
40 câu hỏi
Màu vàng.
Màu lục xám.
Màu đỏ thẫm.
Màu trắng.
Đáp án B
Fe(NO3)2.
HNO3 đặc.
HCl.
NaOH.
Đáp án B
13,50.
21,49.
25,48.
14,30.
Phương pháp:
BTNT H: nHCl pư = 2nH2
BTKL: m + mHCl = m muối + mH2 =>m
Hướng dẫn giải:
BTNT H: nHCl pư = 2nH2 = 0,45 mol
BTKL: m + mHCl = m muối + mH2
=> m + 0,45.36,5 = 29,475 + 0,225.2
=> m = 13,5 gam
Đáp án A
5
4
3
2
Phương pháp: Phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa là phản ứng oxi hóa khử.
(a) S. Do Fe có số oxi hóa cao nhất là +3
(b) S. Do bản chất Fe3O4 là FeO.Fe2O3 mà sau phản ứng vẫn tạo FeCl2 và FeCl3
(c) Đ
(d) Đ
(e) Đ. Ag2S + O2 → 2Ag + SO2 (nhiệt độ)
Các phản ứng oxi hóa khử là: (c), (d), (e)
Đáp án C
CrO3 tác dụng với dung dịch KOH tạo ra muối K2CrO4.
Trong môi trường kiềm, anion CrO2- bị oxi hóa bởi Cl2 thành anion CrO42-.
Cr2O3 và Cr(OH)3 đều là chất có tính lưỡng tính.
Khi phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng, nóng thì kim loại Cr bị khử thành cation Cr2+.
A. Đ
B. Đ
C. Đ
D. S. Khi phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng, nóng thì kim loại Cr bị oxi hóa thành cation Cr2+.
Đáp án D
Cu.
Al.
Mg.
Fe.
Đáp án D
12,28.
11,00.
19,50.
16,70.
Đặt nFe = a và nAl = b bảo toàn e ta có:
2a + 3b = 0,4×2
3b = 0,3×2
⇒ nFe = 0,1 và nAl = 0,2.
⇒ m = 0,1×56 + 0,2×27 = 11 gam
Đáp án B
2,8 gam.
7,0 gam.
3,5 gam.
5,6 gam.
Ta có phản ứng: Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu↓
+ Đặt nFe pứ = a mol ⇒ nCu tạo thành = a mol.
⇒ mCu – mFe = 64a – 56a = 8a = 1 gam.
a = 0,125 ⇒ mFe đã pứ = 0,125×56 = 7 gam.
Đáp án B
kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hóa.
sắt đóng vai trò catot và ion H+ bị oxi hóa.
kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hóa.
sắt đóng vai trò anot và bị oxi hóa.
Đáp án A
27,965.
18,325.
27,695.
16,605.
Đơn giản chỉ là ban bật, cân bằng nguyên tố: 0,16 mol O đọc ra 0,16 mol H2O. bảo toàn H đọc ra 0,53 mol HCl.
Theo đó: myêu cầu = mkim loại + mCl– = 2,43 + 0,12 × 56 + 0,53 × 35,5 = 27,965 gam.
Đáp án A
116,85.
118,64.
117,39.
116,31.
Quy hỗn hợp thành Fe2O3, FeO và CuO với số mol lần lượt là a b và c.
Ta có sơ đồ phản ứng:
Khi điện phân dung dịch Y đến khi catot thoát khí ⇒ FeCl3 và CuCl2 đã bị điện phân hết.
⇒ mGiảm = nFeCl3×35,5 + nCuCl2×135 = 13,64 gam Û nCuCl2 = 0,08 mol.
●Tóm lại sau điện phân dung dịch chứa: nFeCl2 = 0,28 mol và nHCl = 0,1 mol.
Cho dung dịch sau điện phân + AgNO3 ⇒ 3Fe2+ + 4H+ + NO3– → Fe3+ + NO + 2H2O.
⇒ nFe2+ bị mất đi = 0,1 × 3 ÷ 4 = 0,075 mol
⇒ nFe2+ còn lại = 0,28 – 0,075 = 0,205 mol.
⇒ nAg = nFe2+ = 0,205 mol
nAgCl = nCl– = 0,28×2 + 0,1 = mol.
⇒ m↓ = mAg + mAgCl = 0,205×108 + 0,66×143,5 = 116,85
Đáp án A
Cr2O3.
CrO3.
Cr(OH)2.
NaCrO2.
Đáp án B
CrO3 có tính oxi hóa.
CrO có tính lưỡng tính.
H2CrO4 là chất rắn, màu vàng.
CrO3 không tan trong nước.
Đáp án A
Các hợp chất CrO, Cr(OH)2 tác dụng được với HCl và CrO3 tác dụng được với NaOH.
Thêm dung dịch kiềm vào muối đicromat muối này chuyển thành muối cromat.
Các hợp chất Cr2O3, Cr(OH)3, CrO, Cr(OH)2 đều có tính chất lưỡng tính.
Hợp chất Cr(II) có tính khử đặc trưng và hợp chất Cr(VI) có tính oxi hóa mạnh.
Đáp án C
3.
4.
5.
6.
Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O.
Vì H2SO4 dư ⇒ X chứa FeSO4, Fe2(SO4)3 và H2SO4.
⇒ Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch X gồm:
Cu, Fe(NO3)3, KMnO4, NaOH, Cl2 và AgNO3
Đáp án D
13,76.
11,32.
13,92.
19,16.
Quy đổi Y thành Fe và O ta có sơ đồ:
Sơ đồ ta có:
+ Bảo toàn khối lượng muối ta có nFe = a = 0,115 mol.
+ PT theo H+: 0,3 = 2nO + 4nNO + 2nH2.
⇒ nO = 0,12 mol.
● Quy đổi X thành Fe, NO3 và CO3 ta có:
Nung X ta có sơ đồ:
+ Từ MZ = 45 ⇒ nNO2 = nCO2
Û a = b Û a – b = 0 (1)
⇒ Bảo toàn oxi ta có: a + b = 0,12 mol (2)
+ Giải hệ (1) và (2) ⇒ nNO3 = nCO3 = 0,06 mol.
⇒ m = 0,115×56 + 0,06×(62+60) = 13,76
Đáp án A
73.
18.
63.
20.
Vì dung dịch Y chỉ chứa muối trung hòa
→ nên HSO4- phản ứng hết
Có nH2O = 0,5 nHSO4- = 0,16 mol
Bảo toàn khối lượng → mX + mKHSO4 =mmuối + mNO +mH2O
⇒ mX = 59,04 +0,04. 30 + 0,16. 18 - 0,32. 136= 19, gam
Đáp án A
Cu, Fe, , MgO
Al,MgO và C
Cu, Fe, Al và MgO
Cu, Al, Mg
Chỉ có oxit kim loại đứng sau Al mới bị khử bởi các tác nhân trung bình
Đáp án A
5
6
8
7
Đáp án D
10,88g và 2,6881
6,4g và 2,241
10,88g và 1,7921
3,2g và 0,35841
Đáp án C
30,29g
39,05g
35,09g
36,71g
Phương pháp: Bảo toàn e, Bảo toàn nguyên tố , Qui đổi
-Lời giải: Qui hỗn hợp X về : x mol Fe và y mol S
Đáp án C
5
6
8
7
để xảy ra phản ứng oxi hóa, số oxi hóa của Fe trong các chất hay hợp chất trong dãy < +3 là thỏa mãn, chúng gồm: Fe; FeO, Fe(OH)2, Fe3O4; Fe(NO3)2; FeSO4, FeCO3.
⇒ có 7 TH thỏa mãn
Đáp án D
10,88 gam và 2,688 lít
6,4 gam và 2,24 lít
10,88 gam và 1,792 lít
3,2 gam và 0,3584 lít
nAgNO3 = 0,08 mol ⇒ mAg = 0,08 × 108 = 8,64 gam < 9,28 gam
⇒ Cu dư, NO3- hết ⇒ nNO = nAgNO3 = 0,08 mol ⇒ V = 1,792 lít.
Bảo toàn electron: 2nCu phản ứng = 3nNO + nAg ⇒ nCu phản ứng = 0,16 mol.
mCu dư = 9,28 – 8,64 = 0,64 gam ⇒ m = 0,16 × 64 + 0,64 = 10,88 gam.
Đáp án C
30,29 gam
30,05 gam
35,09 gam
36,71 gam
Quy X về Fe và S với số mol lần lượt là x và y mol.
Ta có: mX = 56x + 32y = 7,52 gam || Bảo toàn e: 3x + 6y = nNO2 = 0,96 mol.
⇒ giải hệ được: x = 0,06 mol; y = 0,13 mol.
Cho Ba(OH)2 dư vào Y thì kết tủa là BaSO4: 0,13 mol và Fe(OH)3: 0,06 mol.
Nung kết tủa thì rắn gồm 0,13 mol BaSO4 và 0,03 mol Fe2O3.
⇒ khối lượng chất rắn là m = 0,13 × 233 + 0,03 × 160 = 35,09 gam.
Đáp án C
10,8 gam
16,2 gam
21,6 gam
43,2 gam
anđehit đơn chức ≠ HCHO phản ứng tráng bạc theo tỉ lệ sau:
Đáp án C
400 ml.
600 ml.
200 ml.
800 ml.
Đáp án A
81,55.
115,85.
29,40.
110,95.
Quy X về Cu, S với số mol lần lượt là x và 64x + 32y = 30,4 gam.
Bảo toàn electron: + = 2x + 6y = 3 × 0,9 ⇒ x = 0,3 mol; y = 0,35 mol.
Kết tủa gồm 0,3 mol Cu(OH)2 và 0,35 mol BaSO4 ⇒ m = 0,3 × 98 + 0,35 × 233 = 110,95 gam.
Đáp án D
42,86% và 26,37%.
48,21% và 9,23%.
42,86% va 48,21%.
48,21% và 42,56%.
Xét thí nghiệm 2: chú ý tính thụ động hóa của kim loại:
H2SO4 đặc, nguội không phản ứng với Al, Cr, Fe!
⇒ trong X chỉ có Cu phran ứng. Bảo toàn electron: mol.
Đặt x mol; y mol 52x + 56y + 0,075 × 64 = 18,2 gam.
x + y = 0,25 mol. Giải hệ có: x = 0,15 mol; y = 0,1 mol.
mCr trong X = 42,86% và %mCu trong X = 26,37%
Đáp án A
0,15M và 0,25M
0,075M và 0,0125M.
0,3M và 0,5M.
0,15M và 0,5M.
⇒ E gồm 3 kim loại thì đó là Ag, Cu và Fe dư
Đáp án A
0,784.
0,896.
0,910.
1,152.
Đáp án B
6,162.
6,004.
5,846.
5,688.
Xét thí nghiệm 2: Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O.
Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4
mchất tan = 135x + 127 × 2x + 162,5 × 6x = 122,76 gam ⇒ x = 0,09 mol.
Y chứa 0,18 mol FeSO4. Bảo toàn electron:
Đáp án D
KCrO2; K2CrO4; K2Cr2O7; Cr2(SO4)3.
K2CrO4; KCrO2; K2Cr2O7; Cr2(SO4)3.
KCrO2; K2Cr2O7; K2CrO4; Cr2(SO4)3.
KCrO2; K2Cr2O7; K2CrO4; CrSO4.
Đáp án A
Na.
Ca.
K.
Fe.
Dãy hoạt động hóa học được sắp xếp theo chiều tính khử giảm dần ⇒ kim loại có tính khử yếu hơn Mg sẽ đứng sau Mg ⇒ Chọn Fe
Đáp án D
CaO.
FeO.
Al2O3.
K2O.
Để điều chế các kim loại Ca, Al, K phải dùng phương pháp điện luyện mà cụ thể là điện phân nóng chảy.
Phương pháp trên là nhiệt luyện dùng để điều chế các kim loại sau Al trong dãy hoạt động hóa học
⇒ Chọn FeO
Đáp án B
31 gam.
34 gam.
32 gam.
30 gam.
Đáp án D
0,4.
0,5.
0,1.
0,2.
khối lượng dung dịch giảm chính là khối lượng của CuCl2 = x mol và HCl = y mol
Đáp án A
9,13%.
10,16%.
90,87%.
89,84%.
Đặt nAgNO3 = x mol; nCu(NO3)2 = y mol ⇒ a = 170x + 188y và ∑nNO3– = x + 2y mol.
Cu dư + X → Y
⇒ Y chứa Cu(NO3)2 ⇒ nCu(NO3)2 = 0,5x + y ⇒ b = 94x + 188y.
Fe dư + Y → Z ||⇒ Z chứa Fe(NO3)2 ⇒ nFe(NO3)2 = 0,5x + y ⇒ c = 90x + 180y.
2b = a + c ⇒ 2 × (94x + 188y) = (170x + 188y) + (90x + 180y)
⇒ 72x =Đặt nAgNO3 = x mol; nCu(NO3)2 = y mol ⇒ a = 170x + 188y và ∑nNO3– = x + 2y mol.
Cu dư + X → Y
⇒ Y chứa Cu(NO3)2 ⇒ nCu(NO3)2 = 0,5x + y ⇒ b = 94x + 188y.
Fe dư + Y → Z
⇒ Z chứa Fe(NO3)2 ⇒ nFe(NO3)2 = 0,5x + y ⇒ c = 90x + 180y.
2b = a + c ⇒ 2 × (94x + 188y) = (170x + 188y) + (90x + 180y)
⇒ 72x = 8y ⇒ y = 9x
⇒ %mCu(NO3)2 = 188 × 9x ÷ (170x + 188 × 9x) × 100% = 90,87%. 8y
⇒ y = 9x ⇒ %mCu(NO3)2 = 188 × 9x ÷ (170x + 188 × 9x) × 100% = 90,87%.
Đáp án C
HCl.
H2SO4.
NaOH.
NaCl.
Đáp án A
67,00 %.
67,50 %.
33,00 %.
32,50 %.
Đáp án B
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















