500 Bài tập Crom, Sắt, Đồng ôn thi Đại học có lời giải (P1)
Đề thi

500 Bài tập Crom, Sắt, Đồng ôn thi Đại học có lời giải (P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1250 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Crom(III) hiđroxit có màu gì?

Màu vàng.

Màu lục xám.

Màu đỏ thẫm.

Màu trắng.

Xem đáp án

Đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây tác dụng được với kim loại Ag?

Fe(NO3)2.

HNO3 đặc.

HCl.

NaOH.

Xem đáp án

Đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg, Na, K và Ba vào dung dịch HCl dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 5,04 lít H2 (đktc). Cô cạn toàn bộ dung dịch Y thu được 29,475 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của m là

13,50.

21,49.

25,48.

14,30.

Xem đáp án

Phương pháp:

BTNT H: nHCl pư = 2nH2

BTKL: m + mHCl = m muối + mH2 =>m

Hướng dẫn giải:

BTNT H: nHCl pư = 2nH2 = 0,45 mol

BTKL: m + mHCl = m muối + mH2

=> m + 0,45.36,5 = 29,475 + 0,225.2

=> m = 13,5 gam

Đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho Fe2O3 vào dung dịch HNO3 đặc, nóng.

(b) Cho Fe3O4 vào dung dịch HCl.

(c) Sục hỗn hợp khí NO2 và O2 vào nước.

(d) Nhúng thanh kim loại Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội.

(e) Đốt Ag2S bằng khí O2.

Số thí nghiệm có phản ứng oxi hóa – khử xảy ra là

5

4

3

2

Xem đáp án

Phương pháp: Phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa là phản ứng oxi hóa khử.

(a) S. Do Fe có số oxi hóa cao nhất là +3

(b) S. Do bản chất Fe3O4 là FeO.Fe2O3 mà sau phản ứng vẫn tạo FeCl2 và FeCl3

(c) Đ

(d) Đ

(e) Đ. Ag2S + O2 → 2Ag + SO2 (nhiệt độ)

Các phản ứng oxi hóa khử là: (c), (d), (e)

Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

CrO3 tác dụng với dung dịch KOH tạo ra muối K2CrO4.

Trong môi trường kiềm, anion CrO2- bị oxi hóa bởi Cl2 thành anion CrO42-.

Cr2O3 và Cr(OH)3 đều là chất có tính lưỡng tính.

Khi phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng, nóng thì kim loại Cr bị khử thành cation Cr2+.

Xem đáp án

A. Đ

B. Đ

C. Đ

D. S. Khi phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng, nóng thì kim loại Cr bị oxi hóa thành cation Cr2+.

Đáp án D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, sinh ra khí H2. Oxi của X bị H2 khử thành kim loại ở nhiệt độ cao. Kim loại X là

Cu.

Al.

Mg.

Fe.

Xem đáp án

Đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Al và Fe trong dung dịch H2SO4 loãng, thoát ra 0,4 mol khí. Nếu cũng cho m gam hỗn hợp vào dung dịch NaOH dư, thu được 0,3 mol khí. Giá trị của m là

12,28.

11,00.

19,50.

16,70.

Xem đáp án

Đặt nFe = a và nAl = b bảo toàn e ta có:

2a + 3b = 0,4×2

 3b = 0,3×2

nFe = 0,1 và nAl = 0,2.

m = 0,1×56 + 0,2×27 = 11 gam

Đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng một đinh sắt sạch vào dung dịch Cu(NO3)2. Sau một thời gian lấy đinh sắt ra, làm khô, thấy khối lượng đinh sắt tăng 1 gam. Khối lượng sắt đã phản ứng là

2,8 gam.

7,0 gam.

3,5 gam.

5,6 gam.

Xem đáp án

Ta có phản ứng: Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu↓

+ Đặt nFe pứ = a mol nCu tạo thành = a mol.

mCu – mFe = 64a – 56a = 8a = 1 gam.

 a = 0,125 mFe đã pứ = 0,125×56 = 7 gam.

Đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hóa thì trong quá trình ăn mòn

kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hóa.

sắt đóng vai trò catot và ion H+ bị oxi hóa.

kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hóa.

sắt đóng vai trò anot và bị oxi hóa.

Xem đáp án

Đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 2,43 gam Al với 9,28 gam Fe3O4 rồi nung nóng một thời gian để phản ứng xảy ra, thu được hỗn hợp X gồm Al, Fe, Al2O3, FeO và Fe3O4. Cho X phản ứng với dung dịch HCl dư, thu được 2,352 lít H2 (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn Y thu được a gam muối khan. Giá trị của a là

27,965.

18,325.

27,695.

16,605.

Xem đáp án

Đơn giản chỉ là ban bật, cân bằng nguyên tố: 0,16 mol O đọc ra 0,16 mol H2O. bảo toàn H đọc ra 0,53 mol HCl.

Theo đó: myêu cầu = mkim loại + mCl = 2,43 + 0,12 × 56 + 0,53 × 35,5 = 27,965 gam.

Đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 27,2 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe3O4, Fe2O3 và Cu trong dung dịch chứa 0,9 mol HCl, thu được dung dịch Y chứa 13,0 gam FeCl3. Điện phân Y đến khi ở catot bắt đầu có khí thoát ra thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 13,64 gam. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch sau điện phân, thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất); đồng thời thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

116,85.

118,64.

117,39.

116,31.

Xem đáp án

Quy hỗn hợp thành Fe2O3, FeO và CuO với số mol lần lượt là a b và c.

Ta có sơ đồ phản ứng:

Khi điện phân dung dịch Y đến khi catot thoát khí FeCl3 và CuCl2 đã bị điện phân hết.

mGiảm = nFeCl3×35,5 + nCuCl2×135 = 13,64 gam Û nCuCl2 = 0,08 mol.

●Tóm lại sau điện phân dung dịch chứa: nFeCl2 = 0,28 mol và nHCl = 0,1 mol.

Cho dung dịch sau điện phân + AgNO3  3Fe2+ + 4H+ + NO3 → Fe3+ + NO + 2H2O.

nFe2+ bị mất đi = 0,1 × 3 ÷ 4 = 0,075 mol

 nFe2+ còn lại = 0,28 – 0,075 = 0,205 mol.

nAg = nFe2+ = 0,205 mol 

nAgCl = nCl = 0,28×2 + 0,1 = mol.

 

m↓ = mAg + mAgCl = 0,205×108 + 0,66×143,5 = 116,85

Đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của Crom(VI) oxit là

Cr2O3.

CrO3.

Cr(OH)2.

NaCrO2.

Xem đáp án

Đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

CrO3 có tính oxi hóa.

CrO có tính lưỡng tính.

H2CrO4 là chất rắn, màu vàng.

CrO3 không tan trong nước.

Xem đáp án

Đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu không đúng

Các hợp chất CrO, Cr(OH)2 tác dụng được với HCl và CrO3 tác dụng được với NaOH.

Thêm dung dịch kiềm vào muối đicromat muối này chuyển thành muối cromat.

Các hợp chất Cr2O3, Cr(OH)3, CrO, Cr(OH)2 đều có tính chất lưỡng tính.

Hợp chất Cr(II) có tính khử đặc trưng và hợp chất Cr(VI) có tính oxi hóa mạnh.

Xem đáp án

Đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được dung dịch X. Cho dãy gồm các chất: Cu, Fe(NO3)3, KMnO4, NaOH, Cl2, K2SO4, AgNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch X là:

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O.

Vì H2SO4 dư  X chứa FeSO4, Fe2(SO4)3 và H2SO4.

Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch X gồm:

Cu, Fe(NO3)3, KMnO4, NaOH, Cl2 và AgNO3

Đáp án D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 và FeCO3 trong bình kín (không có không khí). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 là 22,5 (giả sử khí NOsinh ra không tham gia phản ứng nào khác). Cho Y tan hoàn toàn trong dung dịch gồm 0,01 mol KNO3 và 0,15 mol H2SO4 (loãng), thu được dung dịch chỉ chứa 21,23 gam muối trung hòa của kim loại và hỗn hợp khí (gồm NO và H2) có tỉ khối so với H2 là 8. Giá trị của m là

13,76.

11,32.

13,92.

19,16.

Xem đáp án

Quy đổi Y thành Fe và O ta có sơ đồ:

Sơ đồ ta có:

+ Bảo toàn khối lượng muối ta có nFe = a = 0,115 mol.

+ PT theo H+: 0,3 = 2nO + 4nNO + 2nH2.

nO = 0,12 mol.

● Quy đổi X thành Fe, NO3 và CO3 ta có:

Nung X ta có sơ đồ:

+ Từ MZ = 45 nNO2 = nCO2

 Û a = b Û a – b = 0 (1)

Bảo toàn oxi ta có: a + b = 0,12 mol (2)

+ Giải hệ (1) và (2) nNO3 = nCO3 = 0,06 mol.

m = 0,115×56 + 0,06×(62+60) = 13,76

Đáp án A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

CHo m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 tan hết trong 320 ml dung dịch KHSO4 1M. Sau phản ứng, thu được dung dịch Y chứa 59,04 gam muối trung hòa và 896 ml NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc). Y vừa phản ứng vừa đủ với 0,44 mol NaOH. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

73.

18.

63.

20.

Xem đáp án

Vì dung dịch Y chỉ chứa muối trung hòa

→ nên HSO4- phản ứng hết

Có nH2O = 0,5 nHSO4- = 0,16 mol

Bảo toàn khối lượng → mX + mKHSO4 =mmuối + mNO +mH2O

mX = 59,04 +0,04. 30 + 0,16. 18 - 0,32. 136= 19, gam

Đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho khí CO dư vào hỗn hợp CuO, FeO, Fe3O4Al2O3  và MgO. Nung nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được hỗn hợp là:

Cu, Fe, Al2O3, MgO

Al,MgO và C

Cu, Fe, Al và MgO

Cu, Al, Mg

Xem đáp án

Chỉ có oxit kim loại đứng sau Al mới bị khử bởi các tác nhân trung bình

Đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từng chất

lần lượt vào phản ứng với HNO3 đặc nóng dư. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxit hóa khử là:

5

6

8

7

Xem đáp án

Đáp án D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khuấy kĩ dung dịch chứa 13,60g AgNO3 với m gam Cu rồi thêm tiếp 100ml dung dịch H2SO4 loãng dư. Đun nóng tới khi phản ứng hoàn toàn thu được 9,28g kim loại và V lil khí NO. Giá trị của m và V là:

10,88g và 2,6881

6,4g và 2,241

10,88g và 1,7921

3,2g và 0,35841

Xem đáp án

Đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 7,52g hỗn hợp X gồm S, FeS, FeS2 trong HNO3 dư được 21,054l NO2 (dktc) và dung dịch Y. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được khối lượng chất rắn:

30,29g

39,05g

35,09g

36,71g

Xem đáp án

Phương pháp: Bảo toàn e, Bảo toàn nguyên tố , Qui đổi

-Lời giải: Qui hỗn hợp X về : x mol Fe và y mol S

Đáp án C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4. Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử là:

5

6

8

7

Xem đáp án

để xảy ra phản ứng oxi hóa, số oxi hóa của Fe trong các chất hay hợp chất trong dãy < +3 là thỏa mãn, chúng gồm: Fe; FeO, Fe(OH)2, Fe3O4; Fe(NO3)2; FeSO4, FeCO3.

có 7 TH thỏa mãn

Đáp án D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khuấy kĩ dung dịch chứa 13,6 gam AgNO3 với m gam bột Cu rồi thêm tiếp 100ml dung dịch H2SO4 loãng, dư vào. Đun nóng cho tới khi các phả nứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 9,28 gam kim loại và V lít khí NO (đktc), giá trị của m và V là:

10,88 gam và 2,688 lít

6,4 gam và 2,24 lít

10,88 gam và 1,792 lít

3,2 gam và 0,3584 lít

Xem đáp án

nAgNO3 = 0,08 mol mAg = 0,08 × 108 = 8,64 gam < 9,28 gam

Cu dư, NO3- hết nNO = nAgNO3 = 0,08 mol V = 1,792 lít.

Bảo toàn electron: 2nCu phản ứng = 3nNO + nAg nCu phản ứng = 0,16 mol.

mCu dư = 9,28 – 8,64 = 0,64 gam m = 0,16 × 64 + 0,64 = 10,88 gam.

Đáp án C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 7,52 gam hỗn hợp X gồm: S, FeS, FeS2 trong HNO3 dư được 21,504 lít khí NO2 duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là:

30,29 gam

30,05 gam

35,09 gam

36,71 gam

Xem đáp án

Quy X về Fe và S với số mol lần lượt là xy mol.

Ta có: mX = 56x + 32y = 7,52 gam || Bảo toàn e: 3x + 6y = nNO2 = 0,96 mol.

giải hệ được: x = 0,06 mol; y = 0,13 mol.

Cho Ba(OH)2 dư vào Y thì kết tủa là BaSO4: 0,13 mol và Fe(OH)3: 0,06 mol.

Nung kết tủa thì rắn gồm 0,13 mol BaSO4 và 0,03 mol Fe2O3.

khối lượng chất rắn là m = 0,13 × 233 + 0,03 × 160 = 35,09 gam.

Đáp án C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng Ag thu được khi cho 0,1 mol C2H5CHO phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng là

10,8 gam

16,2 gam

21,6 gam

43,2 gam

Xem đáp án

anđehit đơn chức ≠ HCHO phản ứng tráng bạc theo tỉ lệ sau:

R-CHO+2AgNO3+3NH3+H2OR-COONH4+2Ag+2NH4NO3

Đáp án C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng 16,8 gam hỗn hợp gồm Au, Ag, Cu, Fe, Zn với một lượng dư khí O2, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 23,2 gam chất rắn X. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng với chất rắn X là

400 ml.

600 ml.

200 ml.

800 ml.

Xem đáp án

Đáp án A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 30,4 gam chất rắn X gồm Cu, CuS, Cu2S và S bằng HNO3 dư thấy thoát ra 20,16 lít khi NO duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y được m gam kết tủa. Giá trị của m là

81,55.

115,85.

29,40.

110,95.

Xem đáp án

Quy X về Cu, S với số mol lần lượt là x 64x + 32y = 30,4 gam.

Bảo toàn electron: 2nCu + 6nS = 3nNO 2x + 6y = 3 × 0,9 x = 0,3 mol; y = 0,35 mol.

Kết tủa gồm 0,3 mol Cu(OH)2 và 0,35 mol BaSO4 m = 0,3 × 98 + 0,35 × 233 = 110,95 gam.

Đáp án D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 18,2 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Cr, Fe, Cu tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 5,6 lít khí H2 (ở đktc). Nếu cho 18,2 gam hỗn hợp X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nguội thì thu được 1,68 lít khí SO2 (ở đktc). Thành phần % về khối lượng của crom và đồng trong hỗn hợp X là

42,86% và 26,37%.

48,21% và 9,23%.

42,86% va 48,21%.

48,21% và 42,56%.

Xem đáp án

Xét thí nghiệm 2: chú ý tính thụ động hóa của kim loại:

H2SO4 đặc, nguội không phản ứng với Al, Cr, Fe!

trong X chỉ có Cu phran ứng. Bảo toàn electron: nCu= nSO2=0,075 mol.

Đặt nCr= x mol; nFe= y mol  mX52x + 56y + 0,075 × 64 = 18,2 gam.

 x + y = 0,25 mol. Giải hệ có: x = 0,15 mol; y = 0,1 mol.

 mCr trong X = 42,86% và %mCu trong X = 26,37%

Đáp án A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp Y gồm 2,8 gam Fe và 0,81 gam Al vào 200ml dung dịch C chứa AgNO3 và Cu(NO3)2. Khi phản ứng kết thúc, thu được dung dịch D và 8,12 gam chất rắn E gồm 3 kim loại. Cho chất rắn E tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 0,672 lít khí H2 (đktc). Nồng độ mol của AgNO3 và Cu(NO3)2 trong dung dịch C lần lượt là:

0,15M 0,25M

0,075M và 0,0125M.

0,3M và 0,5M.

0,15M và 0,5M.

Xem đáp án

E gồm 3 kim loại thì đó là Ag, Cu và Fe dư

Đáp án A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 2,88 gam XSO4 vào nước được dung dịch Y. Điện phân dung dịch Y (với điện cực trơ) trong thời gian t giây thì được m gam kim loại ở catot và 0,007 mol khí ở anot. Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì được kim loại và tổng số mol khí (ở cả 2 bên điện cực) là 0,024 mol. Giá trị của m là

0,784.

0,896.

0,910.

1,152.

Xem đáp án

Đáp án B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Fe2O3 và Cu. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch chứa 122,76 gam chất tan. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ thu được dung dịch Y chứa 3 chất tan với tỉ lệ số mol 1 : 2 : 3. Dung dịch Y làm mất màu tối đa bao nhiêu gam KMnO4 trong môi trường axit sunfuric?

6,162.

6,004.

5,846.

5,688.

Xem đáp án

Xét thí nghiệm 2: Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O.

Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4 

 mchất tan = 135x + 127 × 2x + 162,5 × 6x = 122,76 gam x = 0,09 mol.

 Y chứa 0,18 mol FeSO4. Bảo toàn electron:

Đáp án D

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa giữa các hợp chất của crom.

Các chất X, Y, Z, T theo tứ tự lần lượt là:

KCrO2; K2CrO4; K2Cr2O7; Cr2(SO4)3.

K2CrO4; KCrO2; K2Cr2O7; Cr2(SO4)3.

KCrO2; K2Cr2O7; K2CrO4; Cr2(SO4)3.

KCrO2; K2Cr2O7; K2CrO4; CrSO4.

Xem đáp án

Đáp án A

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có tính khử yếu hơn Mg?

Na.

Ca.

K.

Fe.

Xem đáp án

Dãy hoạt động hóa học được sắp xếp theo chiều tính khử giảm dần kim loại có tính khử yếu hơn Mg sẽ đứng sau Mg Chọn Fe

Đáp án D

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế kim loại X, người ta tiến hành khử oxit X bằng khí CO (dư) theo mô hình thí nghiệm dưới đây. Oxit X là chất nào trong các chất sau?

CaO.

FeO.

Al2O3.

K2O.

Xem đáp án

Để điều chế các kim loại Ca, Al, K phải dùng phương pháp điện luyện mà cụ thể là điện phân nóng chảy.

Phương pháp trên là nhiệt luyện dùng để điều chế các kim loại sau Al trong dãy hoạt động hóa học

Chọn FeO

Đáp án B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

 Để khử hoàn toàn 35,2 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần vừa đủ 7,28 lít khí CO (đktc). Khối lượng sắt thu được là

31 gam.

34 gam.

32 gam.

30 gam.

Xem đáp án

Đáp án D

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân 250 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuSO4 aM và NaCl 1,5M với điện cực trơ, cường độ dòng điện 5A. Sau thời gian điện phân 96,5 phút, khối lượng dung dịch giảm 17,15 gam. Giá trị của a là:

0,4.

0,5.

0,1.

0,2.

Xem đáp án

khối lượng dung dịch giảm chính là khối lượng của CuCl2 = x molHCl = y mol

Đáp án A

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 vào nước, thu được dung dịch X. Cho một lượng Cu dư vào X, thu được dung dịch Y có chứa b gam muối. Cho một lượng Fe dư vào Y, thu được dung dịch Z có chứa c gam muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và 2b = a + c . Phần trăm khối lượng của Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu có giá trị gần với giá trị nào nhất sau đây?

9,13%.

10,16%.

90,87%.

89,84%.

Xem đáp án

Đặt nAgNO3 = x mol; nCu(NO3)2 = y mol a = 170x + 188y và ∑nNO3 = x + 2y mol.

Cu dư + X → Y

Y chứa Cu(NO3)2 nCu(NO3)2 = 0,5x + y b = 94x + 188y.

Fe dư + Y → Z || Z chứa Fe(NO3)2 nFe(NO3)2 = 0,5x + y c = 90x + 180y.

2b = a + c 2 × (94x + 188y) = (170x + 188y) + (90x + 180y)

72x =Đặt nAgNO3 = x mol; nCu(NO3)2 = y mol a = 170x + 188y và ∑nNO3 = x + 2y mol.

Cu dư + X → Y

Y chứa Cu(NO3)2 nCu(NO3)2 = 0,5x + y b = 94x + 188y.

Fe dư + Y → Z

Z chứa Fe(NO3)2 nFe(NO3)2 = 0,5x + y c = 90x + 180y.

2b = a + c 2 × (94x + 188y) = (170x + 188y) + (90x + 180y)

72x = 8y y = 9x

%mCu(NO3)2 = 188 × 9x ÷ (170x + 188 × 9x) × 100% = 90,87%. 8y

y = 9x %mCu(NO3)2 = 188 × 9x ÷ (170x + 188 × 9x) × 100% = 90,87%.

Đáp án C

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho kết tủa Fe(OH)3 vào dung dịch chất X, thu được dung dịch FeCl3. Chất X là

HCl.

H2SO4.

NaOH.

NaCl.

Xem đáp án

Đáp án A

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp kim Cu-Zn có tính dẻo, bền, đẹp, giá thành rẻ nên được sử dụng phổ biến trong đời sống. Để xác định phần trăm khối lượng từng kim loại trong hợp kim, người ta ngâm 10,00 gam hợp kim vào dung dịch HCl dư, khi phản ứng kết thúc thu được 1,12 lít hiđro (đktc). Phần trăm theo khối lượng của Cu trong 10,0 gam hợp kim trên là

67,00 %.

67,50 %.

33,00 %.

32,50 %.

Xem đáp án

Đáp án B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại

Fe.

Ba.

Ag.

K.

Xem đáp án

+ Vì Fe đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học có thể khử ion Cu2+ → Cu

+ Không thể dùng K hoặc Ba vì chúng tác dụng với H2O dung dịch bazơ

Sau đó Cu2+ + 2OH → Cu(OH)2

Đáp án A