400 Bài tập tổng hợp Hóa vô cơ ôn thi Đại học có lời giải (P4)
50 câu hỏi
Khi nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn theo đồ thị sau
Giá trị của x là
0,78
0,82
0,84
0,80
Đáp án B
Cho các cặp dung dịch sau:
1) BaCl2 và Na2CO3
2) Ba(OH)2 và H2SO4
3)NaOH và AlCl3
4) AlCl3vàNa2CO3
5) BaCl2vàNaHSO4
6) Pb(NO3)2vàNa2S
7) Fe(NO3)2và HCl
8) BaCl2vàNaHCO3
9) FeCl2và H2S.
Số cặp chất xảy ra phản ứng là
6
7
9
8
Các phản ứng xảy ra là: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
Đáp án B
Cho từ từ dung dịch chứa amol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều, thu được khí X và dung dịch Y. Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch Y thấy xuất hiện m gam kết tủa. Biểu thức liên hệ giữa m với a và b là
m = 560(2a- b)
m = 100(2b-a)
m = 197 (a + b)
m = 100(a – b)
Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3 có khí CO2thoát ra nên ở (1) thì HCl dư.
Còn ở (2) thì NaHCO3 dư vì khi cho Ca(OH)2 vào xuất hiện kết tủa
Đáp án B
Điện phân các dung dịch sau: NaOH, CuSO4, AgNO3, CuCl2, H2SO4, HCl. Số các dung dịch sau điện phân có pH <7 là
3
5
4
2
Các dung dịch sau điện phân có pH<7 là AgNO3 , CuSO4 , H2SO4
Đáp án A
Số amin ứng với công thức C4H11N tác dụng với axit nitrơ tạo ra chất khí là
2
4
8
6
Amin tác dụng với HNO2 tạo ra chất khí → amin bậc 1.
Vậy có 4 công thức thỏa mãn
Đáp án B
Cho chuỗi biến đổi sau:
Biết (U), (X), (V), (Y), (Z) là các hợp chất của cùng một nguyên tố thỏa mãn sơ đồ biến đổi trên.
Trong các cốc được đánh số dưới đây, vị trí (1), (2), (3), (4), (5) lần lượt là của các chất
Màu sắc từ trái qua phải: 1_lục, 2_cam, 3_tím, 4_lam, 5_vàng.
(X), (Y), (V), (U), (Z)
(V), (Z), (X) , (U), (Y)
(X), (Z), (V), (U), (Y)
(U), (Z), (X), (V), (Y)
Đáp án C
Trong nước tự nhiên thường lẫn một lượng nhỏ các muối Ca(NO3)2, Mg(NO3)2, Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. Có thể dùng dung dịch nào sau đây để loại đồng thời các cation trong các muối trên ra khỏi nước?
dung dịch Na2CO3
dung dịch NaOH
dung dịch K2SO4
dung dịch NaNO3
dung dịch Na2CO3
Đáp án A
Khí biogas sản xuất từ chất thải chăn nuôi được sử dụng làm nguồn nhiên liệu trong sinh hoạt ở nông thôn. Tác dụng của việc sử dụng khí biogas là
giảm giá thành sản xuất dầu, khí
đốt để lấy nhiệt và giảm thiểu ô nhiễm môi trường
giải quyết công ăn việc làm ở khu vực nông thôn
phát triển chăn nuôi
đốt để lấy nhiệt và giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Đáp án B
Trường hợp nào sau đây tạo thành dung dịch làm quỳ tím không đổi màu?
Rót 20 ml dung dịch HCl 0,1 M vào cốc đựng 20 ml dung dịch Na2CO3 0,2 M
Rót 20 ml dung dịch HCl 0,1 M vào cốc đựng 20 ml dung dịch NaOH 0,1 M
Rót 20 ml dung dịch H2SO40,2 M vào cốc đựng 20 ml dung dịch Na2CO3 0,1 M
Rót 20 ml dung dịch H2SO4 0,1 M vào cốc đựng 40 ml dung dịch NaOH 0,1 M
Dạng toán axit phản ứng với dung dịch có tính bazơ → để quỳ không đổi màu chỉ cần tạo ra sản phẩm trung tính, lượng axit và bazơ tham gia phản ứng vừa đủ
Đáp án D
Sục khí Cl2vào dung dịch CrCl3 trong môi trường NaOH. Sản phẩm thu được là
Na[Cr(OH)4], NaCl, NaClO, H2O
Na2CrO4, NaCl, H2O
Na2Cr2O7, NaCl, H2O
NaClO3, Na2CrO4, H2O
Đáp án B
Có 5 lọ hóa chất đựng 5 dung dịch không nhãn: H2SO4,Na2CO3,BaCl2,NaOH,CuCl2được đánh số ngẫu nhiên từ 1 5. Lấy mẫu thử của hóa chất vào các ống nghiệm, thực hiện các thí nghiệm đổ lẫn các mẫu thử của các ống nghiệm vào nhau, ta thu được kết quả như sau
Nhận định nào sau đây đúng?
(4) là Na2CO3
(5) là NaOH
(1) là CuCl2
(2) là H2SO4
ống (1): 1 kết tủa trắng, 1 kết tủa xanh lá, 1 khí là: Na2CO3
ống (2): 2 kết tủa trắng: BaCl2
ống (3): 1 kết tủa xanh lá, 1 kết tủa lam nhạt: CuCl2
ống (4): 1 khí, 1 kết tủa trắng: H2SO4
ống (5): 1 kết tủa lam nhạt NaOH
Đáp án B
Điện phân các dung dịch sau: NaOH, CuSO4, AgNO3, CuCl2, H2SO4, HCl. Số các dung dịch sau điện phân có pH <7 là
4
5
2
3
Các dung dịch sau điện phân có pH<7 là AgNO3 , CuSO4 , H2SO4
Đáp án D
Cho một luồng khí O2đi qua 24 gam Mg thu được 36,8 gam hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng hết với HNO3(vừa đủ ) thấy thoát ra 0,224 lít khí N2O(đktc). Khối lượng muối thu được sau phản ứng là m1 gam. Khối lượng HNO3đã dùng là m2gam. Tổng giá trị của m1+m2 là
283,5
285,3
238,5
253,8
Bảo toàn khối lượng → mO2= 12,8 (g) → nO2=0,4 mol
Đáp án A
Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4vào 200ml dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 aM và Ba(AlO2)2 bM, kết quả thí nghiệm thu được như trên hình vẽ.
90,87 gam
108,81 gam
96,07 gam
102,31 gam
Đáp án D
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Phân urê có công thức là (NH4)2CO3
Phân lân cung cấp nitơ hoá hợp cho cây dưới dạng ion nitrat và ion amoni
Amophot là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và KNO3
Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK
Phân lân cung cấp P
Amophot là hỗn hợp muối (NH4)2HPO4, (NH4)2HPO4
Urê có công thức là (NH4)2CO
Đáp án D
Hòa tan 14,88 g Na2O vào nước được dung dịch A. Cho 14,2 g P2O5 vào dung dịch A thu được dung dịch B. Cô cạn cẩn thận dung dịch B thu được bao nhiêu gam chất rắn
78,72 g
30,16 g
29,72g
24g
Đáp án C
Phản ứng hóa học nào sau đây chỉ được thực hiện bằng phương pháp điện phân
Đáp án A
Thành phần của dung dịch NH3 gồm
Đáp án B
Phương trình hóa học nào sau đây sai?
Al(OH)3+KOH→KAlO2+2H2O
Cr + NaOH + H2O → NaCrO2 + 3/2 H2
2Cu + 4HCl + O2→2CuCl2+2H2O
Fe2O3+6HCl→2FeCl3+3H2O
Cr không tác dụng với NaOH kể cả NaOH đặc, nóng
Đáp án B
Thổi khí CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2 muối thu được là?
Ca(HCO3)2
Cả Ca(HCO3)2 và CaCO3
CaCO3
Không xác định được
Khi thổi CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2 muối thu được là Ca(HCO3)2
Đáp án A
Chất nào sau đây không dùng làm mềm nước cứng tạm thời?
NaNO3
Na2CO3
Na3PO4
NaOH
NaNO3 Không thể làm mềm nước cứng
Đáp án A
Thành phần chính của quặng xiđêrit là:
Fe3O4
FeCO3
FeS2
Al2O3
Thành phần chính của quặng xiđêrit là FeCO3
Đáp án B
Hòa tan m gam Na vào nước đươc 100ml dung dịch có pH = 13. Giá trị của m bằng
2,3 gam
0,23 gam
0,46 gam
3,45 gam
Đáp án B
Thêm 0,3 mol KOH vào dung dịch chứa 0,2 mol H3PO4 . Sau phản ứng thu được dung dịch có các muối
KH2PO4;K2HPO4;K3PO4
KH2PO4;K3PO4
KH2PO4,K2HPO4
K2HPO4;K3PO4
Đáp án C
Nhận xét nào dưới đây về NaHCO3 là không đúng?
NaHCO3 là muối axit
dung dịch NaHCO3 có pH > 7
NaHCO3 là chất lưỡng tính
NaHCO3 bị nhiệt phân sinh ra oxit, nước và CO2
NaHCO3 nhiệt phần ra Na2CO3, nước, và CO2
Đáp án D
Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al và 2,28 gam Cr2O3(trong điều kiện không có không khí), sau khi phản ứng kết thúc, thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y vào một lượng dư dung dịch HCl (loãng, nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 1,008 lít H2(đktc). Còn nếu cho toàn bộ Y vào một lượng dư dung dịch NaOH (đặc, nóng), sau khi phản ứng kết thúc thì số mol NaOH đã phản ứng là:
0,07 mol
0,08 mol
0,03 mol
0,04 mol
Chú ý: Cr không phản ứng với NaOH kể cả NaOH đặc nóng
Đáp án D
Cho dung dịch Na2S vào từng ống nhiệm chứa các dung dịch các muối: ZnSO4, FeCl2, CdSO4 và Cu(NO3)2. Sau thí nghiệm thu được kết tủa như hình vẽ, biết rằng kết tủa trong ống nghiệm 1 sẽ tan khi thêm chọn phương án đúng
(1) là kết tủa FeS, (2) là kết tủa của ZnS, (3) là kết tủa CuS, (4) là kết tủa CdS
(1) là kết tủa CdS, (2) là kết tủa của CuS, (3) là kết tủa FeS, (4) là kết tủa ZnS
(1) là kết tủa FeS, (2) là kết tủa của CdS, (3) là kết tủa CuS, (4) là kết tủa ZnS
(1) là kết tủa ZnS, (2) là kết tủa của CdS, (3) là kết tủa CuS, (4) là kết tủa FeS
2) kết tủa vàng → CdS , CuS, FeS kết tủa đen, ZnS màu trắng
Đáp án C
Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch hỗn hợp X chứa Al2(SO4)3 và AlCl3 có tỷ lệ mol là 1: 3. Đồ thị sau đây biểu diễn lượng kết tủa thu được theo số mol Ba(OH)2 thêm vào dung dịch X. Dựa vào đồ thị, giá trị m2 là:
99,01
134,05
121,01
101,1
Đặt số mol Al2(SO4)3 là x; AlCl3 là 3x
Khi đường kết tủa đi ngang, là khi Al(OH)3 tan hoàn toàn, tạo thành Al(OH)4− và lúc đó chỉ còn BaSO4
nOH− = 4.(2x + 3x) = 1.2 → x = 0,1 mol
Khi kết tủa cực đại, nOH− = 3.(2x+3x) = 1,5 mol:
Đáp án D
Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch HCl, vừa phản ứng với dung dịch NaOH?
AlCl3.
ZnSO4.
NaHCO3.
CaCO3.
Đáp án C
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaHCO3 làm sủi bọt khí thoát ra?
CH3COOH
C2H5OH
C6H5OH
H2NCH2COOH
Đáp án A
Dung dịch nào sau đây có pH<7?
NaOH.
HCl.
Na2CO3.
Na2SO4.
Đáp án B
Chất nào sau đây không có khả năng làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời?
NaOH
Ca(OH)2
Na2CO3
H3PO4
Đáp án D
Cho 4,48 lít khí CO (đktc) phản ứng với 8 gam một oxit kim loại, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được m gam kim loại và hỗn hợp khí có tỉ khối với H2 là 20. Giá trị của m là
5,6.
5,6.
3,2.
6,4.
Hỗn hợp khí sau phản ứng gồm CO dư và CO2
n hh sau = nCO (BTNT: C) = 0,2 mol
nCO pư = nCO2 = nO (oxit) = 0,15 mol
=> mKL = 8 – 0,15.16 = 5,6 gam
Đáp án A
Trong các chất sau đây, chất gây mưa axit là
CO2.
SO2.
CF2Cl2.
CH4.
Đáp án B
Cho các phát biểu sau:
(a) Điện phân dung dịch H2SO4 loãng (điện cực trơ), thu được khí O2 ở anot.
(b) Cho than cốc tác dụng với ZnO ở nhiệt độ cao, thu được Zn và CO2.
(c) Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4, có xuất hiện ăn mòn điện hóa.
(d) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W, kim loại có độ cứng lớn nhất là Cr.
(e) Cho bột Mg dư vào dung dịch FeCl3, thu được chất rắn gồm Mg và Fe.
Số phát biểu đúng là
3
4
5
2
Đáp án C
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Biết X, Y, Z, T là các hợp chất của crom. Chất Y và T lần lượt là
K2CrO4 và Cr2(SO4)3.
K2CrO4 và CrSO4.
K2Cr2O7 và Cr2(SO4)3.
K2Cr2O7 và CrSO4.
X: KCrO2 Y: K2CrO4 Z: K2Cr2O7 T: Cr2(SO4)3
Đáp án A
Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol NaAlO2. Số mol Al(OH)3 (n mol) tạo thành phụ thuộc vào thể tích dung dịch HCl (V ml) được biểu diễn bằng đồ thị bên. Tỷ số của x/y có giá trị là
1/3
1/4
2/3
2/5
+ Tại V = 300 ml:
nHCl = nNaOH + nNaAlO2 => 0,3 = x + y (1)
+ Tại V = 525 ml:
nHCl = nNaOH + nNaAlO2 + 3(nNaAlO2 – n↓) => 0,525 = x + y + 3(y-0,15) (2)
Giải hệ (1) và (2) => x = 0,075; y = 0,225
=> x:y = 0,075:0,225 = 1/3
Đáp án A
Tiến hành thí nghiệm sau :
a) Cho bột Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư
b) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch NaHCO3 tỷ lệ mol 1: 1
c) Cho Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch NaOH theo tỷ lệ mol 1:1
d) Cho AlCl3 tác dụng với dung dịch NaOH dư
e) Sục khí CO2 đến dư vào dụng dịch Ba(OH)2
g) Cho bột Al dư vào dung dịch HNO3 loãng (phản ứng không thu được chất khí)
Sau khi các phản ứng xẩy ra hoàn toàn, số thí nghiệm dung dịch chứa hai muối là
2
3
4
5
a) Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4 => CuSO4, FeSO4, Fe2(SO4)3 dư
b) 2KHSO4 + 2NaHCO3 → K2SO4 + Na2SO4 + 2H2O +2CO2 => K2SO4, Na2SO4
c) Ba(HCO3)2 + NaOH → BaCO3 + NaHCO3 + H2O => NaHCO3
d) AlCl3 + 4NaOH → NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O => NaAlO2, NaCl
e) CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 => Ba(HCO3)2
g) 8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O => Al(NO3)3, NH4NO3
Đáp án B
Tiến hành các thí nhiệm:
(1) Nhúng 1 thanh Cu và dung dịch FeCl3
(2) Nhúng thanh Al dư vào dung dịch FeCl3
(3) Nhúng thanh hợp kim Al và Cu vào dung dịch HCl loãng
(4) Nhúng thanh Ag vào dung dịch H2SO4 loãng
Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
1
4
2
3
Các trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa: (2) (3)
Đáp án C
Dung dịch NaOH loãng tác dụng được với tất cả các chất thuộc dãy nào sau đây?
CO, H2S, Cl2, dung dịch AlCl3, C6H5OH.
Al2O3, CO2, dung dịch NaHCO3, dung dịch ZnCl2, NO2.
Dung dịch NaAlO2, Zn, S, dung dịch NaHSO4.
NO, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch NH4Cl, dung dịch HCl.
Loại dãy chứa: NO, NaAlO2, S, CO.
Đáp án B
Cho các cặp chất với tỉ lệ số mol tương ứng như sau
(a) Fe3O4 và Cu (1:1) (b) Na và Zn (1:1) (c) Zn và Cu (1:1)
(d) Fe2(SO4)3 và Cu (1:1) (e) FeCl2 và Cu (2:1) (g) FeCl3 và Cu (1:1)
Số cặp chất tan hoàn toàn trong một lượng dư dung dịch HCl loãng nóng là
2
5
3
4
Xét từng thí nghiệm:
(a) Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2
Với tỉ lệ 1 : 1,thì hh Fe3O4 và Cu tan hết trong dd HCl loãng, nóng dư.
(b) Na + H2O → NaOH + 1/2H2
Zn + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
(c) Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Cu không tan trong muối và HCl
(d) Fe2(SO4)3 + Cu → 2FeSO4 + CuSO4
Tỉ lệ 1:1, các chất tan hết trong dd HCl
(e) Cu không tan trong HCl và FeCl2
(g) 2FeCl3 + Cu → 2FeCl2 + CuCl2
1 mol → 0,5 mol còn dư 0,5 mol Cu không tan trong HCl.
Vậy các thí nghiệm thỏa mãn: a) b) d).
Đáp án C
Cho các phát biểu sau:
(1) Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng hàm lượng phần trăm của kali trong phân.
(2) Phân lân có hàm lượng photpho nhiều nhất là supephotphat kép (Ca(H2PO4)2)
(3) Nguyên liệu để sản xuất phân lân là quặng photphorit và quặng cacnalit.
(4) Photpho đỏ không tan trong nước, dễ tan trong dung môi hữu cơ.
(5) Đốt metan trong khí clo sinh ra CCl4.
(6) Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK.
Số phát biểu đúng là:
3
4
5
2
Các phát biểu đúng: (2) (5) (6)
Các phát biểu khác sai vì:
(1) Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng %K2O tương ứng với lượng kali có trong thành phần của nó.
(3) Nguyên liệu để sản xuất phân lân là quặng photphorit và apatit
(4) P trắng không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.
Đáp án A
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho NaHCO3 vào dung dịch CH3COOH.
(2) Cho phân ure vào dung dịch Ba(OH)2 đun nóng.
(3) Cho Fe2O3 vào dung dịch HNO3 đặc, nóng.
(4) Cho P vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng.
(5) Cho Al4C3 vào nước
(6) Cho phèn chua vào nước cứng toàn phần
(7) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3.
Số thí nghiệm chắc chắn có khí thoát ra là:
3
2
5
4
Xét từng thí nghiệm:
(1) CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2 + H2O
(2) (NH2)2CO + Ba(OH)2 → BaCO3 + NH3
(3) Fe2O3 + 2HNO3 → 2Fe(NO3)3 + H2O
(4) 2P + 5H2SO4 → 2H3PO4 + 5SO2 + 2H2O
(5) Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4
(6) Phèn chua có công thức: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
Nước cứng toàn phần: Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl-, SO42-.
Nên khi cho phèn chua vào, có kết tủa tạo thành CaSO4, MgSO4, CaCO3,..
Có thể có quá trình thủy phân của Al3+ có H+ tạo khí với HCO3-, nhưng phản ứng xảy ra chậm và có thể không có khí thoát ra nếu Al3+ phản ứng hết.
(7) Nếu thiếu H+ thì không có khí thoát ra vì: H+ + CO32- → HCO3-.
Đáp án D
Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 vào 250ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,4M và KOH aM thì thu được dung dịch X. Cho từ từ 250 ml dung dịch H2SO4 0,5M vào X thu được dung dịch Y và 1,68 lít khí. Cho Y tác dụng với Ba(OH)2 dư thấy xuất hiện 34,05 gam kết tủa trắng. Biết các khí đo ở đktc, giá trị của a là
0,5M.
0,7M.
0,6M.
0,9M.
Cho từ từ 0,125 mol H2SO4 vào X thu được 0,075 mol khí CO2.
Cho Y tác dụng với Ba(OH)2 dư thấy xuất hiện kết tủa gồm BaSO4 0,125 mol và BaCO3 0,025.
Vậy trong Y còn 0,025 mol HCO3-.
Đáp án B
Hỗn hợp X gồm M2CO3, MHCO3 và MCl (M là kim loại kiềm). Cho 32,65 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch Y và 8,96 lít CO2 (đktc). Cho AgNO3 dư vào Y, thu được 100,45 gam kết tủa. Kim loại M là
Rb.
Li.
Na.
K.
nAgCl = 100,45/0,7 mol
Gọi số mol từng chất là x, y, z
nCO2 = x + y = 0,4 (1)
nHCl = 2x + y
BTNT Cl: nMCl + nHCl = nAgCl => z + 2x + y = 0,7 (2)
mX = x(2M+60) + y(M + 61) + z(M+35,5) = (2x+y+z)M + 60x + 61y + 35,5z = 32,65 (3)
Lấy 11(1)-35,5(2)+(3) được: 0,7M + 36,5y = 12,2 => y = (12,2 – 0,7M)/36,5
Mà 0<y<0,4 => 0 < (12,2 – 0,7M)/36,5 < 0,4 => -3,4<M<17,4
Vậy M là Li
Đáp án B
Nước muối sinh lí để sát trùng, rửa vết thương trong y học có nồng độ
0,9%
1%
1%
5%
Đáp án A
Chất không dẫn điện được là
KCl rắn, khan.
NaOH nóng chảy.
CaCl2 nóng chảy.
HBr hòa tan trong nước.
Đáp án A
Nước cứng có chứa nhiều các ion:
K+, Na+.
Zn2+, Al3+.
Cu2+, Fe2+.
Ca2+, Mg2+.
Đáp án D
Các dung dịch riêng biệt: Na2CO3, BaCl2, FeCl2, H2SO4, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), (5). Tiến hành một số thí nghiệm, kết quả ghi lại trong bảng sau:
Các dung dịch (1), (3), (5) lần lượt là:
H2SO4, FeCl2, BaCl2.
Na2CO3, NaOH, BaCl2.
H2SO4, NaOH, FeCl2.
Na2CO3, FeCl2, BaCl2.
(1) H2SO4; (2) Na2CO3; (3) NaOH; (4) BaCl2; (5) FeCl2
Đáp án C
Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ:
Ban đầu trong cốc chứa nước vôi trong. Sục rất từ từ CO2 vào cốc cho tới dư. Hỏi độ sáng của bóng đèn thay đổi như thế nào?
Giảm dần đến tắt rồi lại sáng tăng dần.
Tăng dần rồi giảm dần đến tắt.
Tăng dần.
Giảm dần đến tắt.
+ Khi CO2 vào thì ban đầu nước vôi trong dư so với CO2 nên ion Ca2+ dần đến hết vì bị kết tủa thành CaCO3
=> lượng ion trong dung dịch giảm dần về 0
+ Khi CO2 dư thì kết tủa lại bị hòa tan, tạo thành ion Ca2+ và HCO3-
=> lượng ion tăng dần
Vậy đèn có độ sáng giảm dần đến tắt rồi lại sáng tăng dần.
Đáp án A








