
49 câu hỏi
5.
6.
7.
4.
Thí nghiệm thu được dung dịch chứa 2 chất tan là: (c); (d); (e); (f); (h).
(a) Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag
Fe + 2Fe(NO3)3 3Fe(NO3)2
→ Dung dịch sau phản ứng chứa Fe(NO3)2.
(b) K2Cr2O7 + 2NaOH K2CrO4 + Na2CrO4 + H2O
→ Dung dịch sau phản ứng chứa K2CrO4; Na2CrO4; K2Cr2O7.
(c) NaHSO4 + BaCl2 BaSO4 + NaCl + HCl
→ Dung dịch sau phản ứng chứa NaCl; HCl.
(d) 2KOH + 2NaH2PO4 K2HPO4 + Na2HPO4 + 2H2O
→ Dung dịch sau phản ứng chứa K2HPO4; Na2HPO4.
(e) 2CO2 + 3KOH K2CO3 + KHCO3 + H2O
→ Dung dịch sau phản ứng chứa K2CO3; KHCO3.
(f) KAlO2 + HCl + H2O KCl + Al(OH)3
→ Dung dịch sau phản ứng chứa KCl; KAlO2.
(g) Fe(OH)2 + H2SO4 loãng FeSO4 + 2H2O
→ Dung dịch sau phản ứng chứa FeSO4.
(h) Na2O + H2O 2NaOH
NaOH + NaHCO3 Na2CO3 + H2O
Na2CO3 + BaCl2 BaCO3 + 2NaCl
→ Dung dịch sau phản ứng chứa NaCl; NaOH.
Đáp án A
K2SO4, (NH4)2SO4, KOH, NH4NO3
(NH4)2SO4, KOH, NH4NO3, K2SO4
KOH, NH4NO3, K2SO4, (NH4)2SO4
K2SO4, NH4NO3, KOH, (NH4)2SO4
- Phương trình phản ứng:
Ba(OH)2 + K2SO4 → BaSO4↓ trắng + 2KOH
Ba(OH)2 + NH4NO3: không xảy ra
Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 → BaSO4↓ trắng + 2NH3↑ + 2H2O
Ba(OH)2 + 2NH4NO3 → Ba(NO3)2 + 2NH3↑ + 2H2O
Đáp án D
Sợi bạc nhúng trong dung dịch HNO3.
Đốt lá sắt trong khí Cl2
Thanh nhôm nhúng trong dung dịch H2SO4 loãng.
Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4.
A sai vì ăn mòn hóa học, không hình thành hai điện cực mới
3Ag + 4HNO3 3AgNO3 + NO↑ + 2H2O
B sai vì ăn mòn hóa học
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
C sai vì ăn mòn hóa học, không hình thành hai điện cực mới
2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2↑
D đúng vì hình thành điện cực Zn và Cu. Hai điện cực tiếp xúc với nhau và tiếp xúc với dung dịch điện ly là muối Zn2+ và Cu2+
Zn + Cu2+ Zn2+ + Cu↓
Đáp án D
Pb2+ > Sn2+ > Fe2+ > Ni2+ > Zn2+.
Sn2+ > Ni2+ > Zn2+ > Pb2+ > Fe2+.
Zn2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Pb2+.
Pb2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Zn2+.
thứ tự cặp oxi hóa – khử là:
Thứ tự tính oxi hóa giảm dần: Pb2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Zn2+
Đáp án D
3,39 gam.
2,91 gam.
4,83 gam
2,43 gam.
Đáp án A
Dung dịch HCl.
Dung dịch Pb(NO3)2.
Dung dịch K2SO4.
Dung dịch NaCl.
Đáp án B.
Vonfram.
Sắt.
Đồng.
Kẽm.
Hướng dẫn giải Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W (vonfram)
(SGK hóa học 12 - cơ bản - trang 84)
Đáp án A
Trong nước phèn tạo ra Al(OH)3 dạng keo có khả năng hấp phụ các chất lơ lửng làm chúng kết tủa xuống.
Phèn tác dụng với các chất lơ lửng tạo ra kết tủa.
Tạo môi trường axit hòa tan các chất lơ lửng.
Phèn chua có khả năng hấp phụ các chất lơ lửng trong nước.
Phèn chua có công thức là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
A. đúng vì khi hòa tan phèn chua vào nước sẽ tạo ra Al(OH)3 dạng keo nên có khả năng hấp phụ các chất lơ lửng trong nước làm chúng kết tủa xuống.
B. sai vì phèn chua không tác dụng với các chất lơ lửng tại ra kết tủa.
C. sai vì phèn chua tan trong nước tạo môi trường axit nhưng không có hòa tan được các chất lơ lửng trong nước.
D. sai vì phèn chua không có khả năng hấp phụ các chất lơ lửng trong nước.
Đáp án A
Sợi dây đồng nhúng trong dung dịch HNO3.
Đốt dây sắt trong khí oxi khô.
Đinh sắt nhúng trong dung dịch CuSO4.
Cho lá đồng vào dung dịch Fe(NO3)3.
Điều kiện để xảy ra sự ăn mòn điện hóa là
- Các điện cực phải khác nhau về bản chất.
- Các điện cực tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp
- Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch điện ]y
Thiếu 1 trong 3 điều kiện trên sẽ không xảy ra ăn mòn điện hóa.
A sai vì đây là ăn mòn hóa học, không hình thành hai điện cực khác nhau
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O
B sai vì ăn mòn hóa học : 3Fe + 2O2 → Fe3O4
C đúng vì hình thành hai điện cực Fe và Cu. Hai điện cực tiếp xúc với nhau và tiếp xúc với dung dịch điện ly là muối CuSO4 và FeSO4
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓
D sai vì ăn mòn hóa học, không hình thành hai điện cực khác nhau
Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4
Đáp án C
2.
3.
4.
1.
(1) Fe + H2SO4 (đặc, nguội) → không phản ứng
(2) H2S + Cu(NO3)2 → CuS↓ đen + 2HNO3
(3) SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
(4) Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2↑
Chú ý:
- Fe, AI, Cr không tác dụng với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội
- H2S tạo kết tủa sunfua có màu đen với dung dịch của muối đồng và chì nên dùng các dung dịch muối đồng hoặc chì để nhận biết H2S.
- Khí SO2 làm mất màu dung dịch Br2 nên dùng SO2 để nhận biết dung dịch Br2.
→ Có 3 thí nghiệm xảy ra phản ứng
Đáp án B
30,45%.
32,40%.
25,63%.
40,50%.
Đáp án là A.
Cho kim loại Zn vào dung dịch HCl loãng.
Cho kim loại Al vào dung dịch NaOH.
Đốt cháy kim loại Ag trong O2.
Thêm AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2.
A. Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑
B. Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 1,5H2↑
C. Ag không tác dụng với O2
D. AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓
Đáp án C
Trong tự nhiên crom chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Oxit Cr2O3 được dùng để tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh.
Khi cho crom tác dụng với Cl2 hoặc HCl đều tạo ra muối CrCl2.
Crom là kim loại cứng nhất trong số các kim loại.
C. Sai vì Cr + 2HCl→ CrCl2 + H2↑
2Cr + 3Cl2 2CrCl3
Đáp án C
(NH4)2SO4.
NaHCO3.
AlCl3.
Fe2(SO4)3.
NaHCO3 là muối tạo bởi kim loại mạnh và gốc axit yếu => có tính bazơ nên có pH > 7
Đáp án B
Thành phần chính của supephotphat đơn là Ca(H2PO4)2.
Amophot là hỗn hợp gồm (NH4)2HPO4 và NH4H2PO4.
Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
Nitrophotka là hỗn hợp gồm KNO3 và NH4H2PO4
A. Sai thành phần chính của supephotphat đơn là Ca(H2PO4)2 và CaSO4
B. đúng
C. Sai thành phần chính của supephotphat đơn là Ca(H2PO4).
D. Nitrophotka là hỗn hợp gồm KNO3 và (NH4)2HPO4
Đáp án B
Giấm ăn.
Muối ăn.
Cồn.
Xút.
Xút có công thức là NaOH, sẽ tác dụng với SO2 tạo ra muối => không độc
2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O
Đáp án D
4
5
6
3
Các phát biểu đúng là: 1, 3, 5, 6 => có 4 phát biểu đúng
Đáp án A
NH4Cl.
NaNO3.
(NH2)2CO.
Ca(NO3)2.
Đất chua có pH < 7, do đó không nên bón phân đạm NH4Cl (pH < 7).
Đáp án A
Cho FeCl3 vào dung dịch AgNO3
Cho kim loại Al vào dung dịch HNO3 loãng, nguội.
Nung nóng MgO với khí CO.
Cho kim loại Zn vào dung dịch NaOH.
FeCl3 + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3AgCl.
Al + 4HNO3 loãng → Al(NO3)3 + NO + 2H2O.
MgO + CO không phản ứng.
Đáp án C
Sự oxi hóa ở cực dương.
sự oxi hóa ở cực dương và sự khử ở cực âm.
Sự khử ở cực âm.
Sự oxi hóa ở cực âm và sự khử ở cực dương.
Zn + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2.
Đáp án D
Các kim loạinatri, bari, beri đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
Kim loại xesi được dùng để chế tạo tế bào quang điện.
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ beri đến bari) có nhiệt độ nóng chảy giảm dần.
Kim loại magie có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện.
A sai, Be không tác dụng với nước ở điều kiện thường.
C sai, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ Be đến Ba) không biến thiên theo quy luật.
D sai, Mg có kiểu mạng tinh thể lục phương
Đáp án B
CuO, Fe2O3, Ag.
NH4NO2, Cu, Ag, FeO.
CuO, Fe2O3, Ag2O.
CuO, FeO, Ag.
NH4NO3 N2O + 2H2O.
2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2.
2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2
4Fe(NO3)2 2Fe2O3 + 8NO2 + O2.
Đáp án A
(1), (2), (3), (6)
(1), (3), (5), (6)
(2), (3), (4), (6)
(3), (4), (5), (6)
(1); (2); (3); (6):
(4) BaSO3 + 2H+ + SO42- → BaSO4 + CO2 + H2O.
(5) 2NH4+ + SO42- + Ba2+ + 2OH- → BaSO4 + 2NH3 + 2H2O.
Đáp án A
4
6
7
5
Phản ứng có phương trình ion rút gon
là: (1); (2); (3); (6); (8).
(4) BaSO3 + 2H+ + SO42- → BaSO4 + CO2 + H2O.
(5) 2NH4+ + SO42- + Ba2+ + 2OH- → BaSO4 + 2NH3 + 2H2O.
(7) Fe2+ + SO42- + Ba2+ + 2OH- → Fe(OH)2 + BaSO4.
Đáp án D
4
2
1
3
Phát biểu đúng là: (2); (3); (6).
(1) sai, Pb không tan trong dung dịch HCl và H2SO4 loãng, nguội, do tạo thành lớp PbCl2; PbSO4 ít tan bám ngoài Pb, ngăn phản ứng tiếp tục xảy ra.
(3) FeCl3 + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3AgCl.
(4) K phản ứng với dung dịch muối Cu2+ sinh ra Cu(OH)2.
2K + 2H2O → 2KOH + H2
Cu2+ + OH- → Cu(OH)2
(5) NaCl + H2O NaClO + H2.
(6) Phèn chua: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O; criolit: AlF3.3NaF.
Đáp án D
427,99 kg
362,25 kg
144,88 kg
393,75 kg
Đáp án B
CaC2, C2H2, C2H4, CO2.
PH3, Ca3P2, CaCl2, Cl2.
CaSiO3, CaC2, C2H2, CO2.
P, Ca3P2, PH3, P2O5
X = P; Y = Ca3P2; Z = PH3; T = P2O5.
Ca3(PO4)2 + 3SiO2 + 5C 3CaSiO3 + 2P (trắng) + 5CO
2P + 3Ca Ca3P2
Ca3P2 + 6HCl → 3CaCl2 + 2PH3.
2PH3 + 4O2 P2O5 + 3H2O.
Đáp án D
19,50.
17,55.
16,38.
15,60.
Đáp án D
72,3 gam và 1,01 mol
66,3 gam và 1,13 mol
54,6 gam và 1,09 mol
78,0 gam và 1,09 mol
Đáp án B
NO2 .
NO
SiO2.
CO2.
Đáp án B
K.
Ca.
Zn.
Ag.
Đáp án C
Thành phần chính của supephotphat đơn là Ca(H2PO4)2.
Amophot là hỗn hợp gồm (NH4)2HPO4 và NH4H2PO4.
Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
Nitrophotka là hỗn hợp gồm KNO3 và NH4H2PO4.
Thành phần chính của supephotphat đơn là Ca(H2PO4)2 và CaSO4
Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2
Nitrophotka là hỗn hợp gồm và KNO3
Đáp án A
nước giaven.
dung dịch nước vôi trong.
dung dịch xút ăn da.
dung dịch xôđa.
Đáp án D
dung dịch HNO3 để lâu trong phòng thí nghiệm thường chuyển sang màu vàng.
trong tự nhiên, photpho chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.
than hoạt tính có khả năng hấp phụ nhiều chất khí và chất tan trong dung dịch.
không thể dùng lọ thủy tinh để đựng dung dịch HF.
Trong tự nhiên không gặp P ở dạng tự do vì nó khá hoạt động về mặt hóa học mà chủ yếu ở dạng muối là apatit và photphorit Ca3(PO4)2
Đáp án B
CO rắn
CO2 rắn
H2O rắn
NH3 rắn
Đáp án B
Cho dung dịch KHCO3 vào dung dịch BaCl2 thấy xuất hiện kết tủa màu trắng.
Cho AgNO3 vào dung dịch H3PO4 thấy xuất hiện kết tủa màu vàng.
Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Na[Al(OH)4] thấy xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan dần.
Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3 dư thì không thấy có khí thoát ra.
Vì cho từ từ HCl vào Na2CO3 dư sẽ luôn có phản ứng
Đáp án D
24,495
13,898
21,495
18,975
Đáp án C
3
2
4
5
Đáp án D
Đáp án D
Không khí chứa
Không khí chứa
Không khí chứa
Không khí chứa
Đáp án D
a, c, d, f
a, c, d, e
b, c, e
b, e, f
Đáp án D
Cho dung dịch đặc nóng tác dụng với quặng apatip
Cho photpho tác dụng với dung dịch đặc nóng
Đốt cháy photpho trong oxit dư, cho sản phẩm tác dụng với nước
Cho dung dịch đặc nóng tác dụng với quặng photphrit
Đáp án C
MgCO3.Na2CO3
CaCO3.MgCO3
CaCO3.Na2CO3
FeCO3.Na2CO3
Đáp án B
3,36 lít
5,04 lít
4,48 lít
6,72 lít
Nhỏ từ từ đến lúc vừa hết 0,3 mol HCl thì thấy đã dùng 2x mol KHCO3 và x mol K2CO3
Phản ứng: KHCO3 + HCl → KCl + CO2 + H2O || K2CO3 + 2HCl → 2KCl + CO2 + H2O
⇒ 2x + 2 × x = ∑nHCl phản ứng = 0,3 mol ⇒ x = 0,075 mol
⇒ ∑nCO2 = 3x = 0,225 mol ⇒ VCO2 = 0,225 × 22,4 = 5,04 lít
Đáp án B
NH4+; Na+; Cl−; OH−
Fe2+; NH4+; NO3−; Cl−
Na+; Fe2+; H+; NO3−
Ba2+; K+; OH−; CO32−
Các ion có thể tồn tại trong cùng một dung dịch nếu giữa chúng không xảy ra phản ứng!
• xét đáp án A. NH4+ + OH- → NH3↑ + H2O || ⇒ không thỏa mãn
• xét đáp án C. 3Fe2+ + 4H+ + NO3- → 3Fe3+ + NO + 2H2O ||⇒ không thỏa mãn.
• xét đáp án D. Ba2+ + CO32- → BaCO3↓ ||⇒ không thỏa mãn.
chỉ có đáp án B thỏa mãn yêu cầu
Đáp án B
Na2CO3, C6H5ONa, CH3COONa
NH4Cl, CH3COONa, NaHSO4
Na2CO3, NH4Cl, KCl
KCl, C6H5ONa, CH3COONa
Chọn đáp án A
Dãy dung dịch các chất có pH > 7 gồm: Na2CO3, C6H5ONa, CH3COONa.
Lưu ý: Môi trường của muối:
1. Muối trung hòa
- Dung dịch muối trung hòa tạo bởi cation của bazơ mạnh và anion gốc axit mạnh
→ Môi trường trung tính ( pH = 7)
VD: NaNO3, KCl, Na2SO4,…
- Dung dịch muối trung hòa tạo bởi cation của bazơ mạnh và anion gốc axit yếu
→ Môi trường bazơ ( pH > 7)
VD: Na2CO3, K2S…
- Dung dịch muối trung hòa tạo bởi cation của bazơ yếu và anion gốc axit mạnh
→ Môi trường axit ( pH < 7)
VD: NH4Cl, CuSO4, AlCl3…
- Dung dịch muối trung hòa tạo bởi cation của bazơ yếu và anion gốc axit yếu
→ Tùy thuộc vào độ thủy phân của hai ion mà dung dịch có pH = 7 hoặc pH > 7 hoặc
pH < 7
VD: (NH4)2CO3, (NH4)2S…
2. Muối axit
- Muối HSO4- có môi trường axit ( pH < 7)
VD: NaHSO4…
- Muối HCO3-, HSO3-, HS- với cation bazơ mạnh có môi trường bazơ.
VD: NaHCO3,…
24,495
13,898
21,495
18,975
• muối cacbonat kim loại hóa trị II: MCO3 + 2HCl → MCl2 +CO2↑ + H2O
• muối cacbonat kim loại hóa trị I: N2CO3 + 2HCl → 2NCl + CO2↑ + H2O
từ tỉ lệ phản ứng có: ∑nHCl = 2∑nCO2↑ = 0,09 mol.
m gam muối khi cô cạn A là muối clorua, là sự thay thế 1 gốc CO32- bằng 2 gốc Cl.
⇒ tăng giảm khối lượng có: m = mmuối clorua = 21 + (0,09 × 35,5 – 0,045 × 60) = 21,495 gam
Đáp án C
FeO . CuO, BaSO4
Fe2O3, CuO, Al2O3
FeO, CuO, Al2O3
Fe2O3, CuO, BaSO4
dùng Ba(OH)2 dư vào dung dịch xảy ra các phản ứng:
• Ba(OH)2 + FeCl2 → Fe(OH)2↓ + BaCl2
• Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4↓ + Cu(OH)2↓.
• 4Ba(OH)2 + 2AlCl3 → Ba(AlO2)2 + 3BaCl2 + 4H2O
⇒ các kết tủa thu được gồm Fe(OH)2; Cu(OH)2 và BaSO4.
Nung các kết tủa trong không khí: BaSO4 ―t0→ BaSO4.
4Fe(OH)2 + O2 ―t0→ 2Fe2O3 + 4H2O || Cu(OH)2 ―t0→ CuO + H2O
⇒ chất rắn X thu được cuối cùng là Fe2O3; CuO và BaSO4.
Đáp án D
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















