400 Bài tập tổng hợp Hóa vô cơ ôn thi Đại học có lời giải (P5)
49 câu hỏi
Cho các thí nghiệm sau:
(a) Cho a mol bột Fe vào dung dịch chứa a mol AgNO3 và a mol Fe(NO3)3.
(b) Cho dung dịch chứa a mol K2Cr2O7 vào dung dịch chứa a mol NaOH.
(c) Cho dung dịch chứa a mol NaHSO4 vào dung dịch chứa a mol BaCl2.
(d) Cho dung dịch chứa a mol KOH vào dung dịch chứa a mol NaH2PO4.
(e) Cho a mol khí CO2 vào dung dịch chứa 1,5a mol KOH.
(f) Cho dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa 2a mol KAlO2.
(g) Cho a mol Fe(OH)2 vào dung dịch chứa a mol H2SO4 loãng.
(h) Cho a mol Na2O vào dung dịch chứa a mol BaCl2 và a mol NaHCO3.
Số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai chất tan sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn là
5.
6.
7.
4.
Thí nghiệm thu được dung dịch chứa 2 chất tan là: (c); (d); (e); (f); (h).
(a) Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag
Fe + 2Fe(NO3)3 3Fe(NO3)2
→ Dung dịch sau phản ứng chứa Fe(NO3)2.
(b) K2Cr2O7 + 2NaOH K2CrO4 + Na2CrO4 + H2O
→ Dung dịch sau phản ứng chứa K2CrO4; Na2CrO4; K2Cr2O7.
(c) NaHSO4 + BaCl2 BaSO4 + NaCl + HCl
→ Dung dịch sau phản ứng chứa NaCl; HCl.
(d) 2KOH + 2NaH2PO4 K2HPO4 + Na2HPO4 + 2H2O
→ Dung dịch sau phản ứng chứa K2HPO4; Na2HPO4.
(e) 2CO2 + 3KOH K2CO3 + KHCO3 + H2O
→ Dung dịch sau phản ứng chứa K2CO3; KHCO3.
(f) KAlO2 + HCl + H2O KCl + Al(OH)3
→ Dung dịch sau phản ứng chứa KCl; KAlO2.
(g) Fe(OH)2 + H2SO4 loãng FeSO4 + 2H2O
→ Dung dịch sau phản ứng chứa FeSO4.
(h) Na2O + H2O 2NaOH
NaOH + NaHCO3 Na2CO3 + H2O
Na2CO3 + BaCl2 BaCO3 + 2NaCl
→ Dung dịch sau phản ứng chứa NaCl; NaOH.
Đáp án A
X, Y, Z, T là một trong các dung dịch sau: (NH4)2SO4, K2SO4, NH4NO3, KOH. Thực hiện thí nghiệm để nhận xét chúng và có được kết quả như sau: Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
K2SO4, (NH4)2SO4,KOH,NH4NO3
(NH4)2SO4, KOH, NH4NO3,K2SO4
KOH, NH4NO3,K2SO4,(NH4)2SO4
K2SO4, NH4NO3, KOH,(NH4)2SO4
- Phương trình phản ứng:
Ba(OH)2 + K2SO4 → BaSO4↓ trắng + 2KOH
Ba(OH)2 + NH4NO3: không xảy ra
Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 → BaSO4↓ trắng + 2NH3↑ + 2H2O
Ba(OH)2 + 2NH4NO3 → Ba(NO3)2 + 2NH3↑ + 2H2O
Đáp án D
Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa?
Sợi bạc nhúng trong dung dịch HNO3.
Đốt lá sắt trong khí Cl2
Thanh nhôm nhúng trong dung dịch H2SO4 loãng.
Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4.
A sai vì ăn mòn hóa học, không hình thành hai điện cực mới
3Ag + 4HNO3 3AgNO3 + NO↑ + 2H2O
B sai vì ăn mòn hóa học
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
C sai vì ăn mòn hóa học, không hình thành hai điện cực mới
2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2↑
D đúng vì hình thành điện cực Zn và Cu. Hai điện cực tiếp xúc với nhau và tiếp xúc với dung dịch điện ly là muối Zn2+ và Cu2+
Zn + Cu2+ Zn2+ + Cu↓
Đáp án D
Cho các ion kim loại: Zn2+, Sn2+, Ni2+, Fe2+, Pb2+. Thứ tự oxi hóa giảm dần là
Pb2+ > Sn2+ > Fe2+ > Ni2+ > Zn2+.
Sn2+ > Ni2+ > Zn2+ > Pb2+ > Fe2+.
Zn2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Pb2+.
Pb2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Zn2+.
thứ tự cặp oxi hóa – khử là:
Thứ tự tính oxi hóa giảm dần: Pb2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Zn2+
Đáp án D
Dung dịch X gồm 0,01 mol Na+; 0,02 mol Mg2+; 0,02 mol NO−3 và a mol ion SO2−4 Khi cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được chất rắn có khối lượng là
3,39 gam.
2,91 gam.
4,83 gam
2,43 gam.
Đáp án A
Thuốc thử nào sau đây dùng để phân biệt khí H2S với khí CO2?
Dung dịch HCl.
Dung dịch Pb(NO3)2.
Dung dịch K2SO4.
Dung dịch NaCl.
Đáp án B.
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất được dùng làm dây tóc bóng đèn
Vonfram.
Sắt.
Đồng.
Kẽm.
Hướng dẫn giải Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W (vonfram)
(SGK hóa học 12 - cơ bản - trang 84)
Đáp án A
Ở những vùng vừa có lũ qua, nước rất đục không dùng trong sinh hoạt được, người ta dùng phèn chua làm trong nước, tác dụng đó của phèn chua là do:
Trong nước phèn tạo ra Al(OH)3 dạng keo có khả năng hấp phụ các chất lơ lửng làm chúng kết tủa xuống.
Phèn tác dụng với các chất lơ lửng tạo ra kết tủa.
Tạo môi trường axit hòa tan các chất lơ lửng.
Phèn chua có khả năng hấp phụ các chất lơ lửng trong nước.
Phèn chua có công thức là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
A. đúng vì khi hòa tan phèn chua vào nước sẽ tạo ra Al(OH)3 dạng keo nên có khả năng hấp phụ các chất lơ lửng trong nước làm chúng kết tủa xuống.
B. sai vì phèn chua không tác dụng với các chất lơ lửng tại ra kết tủa.
C. sai vì phèn chua tan trong nước tạo môi trường axit nhưng không có hòa tan được các chất lơ lửng trong nước.
D. sai vì phèn chua không có khả năng hấp phụ các chất lơ lửng trong nước.
Đáp án A
Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa?
Sợi dây đồng nhúng trong dung dịch HNO3.
Đốt dây sắt trong khí oxi khô.
Đinh sắt nhúng trong dung dịch CuSO4.
Cho lá đồng vào dung dịch Fe(NO3)3.
Điều kiện để xảy ra sự ăn mòn điện hóa là
- Các điện cực phải khác nhau về bản chất.
- Các điện cực tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp
- Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch điện ]y
Thiếu 1 trong 3 điều kiện trên sẽ không xảy ra ăn mòn điện hóa.
A sai vì đây là ăn mòn hóa học, không hình thành hai điện cực khác nhau
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O
B sai vì ăn mòn hóa học : 3Fe + 2O2 → Fe3O4
C đúng vì hình thành hai điện cực Fe và Cu. Hai điện cực tiếp xúc với nhau và tiếp xúc với dung dịch điện ly là muối CuSO4 và FeSO4
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓
D sai vì ăn mòn hóa học, không hình thành hai điện cực khác nhau
Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4
Đáp án C
Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường
(1) Cho Fe tác dụng với dung dịch axit sunfuric đặc, nguội.
(2)Dẫn khí H2S vào bình đựng dung dịch Cu(NO3)2.
(3) Sục SO2 vào dung dịch brom.
(4) Cho Na2CO3 vào dung dịch HCl.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng
2.
3.
4.
1.
(1) Fe + H2SO4 (đặc, nguội) → không phản ứng
(2) H2S + Cu(NO3)2 → CuS↓ đen + 2HNO3
(3) SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
(4) Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2↑
Chú ý:
- Fe, AI, Cr không tác dụng với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội
- H2S tạo kết tủa sunfua có màu đen với dung dịch của muối đồng và chì nên dùng các dung dịch muối đồng hoặc chì để nhận biết H2S.
- Khí SO2 làm mất màu dung dịch Br2 nên dùng SO2 để nhận biết dung dịch Br2.
→ Có 3 thí nghiệm xảy ra phản ứng
Đáp án B
Sục CO2 vào 200 gam dung dịch Ca(OH)2. Mối quan hệ giữa số mol CO2 và số mol kết tủa tạo thành được biểu diễn trên đồ thị sau:
Nồng độ % chất tan trong dung dịch sau phản ứng là:
30,45%.
32,40%.
25,63%.
40,50%.
Đáp án là A.
Thí nghiệm nào dưới đây không xảy ra phản ứng?
Cho kim loại Zn vào dung dịch HCl loãng.
Cho kim loại Al vào dung dịch NaOH.
Đốt cháy kim loại Ag trong O2.
Thêm AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2.
A. Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑
B. Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 1,5H2↑
C. Ag không tác dụng với O2
D. AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓
Đáp án C
Loại nước tự nhiên nào dưới đây có thể coi là nước mềm?
Nước ở sông, suối.
Nước trong ao, hồ.
nước giếng khoan.
nước mưa.
Nước mềm là nước không chứa các ion Mg2+, Ca2+ => nước mưa có thể coi là nước mềm vì không chứa các ion này
Đáp án D
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong tự nhiên crom chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Oxit Cr2O3 được dùng để tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh.
Khi cho crom tác dụng với Cl2 hoặc HCl đều tạo ra muối CrCl2.
Crom là kim loại cứng nhất trong số các kim loại.
C. Sai vì Cr + 2HCl→ CrCl2 + H2↑
2Cr + 3Cl2 2CrCl3
Đáp án C
Dung dịch muối nào dưới đây có pH > 7?
(NH4)2SO4.
NaHCO3.
AlCl3.
Fe2(SO4)3.
NaHCO3 là muối tạo bởi kim loại mạnh và gốc axit yếu => có tính bazơ nên có pH > 7
Đáp án B
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Thành phần chính của supephotphat đơn là Ca(H2PO4)2.
Amophot là hỗn hợp gồm (NH4)2HPO4 và NH4H2PO4.
Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
Nitrophotka là hỗn hợp gồm KNO3 và NH4H2PO4
A. Sai thành phần chính của supephotphat đơn là Ca(H2PO4)2 và CaSO4
B. đúng
C. Sai thành phần chính của supephotphat đơn là Ca(H2PO4).
D. Nitrophotka là hỗn hợp gồm KNO3 và (NH4)2HPO4
Đáp án B
Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc, nóng thường sinh ra khí SO2. Để hạn chế tốt nhất khí SO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây?
Giấm ăn.
Muối ăn.
Cồn.
Xút.
Xút có công thức là NaOH, sẽ tác dụng với SO2 tạo ra muối => không độc
2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O
Đáp án D
Cho các phát biểu sau:
1, Trong dãy các kim loại Al, Cu, Au thì Cu là kim loại có tính dẫn điện tốt nhất.
2, So với các phi kim cùng chu kỳ, các kim loại thường có bán kính nguyên tử lớn hơn.
3, Tất cả các nguyên tố trong các phân nhóm phụ của bảng tuần hoàn đều là các kim loại.
4, Để tinh chế vàng từ vàng thô (lẫn tạp chất) bằng phương pháp điện phân, người ta dùng vàng thô làm catot.
5, Tôn là vật liệu gồm sắt được mạ một lớp thiếc mỏng để bảo vệ khỏi ăn mòn.
6, Vai trò chính của criolit trong quá trình sản xuất Al là làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3.
7, Một số kim loại kiềm thổ như Ba, Ca được dùng làm chất trao đổi nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân.
Số phát biểu đúng là
4
5
6
3
Các phát biểu đúng là: 1, 3, 5, 6 => có 4 phát biểu đúng
Đáp án A
Loại phân đạm nào dưới đây không phù hợp để bón cho đất chua (đất nhiễm phèn)?
NH4Cl.
NaNO3.
(NH2)2CO.
Ca(NO3)2.
Đất chua có pH < 7, do đó không nên bón phân đạm NH4Cl (pH < 7).
Đáp án A
Trường hợp nào dưới đây không xảy ra phản ứng?
Cho FeCl3 vào dung dịch AgNO3
Cho kim loại Al vào dung dịch HNO3 loãng, nguội.
Nung nóng MgO với khí CO.
Cho kim loại Zn vào dung dịch NaOH.
FeCl3 + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3AgCl.
Al + 4HNO3 loãng → Al(NO3)3 + NO + 2H2O.
MgO + CO không phản ứng.
Đáp án C
Trong ăn mòn điện hóa, xảy ra
Sự oxi hóa ở cực dương.
sự oxi hóa ở cực dương và sự khử ở cực âm.
Sự khử ở cực âm.
Sự oxi hóa ở cực âm và sự khử ở cực dương.
Zn + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2.
Đáp án D
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Các kim loạinatri, bari, beri đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
Kim loại xesi được dùng để chế tạo tế bào quang điện.
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ beri đến bari) có nhiệt độ nóng chảy giảm dần.
Kim loại magie có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện.
A sai, Be không tác dụng với nước ở điều kiện thường.
C sai, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ Be đến Ba) không biến thiên theo quy luật.
D sai, Mg có kiểu mạng tinh thể lục phương
Đáp án B
Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp NH4NO3, Cu(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)2 thì chất rắn thu được sau phản ứng gồm
CuO, Fe2O3, Ag.
NH4NO2, Cu, Ag, FeO.
CuO, Fe2O3, Ag2O.
CuO, FeO, Ag.
NH4NO3 N2O + 2H2O.
2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2.
2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2
4Fe(NO3)2 2Fe2O3 + 8NO2 + O2.
Đáp án A
Cho các phản ứng hóa học sau
(1) (NH4)2SO4 + BaCl2 (2) CuSO4 + Ba(NO3)2
(3) Na2SO4 + BaCl2 (4) H2SO4 + BaSO3
(5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 (6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2
Các phản ứng đều có cùng 1 phương trình ion rút gọn là
(1), (2), (3), (6)
(1), (3), (5), (6)
(2), (3), (4), (6)
(3), (4), (5), (6)
(1); (2); (3); (6):
(4) BaSO3 + 2H+ + SO42- → BaSO4 + CO2 + H2O.
(5) 2NH4+ + SO42- + Ba2+ + 2OH- → BaSO4 + 2NH3 + 2H2O.
Đáp án A
Cho các phản ứng hóa học sau
(1) (NH4)2SO4 + BaCl2
(2) CuSO4 + Ba(NO3)2
(3) Na2SO4 + BaCl2
(4) H2SO4 + BaSO3
(5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2
(6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2
(7) FeSO4 + Ba(OH)2
(8) Na2SO4 + Ba(OH)2
Số phản ứng có cùng một phương trình ion rút gọn
4
6
7
5
Phản ứng có phương trình ion rút gon
là: (1); (2); (3); (6); (8).
(4) BaSO3 + 2H+ + SO42- → BaSO4 + CO2 + H2O.
(5) 2NH4+ + SO42- + Ba2+ + 2OH- → BaSO4 + 2NH3 + 2H2O.
(7) Fe2+ + SO42- + Ba2+ + 2OH- → Fe(OH)2 + BaSO4.
Đáp án D
Cho các phát biểu sau
(1) Fe và Pb đều là kim loại đứng trước H nên đều tan trong dung dịch HCl và H2SO4 loãng, nguội.
(2) Các kim loại Na, K, Cs, Li, Al, Mg đều là những kim loại nhẹ.
(3) Cho dung dịch FeCl3 tác dụng hết với dung dịch AgNO3 dư chỉ thu được một kết tủa.
(4) Các kim loại Mg, Fe, K, Al đều khử được ion Cu2+ trong dung dịch thành Cu.
(5) Trong công nghiệp, NaOH được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl không màng ngăn.
(6) Phèn chua và criolit đều là các muối kép.
Số phát biểu đúng là
4
2
1
3
Phát biểu đúng là: (2); (3); (6).
(1) sai, Pb không tan trong dung dịch HCl và H2SO4 loãng, nguội, do tạo thành lớp PbCl2; PbSO4 ít tan bám ngoài Pb, ngăn phản ứng tiếp tục xảy ra.
(3) FeCl3 + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3AgCl.
(4) K phản ứng với dung dịch muối Cu2+ sinh ra Cu(OH)2.
2K + 2H2O → 2KOH + H2
Cu2+ + OH- → Cu(OH)2
(5) NaCl + H2O NaClO + H2.
(6) Phèn chua: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O; criolit: AlF3.3NaF.
Đáp án D
Dùng 56 m3 khí NH3 (đktc) để điều chế HNO3. Biết rằng chỉ có 92% NH3 chuyển hóa thành HNO3. Khối lượng dung dịch HNO3 40% thu được là
427,99 kg
362,25 kg
144,88 kg
393,75 kg
Đáp án B
Cho sơ đồ chuyển hóa sau X, Y, Z, T lần lượt là
CaC2, C2H2, C2H4, CO2.
PH3, Ca3P2, CaCl2, Cl2.
CaSiO3, CaC2, C2H2, CO2.
P, Ca3P2, PH3, P2O5
X = P; Y = Ca3P2; Z = PH3; T = P2O5.
Ca3(PO4)2 + 3SiO2 + 5C 3CaSiO3 + 2P (trắng) + 5CO
2P + 3Ca Ca3P2
Ca3P2 + 6HCl → 3CaCl2 + 2PH3.
2PH3 + 4O2 P2O5 + 3H2O.
Đáp án D
Cho m gam kali vào 300 ml dung dịch ZnSO4 0,5M thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng 5,3 gam. Giá trị của m là
19,50.
17,55.
16,38.
15,60.
Đáp án D
Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch chứa Ca(OH)2 và NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4]). Khối lượng kết tủa thu sau phản ứng được biểu diễn trên đồ thị như hình vẽ
Giá trị của m và x lần lượt là
72,3 gam và 1,01 mol
66,3 gam và 1,13 mol
54,6 gam và 1,09 mol
78,0 gam và 1,09 mol
Đáp án B
Oxit nào dưới đây không tác dụng được với dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường hoặc khi đun nóng)?
NO2 .
NO
SiO2.
CO2.
Đáp án B
Trong phương pháp thuỷ luyện, để điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại nào làm chất khử
K.
Ca.
Zn.
Ag.
Đáp án C
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Thành phần chính của supephotphat đơn là Ca(H2PO4)2.
Amophot là hỗn hợp gồm (NH4)2HPO4 và NH4H2PO4.
Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
Nitrophotka là hỗn hợp gồm KNO3 và NH4H2PO4.
Thành phần chính của supephotphat đơn là Ca(H2PO4)2 và CaSO4
Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2
Nitrophotka là hỗn hợp gồm và KNO3
Đáp án A
Để làm mềm một loại nước cứng có thành phần Ca2+, Mg2+, Cl-, nên dùng
nước giaven.
dung dịch nước vôi trong.
dung dịch xút ăn da.
dung dịch xôđa.
Đáp án D
Phát biểu nào dưới đây là không đúng?
dung dịch HNO3 để lâu trong phòng thí nghiệm thường chuyển sang màu vàng.
trong tự nhiên, photpho chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.
than hoạt tính có khả năng hấp phụ nhiều chất khí và chất tan trong dung dịch.
không thể dùng lọ thủy tinh để đựng dung dịch HF.
Trong tự nhiên không gặp P ở dạng tự do vì nó khá hoạt động về mặt hóa học mà chủ yếu ở dạng muối là apatit và photphorit Ca3(PO4)2
Đáp án B
“Nước đá khô” có đặc điểm là không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo mội trường lạnh và khô, rất thích hợp cho việc bảo quản thực phẩm. Về mặt hóa học, bản chất của “nước đá khô” là
CO rắn
CO2 rắn
H2O rắn
NH3 rắn
Đáp án B
Hiện tượng trong thí nghiệm nào dưới đây được mô tả đúng?
Cho dung dịch KHCO3 vào dung dịch BaCl2 thấy xuất hiện kết tủa màu trắng.
Cho AgNO3 vào dung dịch H3PO4 thấy xuất hiện kết tủa màu vàng.
Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Na[Al(OH)4] thấy xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan dần.
Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3 dư thì không thấy có khí thoát ra.
Vì cho từ từ HCl vào Na2CO3 dư sẽ luôn có phản ứng
Đáp án D
Hòa tan hoàn toàn 21g hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại hóa trị I và kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch A và 1,008 lit khí (dktc). Cô cạn dung dịch A thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
24,495
13,898
21,495
18,975
Đáp án C
Có 5 chất bột trắng đựng trong 5 lo riêng biệt NaCl, , , , : Chỉ dùng nước và có thể nhận biết được mấy chất:
3
2
4
5
Đáp án D
Khi cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch chứa FeCl2 CuSO AlCl3 thu được kết tủa. Nung kết tủa đến khối lượng không đổi thu được chất rắng X. Chất rắn X gồm:
Đáp án D
Trường hợp nào sau đây được gọi là không khí sạch:
Không khí chứa
Không khí chứa
Không khí chứa
Không khí chứa
Đáp án D
Phát biểu nào sau đây không đúng:
a) Dung dịch đậm đặc của và là thủy tinh lỏng
b) Đám cháy Magie có thể được dập tắt bởi cát khô
c) Thủy tinh có cấu trúc vô định hình, khi nung nóng nó mềm dần rồi mới chảy
d) Than chì là tinh thể có ánh kim, dẫn điện tốt, có cấu trúc lớp
e) Kim cương là cấu trúc tinh thể phân tử, Tinh thể kim cương cứng nhất trong số các chất
Silic tinh thể có tính bán dẫn, ở nhiệt độ thường thì độ dẫn điện cao nhưng ở nhiệt độ cao thì độ dẫn điện giảm
a, c, d, f
a, c, d, e
b, c, e
b, e, f
Đáp án D
Trong công nghiệp, để sản xuất axit H3PO4 có đồ tinh khiết và nồng độ cao, người ta làm cách nào dưới đây:
Cho dung dịch đặc nóng tác dụng với quặng apatip
Cho photpho tác dụng với dung dịch đặc nóng
Đốt cháy photpho trong oxit dư, cho sản phẩm tác dụng với nước
Cho dung dịch đặc nóng tác dụng với quặng photphrit
Đáp án C
Thành phần chính của quặng dolomite là:
MgCO3.Na2CO3
CaCO3.MgCO3
CaCO3.Na2CO3
FeCO3.Na2CO3
Đáp án B
Thêm từ từ đến hết dung dịch chứa 0,2 mol KHCO3 và 0,1 mol K2CO3 vào dung dịch chứa 0,3 mol HCl. Thể tích khí CO2 (ở đktc) thu được là
3,36 lít
5,04 lít
4,48 lít
6,72 lít
Nhỏ từ từ đến lúc vừa hết 0,3 mol HCl thì thấy đã dùng 2x mol KHCO3 và x mol K2CO3
Phản ứng: KHCO3 + HCl → KCl + CO2 + H2O || K2CO3 + 2HCl → 2KCl + CO2 + H2O
⇒ 2x + 2 × x = ∑nHCl phản ứng = 0,3 mol ⇒ x = 0,075 mol
⇒ ∑nCO2 = 3x = 0,225 mol ⇒ VCO2 = 0,225 × 22,4 = 5,04 lít
Đáp án B
Tập hợp các ion nào sau đây có thể tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch?
NH4+; Na+; Cl−; OH−
Fe2+; NH4+; NO3−; Cl−
Na+; Fe2+; H+; NO3−
Ba2+; K+; OH−; CO32−
Các ion có thể tồn tại trong cùng một dung dịch nếu giữa chúng không xảy ra phản ứng!
• xét đáp án A. NH4+ + OH- → NH3↑ + H2O || ⇒ không thỏa mãn
• xét đáp án C. 3Fe2+ + 4H+ + NO3- → 3Fe3+ + NO + 2H2O ||⇒ không thỏa mãn.
• xét đáp án D. Ba2+ + CO32- → BaCO3↓ ||⇒ không thỏa mãn.
chỉ có đáp án B thỏa mãn yêu cầu
Đáp án B
Cho các dung dịch: Na2CO3, KCl, CH3COONa, NH4Cl, NaHSO4, C6H5ONa. Các dung dịch có pH > 7 là:
Na2CO3, C6H5ONa, CH3COONa
NH4Cl, CH3COONa, NaHSO4
Na2CO3, NH4Cl, KCl
KCl, C6H5ONa, CH3COONa
Chọn đáp án A
Dãy dung dịch các chất có pH > 7 gồm: Na2CO3, C6H5ONa, CH3COONa.
Lưu ý: Môi trường của muối:
1. Muối trung hòa
- Dung dịch muối trung hòa tạo bởi cation của bazơ mạnh và anion gốc axit mạnh
→ Môi trường trung tính ( pH = 7)
VD: NaNO3, KCl, Na2SO4,…
- Dung dịch muối trung hòa tạo bởi cation của bazơ mạnh và anion gốc axit yếu
→ Môi trường bazơ ( pH > 7)
VD: Na2CO3, K2S…
- Dung dịch muối trung hòa tạo bởi cation của bazơ yếu và anion gốc axit mạnh
→ Môi trường axit ( pH < 7)
VD: NH4Cl, CuSO4, AlCl3…
- Dung dịch muối trung hòa tạo bởi cation của bazơ yếu và anion gốc axit yếu
→ Tùy thuộc vào độ thủy phân của hai ion mà dung dịch có pH = 7 hoặc pH > 7 hoặc
pH < 7
VD: (NH4)2CO3, (NH4)2S…
2. Muối axit
- Muối HSO4- có môi trường axit ( pH < 7)
VD: NaHSO4…
- Muối HCO3-, HSO3-, HS- với cation bazơ mạnh có môi trường bazơ.
VD: NaHCO3,…
Hòa tan hoàn toàn 21 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại hóa trị I và kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch A và 1,008 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch A thì thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
24,495
13,898
21,495
18,975
• muối cacbonat kim loại hóa trị II: MCO3 + 2HCl → MCl2 +CO2↑ + H2O
• muối cacbonat kim loại hóa trị I: N2CO3 + 2HCl → 2NCl + CO2↑ + H2O
từ tỉ lệ phản ứng có: ∑nHCl = 2∑nCO2↑ = 0,09 mol.
m gam muối khi cô cạn A là muối clorua, là sự thay thế 1 gốc CO32- bằng 2 gốc Cl.
⇒ tăng giảm khối lượng có: m = mmuối clorua = 21 + (0,09 × 35,5 – 0,045 × 60) = 21,495 gam
Đáp án C
Khi cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch chứa FeCl2, CuSO4, AlCl3 thu được kết tủa. Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được hỗn hợp chất rắn X. Chất rắn X gồm:
FeO . CuO, BaSO4
Fe2O3, CuO, Al2O3
FeO, CuO, Al2O3
Fe2O3, CuO, BaSO4
dùng Ba(OH)2 dư vào dung dịch xảy ra các phản ứng:
• Ba(OH)2 + FeCl2 → Fe(OH)2↓ + BaCl2
• Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4↓ + Cu(OH)2↓.
• 4Ba(OH)2 + 2AlCl3 → Ba(AlO2)2 + 3BaCl2 + 4H2O
⇒ các kết tủa thu được gồm Fe(OH)2; Cu(OH)2 và BaSO4.
Nung các kết tủa trong không khí: BaSO4 ―t0→ BaSO4.
4Fe(OH)2 + O2 ―t0→ 2Fe2O3 + 4H2O || Cu(OH)2 ―t0→ CuO + H2O
⇒ chất rắn X thu được cuối cùng là Fe2O3; CuO và BaSO4.
Đáp án D








