400+ câu Trắc nghiệm kĩ thuật đo đáp án - Phần 4
26 câu hỏi
Ưu điểm của phương pháp đo điện trở dùng cầu cân bằng là:
A/ Dãy đo rộng
B/ Độ chính xác cao
Chọn B.
Điều kiện cân bằng của cầu Wheatstone đo điện trở là:
A/ Tích điện trở các nhánh đối nhau bằng 0
B/ Tích điện trở các nhánh kề nhau bằng 0
C/ Dòng điện qua điện kế khác 0
D/ Tất cả đều sai
Chọn D.
Điều kiện cân bằng của cầu Kelvin đo điện trở là:
A/ Tích điện trở các nhánh đối nhau bằng 0
B/ Tích điện trở các nhánh kề nhau bằng 0
C/ Dòng điện qua điện kế bằng 0
D/ Tất cả đều sai
Chọn C.
Trị số điện trở đo được bằng phương pháp dùng cầu cân bằng:
A/ Không phụ thuộc vào nguồn
B/ Có độ chính xác cao
C/ Chỉ phụ thuộc vào các điện trở mẫu
D/ Tất cả đều đúng
Chọn D.
Điện kế trong các cầu đo dùng để:
A/ Đọc trị số điện trở cần đo
B/ Xác định dòng điện qua cầu
C/ Xác định cầu cân bằng hay chưa
D/ Tất cả đều sai
Chọn C.
Trong cầu Kelvin thường dùng điện trở 4 đầu là để:
A/ Tránh sự xuất hiện hiệu ứng nhiệt điện
B/ Có độ chính xác cao
C/ Cả A và B đều đúng
D/ Cả A và B đều sai
Chọn C.
Khi đo điện trở lớn, vòng bảo vệ được dùng với mục đích:
A/ Loại bỏ dòng điện rò rỉ bề mặt
B/ Loại bỏ điện cảm rò rỉ bề mặt
C/ Loại bỏ điện áp rò rỉ bề mặt
D/ Tất cả đều sai
Chọn A.
Trong Megohm kế chuyên dùng dạng kim, khi Rx có trị số bất kỳ thì góc
quay:
A/ Tỉ lệ với tích 2 dòng điện trong 2 cuộn dây
B/ Tỉ lệ với thương 2 dòng điện trong 2 cuộn dây
C/ Tỉ lệ với tổng 2 dòng điện trong 2 cuộn dây
D/ Tỉ lệ với hiệu 2 dòng điện trong 2 cuộn dây
Chọn B.
Khi đo điện dung của tụ điện dùng vôn kế và ampere kế, nếu tụ điện thuần dung thì điện dung được xác định:
Chọn A.
Khi đo điện dung của tụ điện dùng vôn kế và ampere kế, nếu tụ điện không
thuần dung thì điện dung được xác định:
Chọn B.
Khi đo điện cảm của cuộn dây dùng vôn kế và ampere kế, nếu cuộn dây
thuần cảm thì điện cảm được xác định:
Chọn B.
Khi đo điện cảm của cuộn dây dùng vôn kế và ampere kế, nếu cuộn dây
không thuần cảm thì điện cảm được xác định:
Chọn B.
Điều kiện cân bằng của cầu Wheatstone đo tổng trở là:
A/ Tích tổng trở các nhánh đối nhau bằng nhau
B/ Điện áp 2 đầu điện kế bằng nhau
C/ Dòng điện qua điện kế bằng 0
D/ Tất cả đều đúng
Chọn D.
Nếu 2 nhánh liên tiếp nhau của cầu đo tổng trở là điện trở, để cầu được cân
bằng thì 2 nhánh còn lại:
A/ Là điện trở
B/ Cùng tính chất
C/ Có tính chất cảm
D/ Tất cả đều đúng
Chọn D.
Nếu 2 nhánh đối nhau của cầu đo tổng trở là điện trở, để cầu được cân
bằng thì 2 nhánh còn lại:
A/ Là điện cảm
B/ Là điện dung
C/ Có tính chất ngược nhau
D/ Tất cả đều sai
Chọn C.
Khi đo điện dung của tụ dùng cầu cân bằng thì sai số của phép đo phụ thuộc vào:
A/ Điện áp nguồn
B/ Tần số nguồn
Chọn D.
Khi đo điện cảm dùng cầu cân bằng thì sai số của phép đo phụ thuộc vào:
A/ Điện áp nguồn
B/ Tần số nguồn
Chọn D.
Điện kế dùng trong cầu đo tổng trở là điện kế:
A/ Xoay chiều
B/ Một chiều
Chọn A.
Khi đo công suất tác dụng 1 chiều dùng vôn kế và ampere kế dạng mắc trước thì sai số của phép đo chủ yếu do:
A/ Vôn kế
B/ Ampere kế
C/ Điện áp nguồn
Chọn B.
Khi đo công suất tác dụng 1 chiều dùng vôn kế và ampere kế dạng mắc sau thì sai số của phép đo chủ yếu do:
A/ Vôn kế
B/ Ampère kế
Chọn A.
Khi đo công suất tiêu thụ dòng watt kế điện động tác dụng dạng mắc trước thì sai số của phép đo chủ yếu đo:
A/ Cuộn dòng điện
B/ Cuộn điện áp
Chọn A.
Khi đo công suất tiêu thụ dòng watt kế điện động tác dụng dạng mắc sau thì sai số của phép đo chủ yếu đo:
A/ Cuộn dòng điện
B/ Cuộn điện áp
Chọn B.
Khi đo công suất tiêu thụ tải dùng watt kế điện động, nếu tổng trở tải có trị số lớn thì thực hiện:
A/ Mắc trước
B/ Mắc sau
Chọn A.
Đối với watt kế điện động tác dụng 1 pha, nếu công suất tải tăng lên 2 lần thì góc quay:
A/ Tăng 2 lần
B/ Tăng 4 lần
Chọn A.
Nhược điểm của watt điện động là:
A/ Kết quả đo phụ thuộc vào tần số nguồn
B/ Giá thành cao
C/ Dễ bị ảnh hưởng bởi từ trường nhiễu
D/ Tất cả đều đúng
Chọn D.
Để mở rộng tầm đo cho watt kế điện động thường dùng phương pháp:
A/ Tăng khả năng chịu dòng của cuộn dây dòng
B/ Tăng khả năng chịu áp của cuộn dây áp
C/ Kết hợp với biến dòng và biến điện áp
D/ Tất cả đều đúng.
Chọn D.








