400+ câu Trắc nghiệm kĩ thuật đo đáp án - Phần 3
20 câu hỏi
Đo điện áp nhỏ (mv hoặc V) DC dùng phương pháp chopper vì:
A/ Có đô chính xác cao
B/ Cần có hệ số khuếch đại lớn
C/ Không bị phụ thuộc điện áp phân cực DC của mạch khuếch đại
D/ Tất cả đều sai
Chọn B.
Mở rộng tầm đo điện áp cho vôn kế điện tử DC và AC dùng:
A/ Điện trở nối tiếp (cơ cấu từ điện)
B/ Điện trở phân áp ngõ vào mạch khuếch đại
C/ Thay đổi hệ số khuếch đại
D/ Thay đổi số vòng dây
Chọn B.
Mạch khuếch đại thuật toán dùng đo điện áp phải có:
A/ Ngõ vào vi sai có khả năng tốt
B/ Độ ổn định cho hệ số khuếch đại đối với sự thay đổi nhiệt độ
C/ Hệ số khuếch đại phải có độ tuyến tính cao
D/ Tất cả đều đúng
Chọn D.
Hệ số dạng sóng là tỉ số giữa:
A/ Trị hiệu dụng/ trị chỉnh lưu trung bình
B/ Trị hiệu dụng/ trị đỉnh
C/ Trị chỉnh lưu trung bình / trị hiệu dụng
D/ Trị đỉnh / trị hiệu dụng
Chọn A.
Hệ số đỉnh là tỉ số giữa:
A/ Trị hiệu dụng/ trị chỉnh lưu trung bình
B/ Trị hiệu dụng/ trị đỉnh
C/ Trị chỉnh lưu trung bình / trị hiệu dụng
D/ Trị đỉnh / trị hiệu dụng
Chọn D.
Khi đo điện áp, nếu nội trở của vôn kế càng lớn thì sai số phép đo:
A/ Càng lớn
B/ Càng nhỏ
C/ Không thay đổi
D/ Tuỳ thuộc vào giá trị điện áp cần đo
Chọn B.
Cơ cấu từ điện có Ifs = 100A, Rm= 1K, để cơ cấu này trở thành vôn kế có tầm đo 100V thì điện trở tầm đo là:
Chọn B.
Một cơ cấu từ điện có Ifs = 100A, Rm= 1K, khi trở thành vôn kế có tầm
đo 100V thì độ nhạy điện áp một chiều của vôn kế là:
A/ 1K/V
B/ 10K/V
C/ 100K/V
D/ 1000K/V
Chọn B.
Hai vôn kế A và B có cùng tầm đo, có độ nhạy SA>SB , nếu hai vôn kế
trên đặt vào đo cùng một nguồn điện áp thì vôn kế nào có nội trở gây ra
sai số phép đo lớn:
A/ Vôn kế A
B/ Vôn kế B
C/ Cả hai vôn kế có sai số như nhau
D/ Cả hai vôn kế đều không gây ra sai số
Chọn A.
Một cơ cấu từ điện có Ifs = 100A, Rm= 1K kết hợp với mạch chỉnh lưu
bán kỳ để trở thành vôn kế AC, độ nhạy AC và DC của vôn kế là:
A/ SAC =450/V ; SDC =1K/V
B/ SAC =900/V ; SDC =1K/V
C/ SAC =1K/V ; SDC =450/V
D/ SAC =450K/V ; SDC =900/V
Chọn A.
Khi đo điện trở dùng vôn kế và ampere kế dạng mắc trước (rẽ ngắn) thì sai số phép đo chủ yếu do
A/ Nội trở ampere kế
B/ Nội trở vôn kế
Chọn A.
Khi đo điện trở dùng vôn kế và ampere kế dạng mắc sau (rẽ dài) thì sai số phép đo chủ yếu do
A/ Nội trở ampere kế
B/ Nội trở vôn kế
Chọn B.
Khi đo điện trở dùng vôn kế và ampere kế , nếu điện trở cần đo có trị số
lớn thì thực hiện cách mắc:
A/ Trước
B/ Sau
C / Cả A và B đều đúng
D/ Cả A và B đều sai
Chọn A.
Khi đo điện trở dùng phương pháp so sánh dòng thì sai số của phép đo phụ
thuộc vào:
A/ Nội trở ampere kế B/ Nội trở vôn kế
C/ Dòng điện trong mạch D/ Điện áp nguồn
Chọn A.
Khi đo điện trở dùng phương pháp so sánh áp thì sai số của phép đo phụ thuộc vào:
A/ Nội trở ampere kế
B/ Nội trở vôn kế
Chọn B.
Khi đo điện trở dùng ohm kế nối tiếp, nếu điện trở cần đo tăng 2 lần thì góc quay:
A/ Tăng 2 lần
B/ Giảm gần 2 lần
Chọn B.
Thang đo của ohm kế nối tiếp thường chia không đều là do:
A/ Nguồn cung cấp giảm khi sử dụng
B/ Quan hệ giữa điện trở cần đo và góc quay là hàm tuyến tính
C/ Quan hệ giữa điện trở cần đo và góc quay là hàm phi tuyến
D/ Tất cả đều sai
Chọn C.
Trong ohm kế nối tiếp, khi thay đổi tầm đo thì dòng điện qua cơ cấu chỉ thị:
A/ Thay đổi
B/ Không đổi
Chọn B.
Thang đo của ohm kế song song thường:
A/ Chia đều
B/ Chia không đều
C/ Tuỳ thuộc vào quan hệ giữa điện trở cần đo và góc quay
Chọn B.
Khi đo điện trở dùng ohm kế song song, nếu điện trở cần đo tăng 2 lần thì góc quay:
A/ Tăng 2 lần
B/ Giảm 2 lần
Chọn A.








