400 Bài tập tổng hợp Hóa vô cơ ôn thi Đại học có lời giải (P5)
Đề thi

400 Bài tập tổng hợp Hóa vô cơ ôn thi Đại học có lời giải (P5)

A
Admin
Hóa họcLớp 1246 lượt thi
49 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thí nghiệm sau:

(a) Cho a mol bột Fe vào dung dịch chứa a mol AgNO3 và a mol Fe(NO3)3.

(b) Cho dung dịch chứa a mol K2Cr2O7 vào dung dịch chứa a mol  NaOH. 

(c) Cho dung dịch chứa a mol NaHSO4  vào dung dịch chứa a mol  BaCl2

(d) Cho dung dịch chứa a mol KOH vào dung dịch chứa a mol  NaH2PO4

(e) Cho a mol khí CO2 vào dung dịch chứa 1,5a mol KOH.

(f) Cho dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa 2a mol KAlO2.

(g) Cho a mol Fe(OH)2 vào dung dịch chứa a mol H2SO4 loãng.

(h) Cho a mol Na2O vào dung dịch chứa a mol BaCl2 và a mol NaHCO3.

Số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai chất tan sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn là

5.

6.

7.

4.

Xem đáp án

Thí nghiệm thu được dung dịch chứa 2 chất tan là: (c); (d); (e); (f); (h).

(a) Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag

Fe + 2Fe(NO3)3 3Fe(NO3)2

→ Dung dịch sau phản ứng chứa Fe(NO3)2.

(b) K2Cr2O7 + 2NaOH K2CrO4 + Na2CrO4 + H2O

→ Dung dịch sau phản ứng chứa K2CrO4; Na2CrO4; K2Cr2O7.

(c) NaHSO4 + BaCl BaSO4 + NaCl + HCl

→ Dung dịch sau phản ứng chứa NaCl; HCl.

(d) 2KOH + 2NaH2PO4 K2HPO4 + Na2HPO4 + 2H2O

→ Dung dịch sau phản ứng chứa K2HPO4; Na2HPO4.

(e) 2CO2 + 3KOH K2CO3 + KHCO3 + H2O

→ Dung dịch sau phản ứng chứa K2CO3; KHCO3.

(f) KAlO2 + HCl + H2O KCl + Al(OH)

→ Dung dịch sau phản ứng chứa KCl; KAlO2.

(g) Fe(OH)2 + H2SO4 loãng FeSO4 + 2H2O

→ Dung dịch sau phản ứng chứa FeSO4.

(h) Na2O + H2O 2NaOH

NaOH + NaHCO3 Na2CO3 + H2O

Na2CO3 + BaCl2 BaCO3 + 2NaCl

→ Dung dịch sau phản ứng chứa NaCl; NaOH.

Đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y, Z, T  là một trong các dung dịch sau: (NH4)2SO4, K2SO4, NH4NO3, KOH. Thực hiện thí nghiệm để nhận xét chúng và có được kết quả như sau: Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

K2SO4, (NH4)2SO4,KOH,NH4NO3

(NH4)2SO4, KOH, NH4NO3,K2SO4

KOH, NH4NO3,K2SO4,(NH4)2SO4

K2SO4, NH4NO3, KOH,(NH4)2SO4

Xem đáp án

- Phương trình phản ứng:

Ba(OH)2  + K2SO4 →  BaSO4↓ trắng + 2KOH

Ba(OH)2 + NH4NO3: không xảy ra

Ba(OH)2  + (NH4)2SO4  → BaSO4↓ trắng + 2NH3↑ + 2H2O

Ba(OH)2  + 2NH4NO3  → Ba(NO3)2  + 2NH3↑ + 2H2O

Đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa?

Sợi bạc nhúng trong dung dịch HNO3.

Đốt lá sắt trong khí Cl2

Thanh nhôm nhúng trong dung dịch H2SO4 loãng.

Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4.

Xem đáp án

A sai vì ăn mòn hóa học, không hình thành hai điện cực mới

3Ag + 4HNO3  3AgNO3 + NO↑ + 2H2O

B sai vì ăn mòn hóa học

2Fe + 3Cl2  2FeCl3

C sai vì ăn mòn hóa học, không hình thành hai điện cực mới

2Al + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2

D đúng vì hình thành điện cực Zn và Cu. Hai điện cực tiếp xúc với nhau và tiếp xúc với dung dịch điện ly là muối Zn2+ và Cu2+

Zn + Cu2+  Zn2+ + Cu↓

Đáp án D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các ion kim loại: Zn2+, Sn2+, Ni2+, Fe2+, Pb2+. Thứ tự oxi hóa giảm dần là

Pb2+ > Sn2+ > Fe2+ > Ni2+ > Zn2+.

Sn2+ > Ni2+ > Zn2+ > Pb2+ > Fe2+.

Zn2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Pb2+.

Pb2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Zn2+.

Xem đáp án

thứ tự cặp oxi hóa – khử là:

Thứ tự tính oxi hóa giảm dần:  Pb2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Zn2+

Đáp án D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X gồm 0,01 mol Na+; 0,02 mol Mg2+; 0,02 mol NO3 và a mol ion SO2−4 Khi cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được chất rắn có khối lượng là

3,39 gam.

2,91 gam.

4,83 gam

2,43 gam.

Xem đáp án

Đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử nào sau đây dùng để phân biệt khí H2S với khí CO2?

Dung dịch HCl.

Dung dịch Pb(NO3)2.

Dung dịch K2SO4.

Dung dịch NaCl.

Xem đáp án

Đáp án B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất được dùng làm dây tóc bóng đèn

Vonfram.

Sắt.

Đồng.

Kẽm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W (vonfram)

(SGK hóa học 12 - cơ bản - trang 84)

Đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở những vùng vừa có lũ qua, nước rất đục không dùng trong sinh hoạt được, người ta dùng phèn chua làm trong nước, tác dụng đó của phèn chua là do:

Trong nước phèn tạo ra Al(OH)3 dạng keo có khả năng hấp phụ các chất lơ lửng làm chúng kết tủa xuống.

Phèn tác dụng với các chất lơ lửng tạo ra kết tủa.

Tạo môi trường axit hòa tan các chất lơ lửng.

Phèn chua có khả năng hấp phụ các chất lơ lửng trong nước.

Xem đáp án

Phèn chua có công thức là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

A. đúng vì khi hòa tan phèn chua vào nước sẽ tạo ra Al(OH)3 dạng keo nên có khả năng hấp phụ các chất lơ lửng trong nước làm chúng kết tủa xuống.

 

B. sai vì phèn chua không tác dụng với các chất lơ lửng tại ra kết tủa.

C. sai vì phèn chua tan trong nước tạo môi trường axit nhưng không có hòa tan được các chất lơ lửng trong nước.

 

D. sai vì phèn chua không có khả năng hấp phụ các chất lơ lửng trong nước.

Đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa?

Sợi dây đồng nhúng trong dung dịch HNO3.

Đốt dây sắt trong khí oxi khô.

Đinh sắt nhúng trong dung dịch CuSO4.

Cho lá đồng vào dung dịch Fe(NO3)3.

Xem đáp án

Điều kiện để xảy ra sự ăn mòn điện hóa là

- Các điện cực phải khác nhau về bản chất.

- Các điện cực tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp

- Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch điện ]y

Thiếu 1 trong 3 điều kiện trên sẽ không xảy ra ăn mòn điện hóa.

A sai vì đây là ăn mòn hóa học, không hình thành hai điện cực khác nhau

3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O

B sai vì ăn mòn hóa học : 3Fe + 2O2 → Fe3O4

C đúng vì hình thành hai điện cực Fe và Cu. Hai điện cực tiếp xúc với nhau và tiếp xúc với dung dịch điện ly là muối CuSO4 và FeSO4

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓

D sai vì ăn mòn hóa học, không hình thành hai điện cực khác nhau

Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4

Đáp án C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường

(1) Cho Fe tác dụng với dung dịch axit sunfuric đặc, nguội.

(2)Dẫn khí H2S vào bình đựng dung dịch Cu(NO3)2.

(3) Sục SO2 vào dung dịch brom.

(4) Cho Na2CO3 vào dung dịch HCl.

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

(1) Fe + H2SO4 (đặc, nguội) → không phản ứng

(2) H2S + Cu(NO3)2 → CuS↓ đen + 2HNO3

(3) SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr

(4) Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2

Chú ý:

- Fe, AI, Cr không tác dụng với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội

- H2S tạo kết tủa sunfua có màu đen với dung dịch của muối đồng và chì nên dùng các dung dịch muối đồng hoặc chì để nhận biết H2S.

- Khí SO2 làm mất màu dung dịch Br2 nên dùng SO2 để nhận biết dung dịch Br2.

→ Có 3 thí nghiệm xảy ra phản ứng

Đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục CO2 vào 200 gam dung dịch Ca(OH)2. Mối quan hệ giữa số mol CO2 và số mol kết tủa tạo thành được biểu diễn trên đồ thị sau:

Nồng độ % chất tan trong dung dịch sau phản ứng là:

30,45%.

32,40%.

25,63%.

40,50%.

Xem đáp án

Đáp án là A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào dưới đây không xảy ra phản ứng?

Cho kim loại Zn vào dung dịch HCl loãng.

Cho kim loại Al vào dung dịch NaOH.

Đốt cháy kim loại Ag trong O2.

Thêm AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2.

Xem đáp án

A. Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

B. Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 1,5H2

C. Ag không tác dụng với O2

D. AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓

Đáp án C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại nước tự nhiên nào dưới đây có thể coi là nước mềm?

Nước ở sông, suối.

Nước trong ao, hồ.

nước giếng khoan.

nước mưa.

Xem đáp án

Nước mềm là nước không chứa các ion Mg2+, Ca2+ => nước mưa có thể coi là nước mềm vì không chứa các ion này

Đáp án D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Trong tự nhiên crom chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.

Oxit Cr2O3 được dùng để tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh.

Khi cho crom tác dụng với Cl2 hoặc HCl đều tạo ra muối CrCl2.

Crom là kim loại cứng nhất trong số các kim loại.

Xem đáp án

C. Sai vì Cr + 2HCl→ CrCl2 + H2

               2Cr + 3Cl2  2CrCl3

Đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch muối nào dưới đây có pH > 7?

(NH4)2SO4.

NaHCO3.

AlCl3.

Fe2(SO4)3.

Xem đáp án

NaHCO3 là muối tạo bởi kim loại mạnh và gốc axit yếu => có tính bazơ nên có pH > 7

Đáp án B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây là đúng?

Thành phần chính của supephotphat đơn là Ca(H2PO4)2.

Amophot là hỗn hợp gồm (NH4)2HPO4 và NH4H2PO4.

Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2 và CaSO4.

Nitrophotka là hỗn hợp gồm KNO3 và NH4H2PO4

Xem đáp án

A. Sai thành phần chính của supephotphat đơn là Ca(H2PO4)2 và CaSO4

B. đúng

C. Sai thành phần chính của supephotphat đơn là Ca(H2PO4).

D. Nitrophotka là hỗn hợp gồm KNO3 và (NH4)2HPO4

Đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc, nóng thường sinh ra khí SO2. Để hạn chế tốt nhất khí SO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây?

Giấm ăn.

Muối ăn.

Cồn.

Xút.

Xem đáp án

Xút có công thức là NaOH, sẽ tác dụng với SO2 tạo ra muối => không độc

2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O

Đáp án D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

1, Trong dãy các kim loại Al, Cu, Au thì Cu là kim loại có tính dẫn điện tốt nhất.

2, So với các phi kim cùng chu kỳ, các kim loại thường có bán kính nguyên tử lớn hơn.

3, Tất cả các nguyên tố trong các phân nhóm phụ của bảng tuần hoàn đều là các kim loại.

4, Để tinh chế vàng từ vàng thô (lẫn tạp chất) bằng phương pháp điện phân, người ta dùng vàng thô làm catot.

5, Tôn là vật liệu gồm sắt được mạ một lớp thiếc mỏng để bảo vệ khỏi ăn mòn.

6, Vai trò chính của criolit trong quá trình sản xuất Al là làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3.

7, Một số kim loại kiềm thổ như Ba, Ca được dùng làm chất trao đổi nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân.

Số phát biểu đúng là

4

5

6

3

Xem đáp án

Các phát biểu đúng là: 1, 3, 5, 6 => có 4 phát biểu đúng

Đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại phân đạm nào dưới đây không phù hợp để bón cho đất chua (đất nhiễm phèn)?

NH4Cl.

NaNO3.

(NH2)2CO.

Ca(NO3)2.

Xem đáp án

Đất chua có pH < 7, do đó không nên bón phân đạm NH4Cl (pH < 7).

Đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào dưới đây không xảy ra phản ứng?

Cho FeCl3 vào dung dịch AgNO3

Cho kim loại Al vào dung dịch HNO3 loãng, nguội.

Nung nóng MgO với khí CO.

Cho kim loại Zn vào dung dịch NaOH.

Xem đáp án

FeCl3 + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3AgCl.

Al + 4HNO3 loãng → Al(NO3)3 + NO + 2H2O.

MgO + CO không phản ứng.

Đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong ăn mòn điện hóa, xảy ra

Sự oxi hóa ở cực dương.

sự oxi hóa ở cực dương và sự khử ở cực âm.

Sự khử ở cực âm.

Sự oxi hóa ở cực âm và sự khử ở cực dương.

Xem đáp án

Zn + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2.

Đáp án D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Các kim loạinatri, bari, beri đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.

Kim loại xesi được dùng để chế tạo tế bào quang điện.

Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ beri đến bari) có nhiệt độ nóng chảy giảm dần.

Kim loại magie có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện.

Xem đáp án

A sai, Be không tác dụng với nước ở điều kiện thường.

C sai, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ Be đến Ba) không biến thiên theo quy luật.

D sai, Mg có kiểu mạng tinh thể lục phương

Đáp án B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp NH4NO3, Cu(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)2 thì chất rắn thu được sau phản ứng gồm

CuO, Fe2O3, Ag.

NH4NO2, Cu, Ag, FeO.

CuO, Fe2O3, Ag2O.

CuO, FeO, Ag.

Xem đáp án

NH4NO3 toN2O + 2H2O.

2Cu(NO3)2 to 2CuO + 4NO2 + O2.

2AgNO3  to2Ag + 2NO2 + O2

4Fe(NO3)2  to2Fe2O3 + 8NO2 + O2.

Đáp án A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng hóa học sau

(1) (NH4)2SO4 + BaCl2   (2) CuSO4 + Ba(NO3)2

(3) Na2SO4 + BaCl2        (4) H2SO4 + BaSO3

(5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2        (6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2

Các phản ứng đều có cùng 1 phương trình ion rút gọn là

(1), (2), (3), (6)

(1), (3), (5), (6)

(2), (3), (4), (6)

(3), (4), (5), (6)

Xem đáp án

(1); (2); (3); (6):

(4) BaSO3 + 2H+ + SO42- → BaSO4 + CO2 + H2O.

(5) 2NH4+ + SO42- + Ba2+ + 2OH- → BaSO4 + 2NH3 + 2H2O.

Đáp án A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng hóa học sau

(1) (NH4)2SO4 + BaCl2

(2) CuSO4 + Ba(NO3)2

(3) Na2SO4 + BaCl2

(4) H2SO4 + BaSO3

(5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2

(6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2

(7) FeSO4 + Ba(OH)2

(8) Na2SO4 + Ba(OH)2

Số phản ứng có cùng một phương trình ion rút gọn

4

6

7

5

Xem đáp án

Phản ứng có phương trình ion rút gon

: (1); (2); (3); (6); (8).

(4) BaSO3 + 2H+ + SO42- → BaSO4 + CO2 + H2O.

(5) 2NH4+ + SO42- + Ba2+ + 2OH- → BaSO4 + 2NH3 + 2H2O.

(7) Fe2+ + SO42- + Ba2+ + 2OH- → Fe(OH)2 + BaSO4.

Đáp án D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau

(1) Fe và Pb đều là kim loại đứng trước H nên đều tan trong dung dịch HCl và H2SO4 loãng, nguội.

(2) Các kim loại Na, K, Cs, Li, Al, Mg đều là những kim loại nhẹ.

(3) Cho dung dịch FeCl3 tác dụng hết với dung dịch AgNO3 dư chỉ thu được một kết tủa.

(4) Các kim loại Mg, Fe, K, Al đều khử được ion Cu2+ trong dung dịch thành Cu.

(5) Trong công nghiệp, NaOH được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl không màng ngăn.

(6) Phèn chua và criolit đều là các muối kép.

Số phát biểu đúng là

4

2

1

3

Xem đáp án

Phát biểu đúng là: (2); (3); (6).

(1) sai, Pb không tan trong dung dịch HCl và H2SO4 loãng, nguội, do tạo thành lớp PbCl2; PbSO4 ít tan bám ngoài Pb, ngăn phản ứng tiếp tục xảy ra.

(3) FeCl3 + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3AgCl.

(4) K phản ứng với dung dịch muối Cu2+ sinh ra Cu(OH)2.

2K + 2H2O → 2KOH + H2

Cu2+ + OH- → Cu(OH)2

(5) NaCl + H2O kmnđpddNaClO + H2.

(6) Phèn chua: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O; criolit: AlF3.3NaF.

Đáp án D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng 56 m3 khí NH3 (đktc) để điều chế HNO3. Biết rằng chỉ có 92% NH3 chuyển hóa thành HNO3. Khối lượng dung dịch HNO3 40% thu được là

427,99 kg

362,25 kg

144,88 kg

393,75 kg

Xem đáp án

Đáp án B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau X, Y, Z, T lần lượt là

CaC2, C2H2, C2H4, CO2.

PH3, Ca3P2, CaCl2, Cl2.

CaSiO3, CaC2, C2H2, CO2.

P, Ca3P2, PH3, P2O5

Xem đáp án

X = P; Y = Ca3P2; Z = PH3; T = P2O5.

Ca3(PO4)2 + 3SiO2 + 5C1200oC điện 3CaSiO3 + 2P (trắng) + 5CO

2P + 3Ca toCa3P2

Ca3P2 + 6HCl → 3CaCl2 + 2PH3.

2PH3 + 4O2 toP2O5 + 3H2O.

Đáp án D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam kali vào 300 ml dung dịch ZnSO4 0,5M thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng 5,3 gam. Giá trị của m là

19,50.

17,55.

16,38.

15,60.

Xem đáp án

Đáp án D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch chứa Ca(OH)2  và NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4]). Khối lượng kết tủa thu sau phản ứng được biểu diễn trên đồ thị như hình vẽ

Giá trị của m và x lần lượt là

72,3 gam và 1,01 mol

66,3 gam và 1,13 mol

54,6 gam và 1,09 mol

78,0 gam và 1,09 mol

Xem đáp án

Đáp án B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit nào dưới đây không tác dụng được với dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường hoặc khi đun nóng)?

NO2 .

NO

SiO2.

CO2.

Xem đáp án

Đáp án B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phương pháp thuỷ luyện, để điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại nào làm chất khử

K.

Ca.

Zn.

Ag.

Xem đáp án

Đáp án C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây là đúng?

Thành phần chính của supephotphat đơn là Ca(H2PO4)2.

Amophot là hỗn hợp gồm (NH4)2HPO4 và NH4H2PO4.

Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2 và CaSO4.

Nitrophotka là hỗn hợp gồm KNO3 và NH4H2PO4.

Xem đáp án

Thành phần chính của supephotphat đơn là Ca(H2PO4)2 và CaSO4

Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2

Nitrophotka là hỗn hợp gồm  và KNO3

Đáp án A

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Để làm mềm một loại nước cứng có thành phần Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42- nên dùng

nước giaven.

dung dịch nước vôi trong.

dung dịch xút ăn da.

dung dịch xôđa.

Xem đáp án

Đáp án  D

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây là không đúng?

dung dịch HNO3 để lâu trong phòng thí nghiệm thường chuyển sang màu vàng.

trong tự nhiên, photpho chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.

than hoạt tính có khả năng hấp phụ nhiều chất khí và chất tan trong dung dịch.

không thể dùng lọ thủy tinh để đựng dung dịch HF.

Xem đáp án

Trong tự nhiên không gặp P ở dạng tự do vì  nó khá hoạt động về mặt hóa học mà chủ yếu ở dạng muối là apatit và photphorit Ca3(PO4)2

Đáp án B

36. Trắc nghiệm
1 điểm

“Nước đá khô” có đặc điểm là không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo mội trường lạnh và khô, rất thích hợp cho việc bảo quản thực phẩm. Về mặt hóa học, bản chất của “nước đá khô” là

CO rắn

CO2 rắn

H2O rắn

NH3 rắn

Xem đáp án

Đáp án B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng trong thí nghiệm nào dưới đây được mô tả đúng?

Cho dung dịch KHCO3 vào dung dịch BaCl2 thấy xuất hiện kết tủa màu trắng.

Cho AgNO3 vào dung dịch H3PO4 thấy xuất hiện kết tủa màu vàng.

Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Na[Al(OH)4] thấy xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan dần.

Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3 dư thì không thấy có khí thoát ra.

Xem đáp án

Vì cho từ từ HCl  vào Na2CO3 dư sẽ luôn có  phản ứng

Đáp án D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 21g hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại hóa trị I và kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch A và 1,008 lit khí CO2(dktc). Cô cạn dung dịch A thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:

24,495

13,898

21,495

18,975

Xem đáp án

Đáp án C

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 5 chất bột trắng đựng trong 5 lo riêng biệt NaCl, Na2SO4, Na2CO3, BaCO3, BaSO4:  Chỉ dùng nước và CO2 có thể nhận biết được mấy chất:

3

2

4

5

Xem đáp án

Đáp án D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch chứa FeCl2 CuSO AlCl3 thu được kết tủa. Nung kết tủa đến khối lượng không đổi thu được chất rắng X. Chất rắn X gồm:

Xem đáp án

Đáp án D

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây được gọi là không khí sạch:

Không khí chứa

Không khí chứa

Không khí chứa

Không khí chứa

Xem đáp án

Đáp án D

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng:

a)     Dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3 là thủy tinh lỏng

b)    Đám cháy Magie có thể được dập tắt bởi cát khô

c)     Thủy tinh có cấu trúc vô định hình, khi nung nóng nó mềm dần rồi mới chảy

d)    Than chì là tinh thể có ánh kim, dẫn điện tốt, có cấu trúc lớp

e)     Kim cương là cấu trúc tinh thể phân tử, Tinh thể kim cương cứng nhất trong số các chất

Silic tinh thể có tính bán dẫn, ở nhiệt độ thường thì độ dẫn điện cao nhưng ở nhiệt độ cao thì độ dẫn điện giảm

a, c, d, f

a, c, d, e

b, c, e

b, e, f

Xem đáp án

Đáp án D

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, để sản xuất axit H3PO4 có đồ tinh khiết và nồng độ cao, người ta làm cách nào dưới đây:

Cho dung dịch H2SO4 đặc nóng tác dụng với quặng apatip

Cho photpho tác dụng với dung dịch HNO3đặc nóng

Đốt cháy photpho trong oxit dư, cho sản phẩm tác dụng với nước

Cho dung dịch H2SO4 đặc nóng tác dụng với quặng photphrit

Xem đáp án

Đáp án C

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của quặng dolomite là:

MgCO3.Na2CO3

CaCO3.MgCO3

CaCO3.Na2CO3

FeCO3.Na2CO3

Xem đáp án

Đáp án B

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Thêm từ từ đến hết dung dịch chứa 0,2 mol KHCO3 và 0,1 mol K2CO3 vào dung dịch chứa 0,3 mol HCl. Thể tích khí CO2 (ở đktc) thu được là

3,36 lít

5,04 lít

4,48 lít

6,72 lít

Xem đáp án

Nhỏ từ từ đến lúc vừa hết 0,3 mol HCl thì thấy đã dùng 2x mol KHCO3x mol K2CO3

Phản ứng: KHCO3 + HCl → KCl + CO2 + H2O || K2CO3 + 2HCl → 2KCl + CO2 + H2O

2x + 2 × x = ∑nHCl phản ứng = 0,3 mol x = 0,075 mol

∑nCO2 = 3x = 0,225 mol VCO2 = 0,225 × 22,4 = 5,04 lít

Đáp án B

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp các ion nào sau đây có thể tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch?

NH4+; Na+; Cl; OH

Fe2+; NH4+; NO3; Cl

Na+; Fe2+; H+; NO3

Ba2+; K+; OH; CO32−

Xem đáp án

Các ion có thể tồn tại trong cùng một dung dịch nếu giữa chúng không xảy ra phản ứng!

• xét đáp án A. NH4+ + OH- → NH3↑ + H2O || không thỏa mãn

• xét đáp án C. 3Fe2+ + 4H+ + NO3- → 3Fe3+ + NO + 2H2O || không thỏa mãn.

• xét đáp án D. Ba2+ + CO32- → BaCO3↓ || không thỏa mãn.

chỉ có đáp án B thỏa mãn yêu cầu

Đáp án B

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch: Na2CO3, KCl, CH3COONa, NH4Cl, NaHSO4, C6H5ONa. Các dung dịch có pH > 7 là:

Na2CO3, C6H5ONa, CH3COONa

NH4Cl, CH3COONa, NaHSO4

Na2CO3, NH4Cl, KCl

KCl, C6H5ONa, CH3COONa

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Dãy dung dịch các chất có pH > 7 gồm: Na2CO3, C6H5ONa, CH3COONa.

Lưu ý: Môi trường của muối:

1. Muối trung hòa

- Dung dịch muối trung hòa tạo bởi cation của bazơ mạnh và anion gốc axit mạnh

→ Môi trường trung tính ( pH = 7)

VD: NaNO3, KCl, Na2SO4,…

- Dung dịch muối trung hòa tạo bởi cation của bazơ mạnh và anion gốc axit yếu

→ Môi trường bazơ ( pH > 7)

VD: Na2CO3, K2S…

- Dung dịch muối trung hòa tạo bởi cation của bazơ yếu và anion gốc axit mạnh

→ Môi trường axit ( pH < 7)

VD: NH4Cl, CuSO4, AlCl3

- Dung dịch muối trung hòa tạo bởi cation của bazơ yếu và anion gốc axit yếu

→ Tùy thuộc vào độ thủy phân của hai ion mà dung dịch có pH = 7 hoặc pH > 7 hoặc

pH < 7

VD: (NH4)2CO3, (NH4)2S…

2. Muối axit

- Muối HSO4- có môi trường axit ( pH < 7)

VD: NaHSO4

- Muối HCO3-, HSO3-, HS- với cation bazơ mạnh có môi trường bazơ.

VD: NaHCO3,…

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 21 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại hóa trị I và kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch A và 1,008 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch A thì thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:

24,495

13,898

21,495

18,975

Xem đáp án

• muối cacbonat kim loại hóa trị II: MCO3 + 2HCl → MCl2 +CO2↑ + H2O

• muối cacbonat kim loại hóa trị I: N2CO3 + 2HCl → 2NCl + CO2↑ + H2O

từ tỉ lệ phản ứng có: ∑nHCl = 2∑nCO2↑ = 0,09 mol.

m gam muối khi cô cạn A là muối clorua, là sự thay thế 1 gốc CO32- bằng 2 gốc Cl.

tăng giảm khối lượng có: m = mmuối clorua = 21 + (0,09 × 35,5 – 0,045 × 60) = 21,495 gam

Đáp án C

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch chứa FeCl2, CuSO4, AlCl3 thu được kết tủa. Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được hỗn hợp chất rắn X. Chất rắn X gồm:

FeO . CuO, BaSO4

Fe2O3, CuO, Al2O3

FeO, CuO, Al2O3

Fe2O3, CuO, BaSO4

Xem đáp án

dùng Ba(OH)2 dư vào dung dịch xảy ra các phản ứng:

• Ba(OH)2 + FeCl2Fe(OH)2↓ + BaCl2

• Ba(OH)2 + CuSO4BaSO4↓ + Cu(OH)2↓.

• 4Ba(OH)2 + 2AlCl3 → Ba(AlO2)2 + 3BaCl2 + 4H2O

các kết tủa thu được gồm Fe(OH)2; Cu(OH)2 và BaSO4.

Nung các kết tủa trong không khí: BaSO4t0→ BaSO4.

4Fe(OH)2 + O2t0→ 2Fe2O3 + 4H2O || Cu(OH)2t0→ CuO + H2O

chất rắn X thu được cuối cùng là Fe2O3; CuO và BaSO4.

Đáp án D