500 Bài tập Crom, Sắt, Đồng ôn thi Đại học có lời giải (P1)
40 câu hỏi
Crom(III) hiđroxit có màu gì?
Màu vàng.
Màu lục xám.
Màu đỏ thẫm.
Màu trắng.
Đáp án B
Dung dịch nào sau đây tác dụng được với kim loại Ag?
Fe(NO3)2.
HNO3 đặc.
HCl.
NaOH.
Đáp án B
Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg, Na, K và Ba vào dung dịch HCl dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 5,04 lít H2 (đktc). Cô cạn toàn bộ dung dịch Y thu được 29,475 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của m là
13,50.
21,49.
25,48.
14,30.
Phương pháp:
BTNT H: nHCl pư = 2nH2
BTKL: m + mHCl = m muối + mH2 =>m
Hướng dẫn giải:
BTNT H: nHCl pư = 2nH2 = 0,45 mol
BTKL: m + mHCl = m muối + mH2
=> m + 0,45.36,5 = 29,475 + 0,225.2
=> m = 13,5 gam
Đáp án A
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho Fe2O3 vào dung dịch HNO3 đặc, nóng.
(b) Cho Fe3O4 vào dung dịch HCl.
(c) Sục hỗn hợp khí NO2 và O2 vào nước.
(d) Nhúng thanh kim loại Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội.
(e) Đốt Ag2S bằng khí O2.
Số thí nghiệm có phản ứng oxi hóa – khử xảy ra là
5
4
3
2
Phương pháp: Phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa là phản ứng oxi hóa khử.
(a) S. Do Fe có số oxi hóa cao nhất là +3
(b) S. Do bản chất Fe3O4 là FeO.Fe2O3 mà sau phản ứng vẫn tạo FeCl2 và FeCl3
(c) Đ
(d) Đ
(e) Đ. Ag2S + O2 → 2Ag + SO2 (nhiệt độ)
Các phản ứng oxi hóa khử là: (c), (d), (e)
Đáp án C
Phát biểu nào sau đây là sai?
CrO3 tác dụng với dung dịch KOH tạo ra muối K2CrO4.
Trong môi trường kiềm, anion CrO2- bị oxi hóa bởi Cl2 thành anion CrO42-.
Cr2O3 và Cr(OH)3 đều là chất có tính lưỡng tính.
Khi phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng, nóng thì kim loại Cr bị khử thành cation Cr2+.
A. Đ
B. Đ
C. Đ
D. S. Khi phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng, nóng thì kim loại Cr bị oxi hóa thành cation Cr2+.
Đáp án D
Kim loại X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, sinh ra khí H2. Oxi của X bị H2 khử thành kim loại ở nhiệt độ cao. Kim loại X là
Cu.
Al.
Mg.
Fe.
Đáp án D
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Al và Fe trong dung dịch H2SO4 loãng, thoát ra 0,4 mol khí. Nếu cũng cho m gam hỗn hợp vào dung dịch NaOH dư, thu được 0,3 mol khí. Giá trị của m là
12,28.
11,00.
19,50.
16,70.
Đặt nFe = a và nAl = b bảo toàn e ta có:
2a + 3b = 0,4×2
3b = 0,3×2
⇒ nFe = 0,1 và nAl = 0,2.
⇒ m = 0,1×56 + 0,2×27 = 11 gam
Đáp án B
Nhúng một đinh sắt sạch vào dung dịch Cu(NO3)2. Sau một thời gian lấy đinh sắt ra, làm khô, thấy khối lượng đinh sắt tăng 1 gam. Khối lượng sắt đã phản ứng là
2,8 gam.
7,0 gam.
3,5 gam.
5,6 gam.
Ta có phản ứng: Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu↓
+ Đặt nFe pứ = a mol ⇒ nCu tạo thành = a mol.
⇒ mCu – mFe = 64a – 56a = 8a = 1 gam.
a = 0,125 ⇒ mFe đã pứ = 0,125×56 = 7 gam.
Đáp án B
Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hóa thì trong quá trình ăn mòn
kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hóa.
sắt đóng vai trò catot và ion H+ bị oxi hóa.
kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hóa.
sắt đóng vai trò anot và bị oxi hóa.
Đáp án A
Trộn 2,43 gam Al với 9,28 gam Fe3O4 rồi nung nóng một thời gian để phản ứng xảy ra, thu được hỗn hợp X gồm Al, Fe, Al2O3, FeO và Fe3O4. Cho X phản ứng với dung dịch HCl dư, thu được 2,352 lít H2 (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn Y thu được a gam muối khan. Giá trị của a là
27,965.
18,325.
27,695.
16,605.
Đơn giản chỉ là ban bật, cân bằng nguyên tố: 0,16 mol O đọc ra 0,16 mol H2O. bảo toàn H đọc ra 0,53 mol HCl.
Theo đó: myêu cầu = mkim loại + mCl– = 2,43 + 0,12 × 56 + 0,53 × 35,5 = 27,965 gam.
Đáp án A
Hòa tan hết 27,2 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe3O4, Fe2O3 và Cu trong dung dịch chứa 0,9 mol HCl, thu được dung dịch Y chứa 13,0 gam FeCl3. Điện phân Y đến khi ở catot bắt đầu có khí thoát ra thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 13,64 gam. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch sau điện phân, thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất); đồng thời thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
116,85.
118,64.
117,39.
116,31.
Quy hỗn hợp thành Fe2O3, FeO và CuO với số mol lần lượt là a b và c.
Ta có sơ đồ phản ứng:
Khi điện phân dung dịch Y đến khi catot thoát khí ⇒ FeCl3 và CuCl2 đã bị điện phân hết.
⇒ mGiảm = nFeCl3×35,5 + nCuCl2×135 = 13,64 gam Û nCuCl2 = 0,08 mol.
●Tóm lại sau điện phân dung dịch chứa: nFeCl2 = 0,28 mol và nHCl = 0,1 mol.
Cho dung dịch sau điện phân + AgNO3 ⇒ 3Fe2+ + 4H+ + NO3– → Fe3+ + NO + 2H2O.
⇒ nFe2+ bị mất đi = 0,1 × 3 ÷ 4 = 0,075 mol
⇒ nFe2+ còn lại = 0,28 – 0,075 = 0,205 mol.
⇒ nAg = nFe2+ = 0,205 mol
nAgCl = nCl– = 0,28×2 + 0,1 = mol.
⇒ m↓ = mAg + mAgCl = 0,205×108 + 0,66×143,5 = 116,85
Đáp án A
Công thức của Crom(VI) oxit là
Cr2O3.
CrO3.
Cr(OH)2.
NaCrO2.
Đáp án B
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
CrO3 có tính oxi hóa.
CrO có tính lưỡng tính.
H2CrO4 là chất rắn, màu vàng.
CrO3 không tan trong nước.
Đáp án A
Chọn phát biểu không đúng
Các hợp chất CrO, Cr(OH)2 tác dụng được với HCl và CrO3 tác dụng được với NaOH.
Thêm dung dịch kiềm vào muối đicromat muối này chuyển thành muối cromat.
Các hợp chất Cr2O3, Cr(OH)3, CrO, Cr(OH)2 đều có tính chất lưỡng tính.
Hợp chất Cr(II) có tính khử đặc trưng và hợp chất Cr(VI) có tính oxi hóa mạnh.
Đáp án C
Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được dung dịch X. Cho dãy gồm các chất: Cu, Fe(NO3)3, KMnO4, NaOH, Cl2, K2SO4, AgNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch X là:
3.
4.
5.
6.
Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O.
Vì H2SO4 dư ⇒ X chứa FeSO4, Fe2(SO4)3 và H2SO4.
⇒ Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch X gồm:
Cu, Fe(NO3)3, KMnO4, NaOH, Cl2 và AgNO3
Đáp án D
Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 và FeCO3 trong bình kín (không có không khí). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 là 22,5 (giả sử khí NO2 sinh ra không tham gia phản ứng nào khác). Cho Y tan hoàn toàn trong dung dịch gồm 0,01 mol KNO3 và 0,15 mol H2SO4 (loãng), thu được dung dịch chỉ chứa 21,23 gam muối trung hòa của kim loại và hỗn hợp khí (gồm NO và H2) có tỉ khối so với H2 là 8. Giá trị của m là
13,76.
11,32.
13,92.
19,16.
Quy đổi Y thành Fe và O ta có sơ đồ:
Sơ đồ ta có:
+ Bảo toàn khối lượng muối ta có nFe = a = 0,115 mol.
+ PT theo H+: 0,3 = 2nO + 4nNO + 2nH2.
⇒ nO = 0,12 mol.
● Quy đổi X thành Fe, NO3 và CO3 ta có:
Nung X ta có sơ đồ:
+ Từ MZ = 45 ⇒ nNO2 = nCO2
Û a = b Û a – b = 0 (1)
⇒ Bảo toàn oxi ta có: a + b = 0,12 mol (2)
+ Giải hệ (1) và (2) ⇒ nNO3 = nCO3 = 0,06 mol.
⇒ m = 0,115×56 + 0,06×(62+60) = 13,76
Đáp án A
CHo m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 tan hết trong 320 ml dung dịch KHSO4 1M. Sau phản ứng, thu được dung dịch Y chứa 59,04 gam muối trung hòa và 896 ml NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc). Y vừa phản ứng vừa đủ với 0,44 mol NaOH. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
73.
18.
63.
20.
Vì dung dịch Y chỉ chứa muối trung hòa
→ nên HSO4- phản ứng hết
Có nH2O = 0,5 nHSO4- = 0,16 mol
Bảo toàn khối lượng → mX + mKHSO4 =mmuối + mNO +mH2O
⇒ mX = 59,04 +0,04. 30 + 0,16. 18 - 0,32. 136= 19, gam
Đáp án A
Khi cho khí CO dư vào hỗn hợp CuO, FeO, , và MgO. Nung nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được hỗn hợp là:
Cu, Fe, , MgO
Al,MgO và C
Cu, Fe, Al và MgO
Cu, Al, Mg
Chỉ có oxit kim loại đứng sau Al mới bị khử bởi các tác nhân trung bình
Đáp án A
Cho từng chất
lần lượt vào phản ứng với đặc nóng dư. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxit hóa khử là:
5
6
8
7
Đáp án D
Khuấy kĩ dung dịch chứa 13,60g với m gam Cu rồi thêm tiếp 100ml dung dịch loãng dư. Đun nóng tới khi phản ứng hoàn toàn thu được 9,28g kim loại và V lil khí NO. Giá trị của m và V là:
10,88g và 2,6881
6,4g và 2,241
10,88g và 1,7921
3,2g và 0,35841
Đáp án C
Hòa tan hoàn toàn 7,52g hỗn hợp X gồm S, FeS, trong dư được 21,054l (dktc) và dung dịch Y. Cho dung dịch dư vào Y, lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được khối lượng chất rắn:
30,29g
39,05g
35,09g
36,71g
Phương pháp: Bảo toàn e, Bảo toàn nguyên tố , Qui đổi
-Lời giải: Qui hỗn hợp X về : x mol Fe và y mol S
Đáp án C
Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4. Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử là:
5
6
8
7
để xảy ra phản ứng oxi hóa, số oxi hóa của Fe trong các chất hay hợp chất trong dãy < +3 là thỏa mãn, chúng gồm: Fe; FeO, Fe(OH)2, Fe3O4; Fe(NO3)2; FeSO4, FeCO3.
⇒ có 7 TH thỏa mãn
Đáp án D
Khuấy kĩ dung dịch chứa 13,6 gam AgNO3 với m gam bột Cu rồi thêm tiếp 100ml dung dịch H2SO4 loãng, dư vào. Đun nóng cho tới khi các phả nứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 9,28 gam kim loại và V lít khí NO (đktc), giá trị của m và V là:
10,88 gam và 2,688 lít
6,4 gam và 2,24 lít
10,88 gam và 1,792 lít
3,2 gam và 0,3584 lít
nAgNO3 = 0,08 mol ⇒ mAg = 0,08 × 108 = 8,64 gam < 9,28 gam
⇒ Cu dư, NO3- hết ⇒ nNO = nAgNO3 = 0,08 mol ⇒ V = 1,792 lít.
Bảo toàn electron: 2nCu phản ứng = 3nNO + nAg ⇒ nCu phản ứng = 0,16 mol.
mCu dư = 9,28 – 8,64 = 0,64 gam ⇒ m = 0,16 × 64 + 0,64 = 10,88 gam.
Đáp án C
Hòa tan hoàn toàn 7,52 gam hỗn hợp X gồm: S, FeS, FeS2 trong HNO3 dư được 21,504 lít khí NO2 duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là:
30,29 gam
30,05 gam
35,09 gam
36,71 gam
Quy X về Fe và S với số mol lần lượt là x và y mol.
Ta có: mX = 56x + 32y = 7,52 gam || Bảo toàn e: 3x + 6y = nNO2 = 0,96 mol.
⇒ giải hệ được: x = 0,06 mol; y = 0,13 mol.
Cho Ba(OH)2 dư vào Y thì kết tủa là BaSO4: 0,13 mol và Fe(OH)3: 0,06 mol.
Nung kết tủa thì rắn gồm 0,13 mol BaSO4 và 0,03 mol Fe2O3.
⇒ khối lượng chất rắn là m = 0,13 × 233 + 0,03 × 160 = 35,09 gam.
Đáp án C
Khối lượng Ag thu được khi cho 0,1 mol C2H5CHO phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng là
10,8 gam
16,2 gam
21,6 gam
43,2 gam
anđehit đơn chức ≠ HCHO phản ứng tráng bạc theo tỉ lệ sau:
Đáp án C
Nung nóng 16,8 gam hỗn hợp gồm Au, Ag, Cu, Fe, Zn với một lượng dư khí O2, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 23,2 gam chất rắn X. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng với chất rắn X là
400 ml.
600 ml.
200 ml.
800 ml.
Đáp án A
Hòa tan hoàn toàn 30,4 gam chất rắn X gồm Cu, CuS, Cu2S và S bằng HNO3 dư thấy thoát ra 20,16 lít khi NO duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y được m gam kết tủa. Giá trị của m là
81,55.
115,85.
29,40.
110,95.
Quy X về Cu, S với số mol lần lượt là x và 64x + 32y = 30,4 gam.
Bảo toàn electron: + = 2x + 6y = 3 × 0,9 ⇒ x = 0,3 mol; y = 0,35 mol.
Kết tủa gồm 0,3 mol Cu(OH)2 và 0,35 mol BaSO4 ⇒ m = 0,3 × 98 + 0,35 × 233 = 110,95 gam.
Đáp án D
Cho 18,2 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Cr, Fe, Cu tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 5,6 lít khí H2 (ở đktc). Nếu cho 18,2 gam hỗn hợp X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nguội thì thu được 1,68 lít khí SO2 (ở đktc). Thành phần % về khối lượng của crom và đồng trong hỗn hợp X là
42,86% và 26,37%.
48,21% và 9,23%.
42,86% va 48,21%.
48,21% và 42,56%.
Xét thí nghiệm 2: chú ý tính thụ động hóa của kim loại:
H2SO4 đặc, nguội không phản ứng với Al, Cr, Fe!
⇒ trong X chỉ có Cu phran ứng. Bảo toàn electron: mol.
Đặt x mol; y mol 52x + 56y + 0,075 × 64 = 18,2 gam.
x + y = 0,25 mol. Giải hệ có: x = 0,15 mol; y = 0,1 mol.
mCr trong X = 42,86% và %mCu trong X = 26,37%
Đáp án A
Cho hỗn hợp Y gồm 2,8 gam Fe và 0,81 gam Al vào 200ml dung dịch C chứa AgNO3 và Cu(NO3)2. Khi phản ứng kết thúc, thu được dung dịch D và 8,12 gam chất rắn E gồm 3 kim loại. Cho chất rắn E tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 0,672 lít khí H2 (đktc). Nồng độ mol của AgNO3 và Cu(NO3)2 trong dung dịch C lần lượt là:
0,15M và 0,25M
0,075M và 0,0125M.
0,3M và 0,5M.
0,15M và 0,5M.
⇒ E gồm 3 kim loại thì đó là Ag, Cu và Fe dư
Đáp án A
Hòa tan 2,88 gam XSO4 vào nước được dung dịch Y. Điện phân dung dịch Y (với điện cực trơ) trong thời gian t giây thì được m gam kim loại ở catot và 0,007 mol khí ở anot. Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì được kim loại và tổng số mol khí (ở cả 2 bên điện cực) là 0,024 mol. Giá trị của m là
0,784.
0,896.
0,910.
1,152.
Đáp án B
Hỗn hợp X gồm Fe2O3 và Cu. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch chứa 122,76 gam chất tan. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ thu được dung dịch Y chứa 3 chất tan với tỉ lệ số mol 1 : 2 : 3. Dung dịch Y làm mất màu tối đa bao nhiêu gam KMnO4 trong môi trường axit sunfuric?
6,162.
6,004.
5,846.
5,688.
Xét thí nghiệm 2: Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O.
Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4
mchất tan = 135x + 127 × 2x + 162,5 × 6x = 122,76 gam ⇒ x = 0,09 mol.
Y chứa 0,18 mol FeSO4. Bảo toàn electron:
Đáp án D
Cho sơ đồ chuyển hóa giữa các hợp chất của crom.
Các chất X, Y, Z, T theo tứ tự lần lượt là:
KCrO2; K2CrO4; K2Cr2O7; Cr2(SO4)3.
K2CrO4; KCrO2; K2Cr2O7; Cr2(SO4)3.
KCrO2; K2Cr2O7; K2CrO4; Cr2(SO4)3.
KCrO2; K2Cr2O7; K2CrO4; CrSO4.
Đáp án A
Kim loại nào sau đây có tính khử yếu hơn Mg?
Na.
Ca.
K.
Fe.
Dãy hoạt động hóa học được sắp xếp theo chiều tính khử giảm dần ⇒ kim loại có tính khử yếu hơn Mg sẽ đứng sau Mg ⇒ Chọn Fe
Đáp án D
Để điều chế kim loại X, người ta tiến hành khử oxit X bằng khí CO (dư) theo mô hình thí nghiệm dưới đây. Oxit X là chất nào trong các chất sau?
CaO.
FeO.
Al2O3.
K2O.
Để điều chế các kim loại Ca, Al, K phải dùng phương pháp điện luyện mà cụ thể là điện phân nóng chảy.
Phương pháp trên là nhiệt luyện dùng để điều chế các kim loại sau Al trong dãy hoạt động hóa học
⇒ Chọn FeO
Đáp án B
Để khử hoàn toàn 35,2 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần vừa đủ 7,28 lít khí CO (đktc). Khối lượng sắt thu được là
31 gam.
34 gam.
32 gam.
30 gam.
Đáp án D
Điện phân 250 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuSO4 aM và NaCl 1,5M với điện cực trơ, cường độ dòng điện 5A. Sau thời gian điện phân 96,5 phút, khối lượng dung dịch giảm 17,15 gam. Giá trị của a là:
0,4.
0,5.
0,1.
0,2.
khối lượng dung dịch giảm chính là khối lượng của CuCl2 = x mol và HCl = y mol
Đáp án A
Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 vào nước, thu được dung dịch X. Cho một lượng Cu dư vào X, thu được dung dịch Y có chứa b gam muối. Cho một lượng Fe dư vào Y, thu được dung dịch Z có chứa c gam muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và 2b = a + c . Phần trăm khối lượng của Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu có giá trị gần với giá trị nào nhất sau đây?
9,13%.
10,16%.
90,87%.
89,84%.
Đặt nAgNO3 = x mol; nCu(NO3)2 = y mol ⇒ a = 170x + 188y và ∑nNO3– = x + 2y mol.
Cu dư + X → Y
⇒ Y chứa Cu(NO3)2 ⇒ nCu(NO3)2 = 0,5x + y ⇒ b = 94x + 188y.
Fe dư + Y → Z ||⇒ Z chứa Fe(NO3)2 ⇒ nFe(NO3)2 = 0,5x + y ⇒ c = 90x + 180y.
2b = a + c ⇒ 2 × (94x + 188y) = (170x + 188y) + (90x + 180y)
⇒ 72x =Đặt nAgNO3 = x mol; nCu(NO3)2 = y mol ⇒ a = 170x + 188y và ∑nNO3– = x + 2y mol.
Cu dư + X → Y
⇒ Y chứa Cu(NO3)2 ⇒ nCu(NO3)2 = 0,5x + y ⇒ b = 94x + 188y.
Fe dư + Y → Z
⇒ Z chứa Fe(NO3)2 ⇒ nFe(NO3)2 = 0,5x + y ⇒ c = 90x + 180y.
2b = a + c ⇒ 2 × (94x + 188y) = (170x + 188y) + (90x + 180y)
⇒ 72x = 8y ⇒ y = 9x
⇒ %mCu(NO3)2 = 188 × 9x ÷ (170x + 188 × 9x) × 100% = 90,87%. 8y
⇒ y = 9x ⇒ %mCu(NO3)2 = 188 × 9x ÷ (170x + 188 × 9x) × 100% = 90,87%.
Đáp án C
Cho kết tủa Fe(OH)3 vào dung dịch chất X, thu được dung dịch FeCl3. Chất X là
HCl.
H2SO4.
NaOH.
NaCl.
Đáp án A
Hợp kim Cu-Zn có tính dẻo, bền, đẹp, giá thành rẻ nên được sử dụng phổ biến trong đời sống. Để xác định phần trăm khối lượng từng kim loại trong hợp kim, người ta ngâm 10,00 gam hợp kim vào dung dịch HCl dư, khi phản ứng kết thúc thu được 1,12 lít hiđro (đktc). Phần trăm theo khối lượng của Cu trong 10,0 gam hợp kim trên là
67,00 %.
67,50 %.
33,00 %.
32,50 %.
Đáp án B
Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại
Fe.
Ba.
Ag.
K.
+ Vì Fe đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học ⇒ có thể khử ion Cu2+ → Cu
+ Không thể dùng K hoặc Ba vì chúng tác dụng với H2O ⇒ dung dịch bazơ
⇒ Sau đó Cu2+ + 2OH– → Cu(OH)2
Đáp án A








