag từ Ag2S bằng phương pháp thủy luyện

Ag2S + 4NaCN = 2Na[Ag(CN)2]+Na2S

Zn + 2Na[Ag(CN)2] = Na2[Zn(CN)4] + 2Ag

Đáp án C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết luận nào sau đây đúng?

Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ, nồng độ Cu2+ trong dung dịch giảm.

Kim loại có tính khử, nó bị khử thành ion dương.

Đốt lá sắt trong khí Cl2 xảy ra ăn mòn điện hóa.

Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4 không xảy ra ăn mòn điện hóa.

Xem đáp án

Điện phân dung dịch CuSO4 ta có phản ứng:

CuSO4 + H2 DPDD  Cu + H2SO4 +  O2↑.

+ Vì Cu2+ bị điện phân tạo thành Cu Nồng độ Cu2+ bị giảm.

Đáp án A

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 17,84 gam hỗn hợp gồm 3 kim loại (Fe, Ag, Cu) dùng dư dung dịch HNO3, thu được 4,032 lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất (ở đktc) và một dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

54,28.

60,27.

45,64.

51,32.

Xem đáp án

Ta có: mMuối = mKim loại + mNO3 = 17,84 + mNO3

+ Mà nNO3 = 3nNO = 0,54 mol.

mMuối = 17,84 + 0,54×62 = 51,32 gam. 

Đáp án D

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung m gam hỗn hợp X gồm bột Al và Fe3O4 sau một thời gian thu được chất rắn Y. Để hòa tan hết Y cần V lít dung dịch H2SO4 0,7M (loãng). Sau phản ứng thu được dung dịch Z và 0,6 mol khí. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Z đến dư, thu được kết tủa M. Nung M trong chân không đến khối lượng không đổi thu được 44 gam chất rắn T. Cho 50 gam hỗn hợp A gồm CO và CO2 qua ống sứ được chất rắn T nung nóng. Sau khi T phản ứng hết thu được hỗn hợp khí B có khối lượng gấp 1,208 lần khối lượng của A. Giá trị của (m – V) gần với giá trị nào sau đây nhất?

61,5.

65,7.

58,4.

63,2.

Xem đáp án

Khi cho A qua T thì khối lượng chất khí tăng chính là khối lượng O trong T → 16. ( 3x + y) = 0,208.50 →3x + y = 0,65

Đáp án C

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hóa hoàn toàn 6,78 gam chất hữu cơ A mạch hở bằng CuO dư (to) thu được hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O, HCl. Dẫn toàn bộ hỗn hợp trên vào bình đựng dung dịch AgNO3 dư (có pha HNO3) thấy khối lượng bình tăng 6,54 gam và có 17,22 gam kết tủa. Khí bay ra được hấp thụ hết bởi dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 35,46 gam kết tủa. Số đồng phân cấu tạo của A là

2.

4.

5.

3.

Xem đáp án

Đáp án B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Để hòa tan 38,36 gam hỗn hợp R gồm Mg, Fe3O4,Fe(NO3)2 cần 0,87 mol dung dịch H2SO4 loãng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chỉ chứa 111,46 gam sunfat trung hòa và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm hai khí không màu, tỉ khối hơi của X so với H2 là 3,8 (biết có một khí không màu hóa nâu ngoài không khí). Phần trăm khối lượng Mg trong R gần với giá trị nào sau đây?

31.

25.

10.

28.

Xem đáp án

Sơ đồ quá trình + xử lí một số giả thiết cơ bản:

Giải khí nNO = 0,05 mol và nH2 = 0,2 mol. BTKL cả sơ đồ có nH2O = 0,57 mol.

Tiếp tục: bảo toàn H có nNH4+ = 0,05 mol

→ nFe(NO3)2 = 0,05 mol (theo bảo toàn N).

Bỏ cụm SO4 2 vế, tiến hành bảo toàn O có nFe3O4 = 0,08 mol.

Vậy mMg = 38,36 – 0,08 × 232 – 0,05 × 180 = 10,8 gam.

%mMg =   10,838,36× 100 ≈ 28,15%

Đáp án D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật làm bằng hợp kim Zn-Fe đặt trong không khí ẩm sẽ bị ăn mòn điện hóa. Các quá trình xảy ra tại các điện cực là

anot: Fe → Fe2+ + 2e và catot: O2 + 2H2O + 4e → 4OH.

anot: Zn → Zn2+ + 2e và catot: Fe2+ + 2e → Fe.

anot: Fe → Fe2+ + 2e và catot: 2H+ + 2e → H2.

anot: Zn → Zn2+ + 2e và catot: O2 + 2H2O + 4e → 4OH.

Xem đáp án

Zn là kim loại mạnh hơn đóng vai trò là cực âm (anot)

Zn → Zn2+ + 2e.

Ở cực dương (catot) xảy ra quá trình khử: O2 + 2H2O + 4e → 4OH.

Đáp án D

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho rắn X gồm Al, Zn và Fe vào dung dịch CuCl2. Sau khi phản ứng xong đuợc hỗn hợp rắn Y và dung dịch Z. Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch Z thấy xuất hiện kết tủa T. Vậy rắn Y có thể gồm:

Zn, Fe, Cu.

Al, Zn, Fe, Cu.

Fe, Cu.

Zn, Cu.

Xem đáp án

Vì NaOH dư Al(OH)3 và Zn(OH)2 sẽ bị tan hết. Nhưng vẫn có kết tủa???

Chắc chắn Fe đã pứ Al và Zn chắc chắn đã pứ hết.

Chất rắn không thể có Al và Zn Loại A, B và D

Đáp án C