
50 câu hỏi
0,78
0,82
0,84
0,80
Đáp án B
6
7
9
8
Các phản ứng xảy ra là: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
Đáp án B
m = 560(2a- b)
m = 100(2b-a)
m = 197 (a + b)
m = 100(a – b)
Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3 có khí CO2thoát ra nên ở (1) thì HCl dư.
Còn ở (2) thì NaHCO3 dư vì khi cho Ca(OH)2 vào xuất hiện kết tủa
Đáp án B
3
5
4
2
Các dung dịch sau điện phân có pH<7 là AgNO3 , CuSO4 , H2SO4
Đáp án A
2
4
8
6
Amin tác dụng với HNO2 tạo ra chất khí → amin bậc 1.
Vậy có 4 công thức thỏa mãn
Đáp án B
(X), (Y), (V), (U), (Z)
(V), (Z), (X) , (U), (Y)
(X), (Z), (V), (U), (Y)
(U), (Z), (X), (V), (Y)
Đáp án C
dung dịch Na2CO3
dung dịch NaOH
dung dịch K2SO4
dung dịch NaNO3
dung dịch Na2CO3
Đáp án A
giảm giá thành sản xuất dầu, khí
đốt để lấy nhiệt và giảm thiểu ô nhiễm môi trường
giải quyết công ăn việc làm ở khu vực nông thôn
phát triển chăn nuôi
đốt để lấy nhiệt và giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Đáp án B
Rót 20 ml dung dịch HCl 0,1 M vào cốc đựng 20 ml dung dịch Na2CO3 0,2 M
Rót 20 ml dung dịch HCl 0,1 M vào cốc đựng 20 ml dung dịch NaOH 0,1 M
Rót 20 ml dung dịch H2SO40,2 M vào cốc đựng 20 ml dung dịch Na2CO3 0,1 M
Rót 20 ml dung dịch H2SO4 0,1 M vào cốc đựng 40 ml dung dịch NaOH 0,1 M
Dạng toán axit phản ứng với dung dịch có tính bazơ → để quỳ không đổi màu chỉ cần tạo ra sản phẩm trung tính, lượng axit và bazơ tham gia phản ứng vừa đủ
Đáp án D
Na[Cr(OH)4], NaCl, NaClO, H2O
Na2CrO4, NaCl, H2O
Na2Cr2O7, NaCl, H2O
NaClO3, Na2CrO4, H2O
Đáp án B
(4) là Na2CO3
(5) là NaOH
(1) là CuCl2
(2) là H2SO4
ống (1): 1 kết tủa trắng, 1 kết tủa xanh lá, 1 khí là: Na2CO3
ống (2): 2 kết tủa trắng: BaCl2
ống (3): 1 kết tủa xanh lá, 1 kết tủa lam nhạt: CuCl2
ống (4): 1 khí, 1 kết tủa trắng: H2SO4
ống (5): 1 kết tủa lam nhạt NaOH
Đáp án B
4
5
2
3
Các dung dịch sau điện phân có pH<7 là AgNO3 , CuSO4 , H2SO4
Đáp án D
283,5
285,3
238,5
253,8
Bảo toàn khối lượng → mO2= 12,8 (g) → nO2=0,4 mol
Đáp án A
90,87 gam
108,81 gam
96,07 gam
102,31 gam
Đáp án D
Phân urê có công thức là (NH4)2CO3
Phân lân cung cấp nitơ hoá hợp cho cây dưới dạng ion nitrat và ion amoni
Amophot là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và KNO3
Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK
Phân lân cung cấp P
Amophot là hỗn hợp muối (NH4)2HPO4, (NH4)2HPO4
Urê có công thức là (NH4)2CO
Đáp án D
78,72 g
30,16 g
29,72g
24g
Đáp án C
Đáp án A
Đáp án B
Al(OH)3+KOH→KAlO2+2H2O
Cr + NaOH + H2O → NaCrO2 + 3/2 H2
2Cu + 4HCl + O2→2CuCl2+2H2O
Fe2O3+6HCl→2FeCl3+3H2O
Cr không tác dụng với NaOH kể cả NaOH đặc, nóng
Đáp án B
Ca(HCO3)2
Cả Ca(HCO3)2 và CaCO3
CaCO3
Không xác định được
Khi thổi CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2 muối thu được là Ca(HCO3)2
Đáp án A
NaNO3
Na2CO3
Na3PO4
NaOH
NaNO3 Không thể làm mềm nước cứng
Đáp án A
KH2PO4;K2HPO4;K3PO4
KH2PO4;K3PO4
KH2PO4,K2HPO4
K2HPO4;K3PO4
Đáp án C
NaHCO3 là muối axit
dung dịch NaHCO3 có pH > 7
NaHCO3 là chất lưỡng tính
NaHCO3 bị nhiệt phân sinh ra oxit, nước và CO2
NaHCO3 nhiệt phần ra Na2CO3, nước, và CO2
Đáp án D
0,07 mol
0,08 mol
0,03 mol
0,04 mol
Chú ý: Cr không phản ứng với NaOH kể cả NaOH đặc nóng
Đáp án D
(1) là kết tủa FeS, (2) là kết tủa của ZnS, (3) là kết tủa CuS, (4) là kết tủa CdS
(1) là kết tủa CdS, (2) là kết tủa của CuS, (3) là kết tủa FeS, (4) là kết tủa ZnS
(1) là kết tủa FeS, (2) là kết tủa của CdS, (3) là kết tủa CuS, (4) là kết tủa ZnS
(1) là kết tủa ZnS, (2) là kết tủa của CdS, (3) là kết tủa CuS, (4) là kết tủa FeS
2) kết tủa vàng → CdS , CuS, FeS kết tủa đen, ZnS màu trắng
Đáp án C
99,01
134,05
121,01
101,1
Đặt số mol Al2(SO4)3 là x; AlCl3 là 3x
Khi đường kết tủa đi ngang, là khi Al(OH)3 tan hoàn toàn, tạo thành Al(OH)4− và lúc đó chỉ còn BaSO4
nOH− = 4.(2x + 3x) = 1.2 → x = 0,1 mol
Khi kết tủa cực đại, nOH− = 3.(2x+3x) = 1,5 mol:
Đáp án D
AlCl3.
ZnSO4.
NaHCO3.
CaCO3.
Đáp án C
CH3COOH
C2H5OH
C6H5OH
H2NCH2COOH
Đáp án A
NaOH.
HCl.
Na2CO3.
Na2SO4.
Đáp án B
NaOH
Ca(OH)2
Na2CO3
H3PO4
Đáp án D
5,6.
5,6.
3,2.
6,4.
Hỗn hợp khí sau phản ứng gồm CO dư và CO2
n hh sau = nCO (BTNT: C) = 0,2 mol
nCO pư = nCO2 = nO (oxit) = 0,15 mol
=> mKL = 8 – 0,15.16 = 5,6 gam
Đáp án A
CO2.
SO2.
CF2Cl2.
CH4.
Đáp án B
3
4
5
2
Đáp án C
K2CrO4 và Cr2(SO4)3.
K2CrO4 và CrSO4.
K2Cr2O7 và Cr2(SO4)3.
K2Cr2O7 và CrSO4.
X: KCrO2 Y: K2CrO4 Z: K2Cr2O7 T: Cr2(SO4)3
Đáp án A
1/3
1/4
2/3
2/5
+ Tại V = 300 ml:
nHCl = nNaOH + nNaAlO2 => 0,3 = x + y (1)
+ Tại V = 525 ml:
nHCl = nNaOH + nNaAlO2 + 3(nNaAlO2 – n↓) => 0,525 = x + y + 3(y-0,15) (2)
Giải hệ (1) và (2) => x = 0,075; y = 0,225
=> x:y = 0,075:0,225 = 1/3
Đáp án A
2
3
4
5
a) Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4 => CuSO4, FeSO4, Fe2(SO4)3 dư
b) 2KHSO4 + 2NaHCO3 → K2SO4 + Na2SO4 + 2H2O +2CO2 => K2SO4, Na2SO4
c) Ba(HCO3)2 + NaOH → BaCO3 + NaHCO3 + H2O => NaHCO3
d) AlCl3 + 4NaOH → NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O => NaAlO2, NaCl
e) CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 => Ba(HCO3)2
g) 8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O => Al(NO3)3, NH4NO3
Đáp án B
1
4
2
3
Các trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa: (2) (3)
Đáp án C
CO, H2S, Cl2, dung dịch AlCl3, C6H5OH.
Al2O3, CO2, dung dịch NaHCO3, dung dịch ZnCl2, NO2.
Dung dịch NaAlO2, Zn, S, dung dịch NaHSO4.
NO, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch NH4Cl, dung dịch HCl.
Loại dãy chứa: NO, NaAlO2, S, CO.
Đáp án B
2
5
3
4
Xét từng thí nghiệm:
(a) Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2
Với tỉ lệ 1 : 1,thì hh Fe3O4 và Cu tan hết trong dd HCl loãng, nóng dư.
(b) Na + H2O → NaOH + 1/2H2
Zn + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
(c) Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Cu không tan trong muối và HCl
(d) Fe2(SO4)3 + Cu → 2FeSO4 + CuSO4
Tỉ lệ 1:1, các chất tan hết trong dd HCl
(e) Cu không tan trong HCl và FeCl2
(g) 2FeCl3 + Cu → 2FeCl2 + CuCl2
1 mol → 0,5 mol còn dư 0,5 mol Cu không tan trong HCl.
Vậy các thí nghiệm thỏa mãn: a) b) d).
Đáp án C
3
4
5
2
Các phát biểu đúng: (2) (5) (6)
Các phát biểu khác sai vì:
(1) Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng %K2O tương ứng với lượng kali có trong thành phần của nó.
(3) Nguyên liệu để sản xuất phân lân là quặng photphorit và apatit
(4) P trắng không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.
Đáp án A
3
2
5
4
Xét từng thí nghiệm:
(1) CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2 + H2O
(2) (NH2)2CO + Ba(OH)2 → BaCO3 + NH3
(3) Fe2O3 + 2HNO3 → 2Fe(NO3)3 + H2O
(4) 2P + 5H2SO4 → 2H3PO4 + 5SO2 + 2H2O
(5) Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4
(6) Phèn chua có công thức: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
Nước cứng toàn phần: Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl-, SO42-.
Nên khi cho phèn chua vào, có kết tủa tạo thành CaSO4, MgSO4, CaCO3,..
Có thể có quá trình thủy phân của Al3+ có H+ tạo khí với HCO3-, nhưng phản ứng xảy ra chậm và có thể không có khí thoát ra nếu Al3+ phản ứng hết.
(7) Nếu thiếu H+ thì không có khí thoát ra vì: H+ + CO32- → HCO3-.
Đáp án D
0,5M.
0,7M.
0,6M.
0,9M.
Cho từ từ 0,125 mol H2SO4 vào X thu được 0,075 mol khí CO2.
Cho Y tác dụng với Ba(OH)2 dư thấy xuất hiện kết tủa gồm BaSO4 0,125 mol và BaCO3 0,025.
Vậy trong Y còn 0,025 mol HCO3-.
Đáp án B
Rb.
Li.
Na.
K.
nAgCl = 100,45/0,7 mol
Gọi số mol từng chất là x, y, z
nCO2 = x + y = 0,4 (1)
nHCl = 2x + y
BTNT Cl: nMCl + nHCl = nAgCl => z + 2x + y = 0,7 (2)
mX = x(2M+60) + y(M + 61) + z(M+35,5) = (2x+y+z)M + 60x + 61y + 35,5z = 32,65 (3)
Lấy 11(1)-35,5(2)+(3) được: 0,7M + 36,5y = 12,2 => y = (12,2 – 0,7M)/36,5
Mà 0<y<0,4 => 0 < (12,2 – 0,7M)/36,5 < 0,4 => -3,4<M<17,4
Vậy M là Li
Đáp án B
0,9%
1%
1%
5%
Đáp án A
KCl rắn, khan.
NaOH nóng chảy.
CaCl2 nóng chảy.
HBr hòa tan trong nước.
Đáp án A
K+, Na+.
Zn2+, Al3+.
Cu2+, Fe2+.
Ca2+, Mg2+.
Đáp án D
H2SO4, FeCl2, BaCl2.
Na2CO3, NaOH, BaCl2.
H2SO4, NaOH, FeCl2.
Na2CO3, FeCl2, BaCl2.
(1) H2SO4; (2) Na2CO3; (3) NaOH; (4) BaCl2; (5) FeCl2
Đáp án C
Giảm dần đến tắt rồi lại sáng tăng dần.
Tăng dần rồi giảm dần đến tắt.
Tăng dần.
Giảm dần đến tắt.
+ Khi CO2 vào thì ban đầu nước vôi trong dư so với CO2 nên ion Ca2+ dần đến hết vì bị kết tủa thành CaCO3
=> lượng ion trong dung dịch giảm dần về 0
+ Khi CO2 dư thì kết tủa lại bị hòa tan, tạo thành ion Ca2+ và HCO3-
=> lượng ion tăng dần
Vậy đèn có độ sáng giảm dần đến tắt rồi lại sáng tăng dần.
Đáp án A
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















