
48 câu hỏi
2
3
4
5
(2) ; (4) ; (5)
Đáp án A
Phân đạm là những hợp chất cung cấp N cho cây trồng
Phân đạm là những hợp chất cung cấp P và N cho cây trồng
Phân lân là những hợp chất cung cấp K cho cây trồng
Phân kali là những hợp chất cung cấp K và P cho cây trồng
Phân đạm cung cấp N
Phân lân cung cấp P
Phân kali cung cấp K
Đáp án A
82,4 và 5,6.
59,1 và 2,24.
82,4 và 2,24.
59,1 và 5,6
Phản ứng với Ba(OH)2 →kết tủa gồm: 0,3 mol BaCO3 và 0,1 mol BaSO4
→ m = 82,4g
Đáp án C
7,875
7,190
7,020
7,705
Theo BTĐT: x = (0,12 + 0,05 – 0,12) : 2 = 0,025 mol.
Cho 0,03 mol Ba(OH)2 phản ứng với ddX
Vậy khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa thu được ddY gồm 0,12 mol Na+; 0,12 mol Cl−; 0,005 mol Ba2+; 0,01 mol OH−
Vậy m = 0,12x23 + 0,12x35,5 + 0,005x137 + 0,01x17 = 7,875 gam
Đáp án A
(1) Phân thành hai lớp; (2) Dung dịch đồng nhất; (3) Dung dịch đồng nhất
Phân thành hai lớp; (2) Dung dịch đồng nhất; (3) Phân thành hai lớp và có kết tủa
(1) Dung dịch đồng nhất; (2) Phân thành hai lớp và có kết tủa; (3) dung dịch đồng nhất.
(1) dung dịch đồng nhất; (2) phân thành hai lớp; (3) dung dịch đồng nhất
Ống nghiệm 1: Phân thành hai lớp: dầu ăn ở trên và dung dịch CaCl2ở dưới do dầu ăn là phân tử không phân cực, không tan vào dung môi có cực (nước, CaCl2)
+) Ống 2: Đồng nhất do dầu ăn tan vào trong xà phòng
+) Ống 3: Phân thành 2 lớp và có kết tủa xuất hiện. Nguyên nhân là do xà phòng kết tủa với ion Ca2+ và bị mất tác dụng nên không hòa tan được dầu ăn.
Đáp án B
2
3/2
2/3
1
Để thu được dung dịch có pH = 2 chứng tỏ dung dịch sau phản ứng chứa axit dư [H+] dư = 0,01 M
→ nH+(du) = 0,04V1-0,035V2 = 0,01.(V1 + V2) → 0,03V1 = 0,045V2 → V1 : V2 = 3:2
Đáp án B
SO2, CH3−CH3, HCl, CH3−NH2 Mực nước trong ống B giảm xuống
CH3−CH3, HCl, CH3−NH2,SO2. Mực nước trong ống B không thay đổi
CH3−CH3 , SO2 , CH3−NH2 , HCl. Mực nước trong ống B tăng lên
CH3−CH3, CH3−NH2, SO2, HCl. Không nhận xét được mực nước trong ống B
Từ độ tan và pH của dung dịch thì
Ống nghiệm A chứa CH3−CH3
Ống nghiệm B chứa: SO2
Ống nghiệm C chứa CH3−NH2
Ống nghiệm D chứa HCl
Trong ống nghiệm B có cân bằng:
Như vậy khi thêm NaOH vào chậu B thì mực nước sẽ tăng lên vì
SO2+2NaOH→Na2SO3+H2O
Đáp án C
Cu, O2và HNO3
Cu,NO2và H2
CuO,H2và NO2
CuO,NO2và O2
Đáp án A
16,085.
14,485
18,035
17.503
Đáp án C
CrCl2
Cr(OH)3
NaCrO4
CrCl3
Cr(OH)3→ Có tính lưỡng tính → tác dụng được với NaOH và HCl
Đáp án B
140
170
150
160
Do khi tăng lượng khí mà kết tủa giảm từ 7m xuống 5m nên ở lần 1 đã tạo ra 2 muối
Đáp án C
6
7
4
5
Các chất thỏa mãn: NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4
Đáp án A
CaCO3,Ca(HCO3)2
MgCO3,Mg(HCO3)2
Ca(HCO3)2
Mg(HCO3)2
Đáp án C
NaHSO4 và BaCl2
NaHCO3 và NaOH
NH4Cl và AgNO3
Na2CO3 và AlCl3
3Na2CO3 + 2AlCl3 + 3H2O → 6NaCl + 3CO2↑ + 2Al(OH)3
Đáp án D
→ 0,015.35,5 + 0,2a.137 + 17(0,4a - 0,015) = 1,9875
→ a = 0,05 M
Đáp án D
(2), (3), (4), (1).
(1), (2), (3), (4).
(4), (1), (2), (3).
(3), (2), (4), (1)
Na2CO3 có pH > 7.
H2SO4 và HCl có pH < 7, tuy nhiên trong dung dịch H2SO4 phân li ra 2H+ còn HCl phân li ra 1H+ nên
KNO3 có pH = 7.
→ Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều từ trái sang phải là (2), (3), (4), (1).
Đáp án A
0,20 (mol)
0,25 (mol)
0,30 (mol)
0,40 (mol)
Tại thì lượng kết tủa ổn định sau khi đã giảm
→ lúc này OH hòa tan hết Al(OH)3
Lượng kết tủa chỉ có BaSO4: 0,3 mol
Ta có: 4OH−+Al3+→AlO2−+2H2O
Tại vị trí gấp khúc đầu tiên: đồ thì tăng chậm hơn giai đoạn đầu
→ chứng tỏ lúc này có sự hòa tan Al(OH)3 nhưng lượng kết tủa tăng vì đang tạo thêm BaSO4
Giai đoạn đầu tăng đều vì có sự tăng đồng thời Al(OH)3 và BaSO4
Đến thì lượng BaSO4 tối đa và chỉ còn sự tan Al(OH)3dẫn đến đồ thị đi xuống
Đáp án C
42,75
53,73
47,40
57,00
→ mmuoi= 0,25 . 98 + 0,25 .40 + 0,2 . 171 – 0,65. 18 = 57 (g)
Đáp án D
Một miếng vỏ đồ hộp làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát bên trong, để trong không khí ẩm thì thiếc sẽ bị ăn mòn trước
Các thiết bị máy móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn mòn hoá học
Để đồ vật bằng thép ra ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó bị ăn mòn điện hoá.
Nối thành kẽm với vỏ tàu thuỷ bằng thép thì vỏ tàu thuỷ được bảo vệ
Vì thiếc có tính khử yếu hơn Fe nên trong trường hợp ăn mòn điện hóa này thì Fe là điện cực âm bị oxi hóa
Đáp án A
NaHCO3;NaCl;NaNO3;NaOH
NaOH;NaNO3;NaCl;NaHCO3
NaCl;NaNO3;NaHCO3;NaOH
NaNO3;NaOH;NaHCO3;NaCl
Đáp án D
ZnO
MgO
Fe2O3
CuO
Những oxit đứng sau Al bị khử bởi CO như vậy đáp án đúng là MgO
Đáp án B
60
70
50
40
M của KHCO3;CaCO3= 100
Đáp án C
39,9
54,3
47,8
68,7
Bảo toàn điện tích: 2x = 0,1 + 0,2.3 – 0,4 = 0,3 → x = 0,15 mol
→ m = 0,1.39 + 0,2.56 + 0,4.62 + 0,15.96 = 54,3 gam
Đáp án B
1
5
3
4
Đó là những chất: (NH4)2SO4,MgCl2,FeCl2
Đáp án C
0,05M
0,15M
0,075M
0,1M
Đáp án C
1, 3, 4, 6
1, 2, 4, 5
2, 4, 5, 6
1, 2, 3, 4.
1, 3, 4, 6.
Phản ứng oxi hóa khử xảy ra khi có sự thay đổi số oxi hóa
Đáp án A
Làm hư hại quần áo
Làm hỏng các dung dịch pha chế. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm
Làm mất tính tẩy rửa của chất giặt rửa tổng hợp.
Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước
Nước cứng chỉ có tác dụng làm giảm hiệu quả tẩy rửa của chất giặt rửa tổng hợp chứ không làm mất hoàn toàn
Đáp án C
16,32 %
27,20%
24,32%
18,64 %
Trong 6,66g B có : 0,018 mol Cu ; 0,006 mol Ag ; 0,18 mol Al
Dung dịch C + HCl không tạo kết tủa → không có Ag+
+) Dung dịch D + thanh Fe
Đáp án A
1,62
1,66
1,88
1,70
Ở đây có dùng một kiến thức vật lí: mắc nối tiếp nên hai bình điện phân cùng I.
• bình (1)_Coulomb kế: dựa vào khối lượng đồng ta có
Bảo toàn khối lượng
m chất rắn = 2,8 – 0,0325.56 + 0,01.64 = 1,62 gam
Đáp án A
11,13 gam
13,20 gam
20,13 gam
10,60 gam
Đáp án C
Cu(NO3)2
FeSO4
FeCl2
K2SO4
Tại catot
H2O+2e→2OH−+H2
Tại anot
H2O→4H++O2+4e
Đáp án D
2
10
12
4
pH = -log[H+] = -log(0,01) = 2
Đáp án A
2NaHCO3+Ca(OH)2→Na2CO3+CaCO3+2H2O.
NaHCO3+HCl→NaCl+CO2+H2O.
Ca(HCO3)2+Ca(OH)2→CaCO3+2H2O
2NaHCO3+2KOH→Na2CO3+K2CO3+H2O
Đáp án D
(1), (2), (4)
(1), (3), (5)
(1), (6), (7)
(2), (4), (6)
Đáp án A
NaOH
Ba
Quỳ tím
Na
Khi dùng : Ba
+) NH4NO3: có khí mùi khai
+) (NH4)2SO4: khí mùi khai và kết tủa trắng
+) K2SO4 : kết tủa trắng
Đáp án B
0,12 mol
0,09 mol
0,06 mol
0,14 mol
Đáp án B
4
3
2
1
(b) Sai. Độ dinh dưỡng phân lân tính bằng %mP2O5
(c) Sai. Thành phần chính của superphotphat kép là Ca(H2PO4)2
Đáp án C
0,33
0,32
0,43
0,31
Câu 140y thực ra là mẹo là chính vì dựa vào đoạn 1 ra luôn số mol Al3+ là 0,1
Dựa vào đoạn 2 ra luôn mol là 0,1 nên số mol Ba(HCO3)2 là 0,05 thì ra số gam kêt tủa cuối cùng (hằng số là 9,85)
Nên 9,77 là đoán ra vùng ở dưới đường ngang, nên chỉ có 1 giá trị duy nhất, không có cực đại, cực tiểu.
Mà 9,77 không chia hết cho 78, nên là đoạn sau vì có BaCO3 và kết tủa 7,8 gam Al(OH)3
Tính được luôn mBaCO3 = 9,77 – 7,8 = 1,97 gam ⇒ nBaCO3 = 0,01 ⇒ nOH− = 0,31 mol
Đáp án D
33,60 lít
38,08 lít
4,48 lít
4,57 lít
Đáp án B
K2CrO4
CrSO4
K2Cr2O7
Cr2(SO4)3
Đáp án C
1,6
0,8
0,6
1,2
Đáp án A
Qùy tím.
Dung dịch NH3.
Ba(HCO3)2.
BaCl2.
Dùng Ba(HCO3)2
+) H2SO4: khí CO2; kết tủa trắng BaSO4
+) HCl : Sủi bọt khí CO2
+) K2SO4: kết tủa trắng BaSO4 không tan trong axit HCl
+) NaOH: có kết tủa trắng BaCO3 tan trong axit HCl
( Dùng HCl vừa nhận để xác định NaOH và K2SO4)
Đáp án C
Zn và Cu.
Na và Ag.
Ca và Ag.
Al và Cu.
- X tan trong dung dịch HCl, dung dịch HNO3 đặc nguội, dung dịch NaOH mà không tan trong nước → X là Zn
- Y không tan trong dung dịch NaOH, dung dịch HCl mà tan trong dung dịch AgNO3, dung dịch HNO3 đặc nguội. → Y là Cu
Đáp án A
Ban đầu có kết tủa keo trắng sau đó tan
Có khí mùi khai bay ra.
Không có hiện tượng gì xảy ra
Vừa có kết tủa keo trắng không tan, vừa có khí mùi khai bay ra.
NaAlO2có tính bazơ, NH4Cl→ có tính axit, tuy nhiên tính axit không đủ mạnh để hòa tan kết tủaAl(OH)3 → hiện tượng thu được là vừa có kết tủa keo trắng không tan, vừa có khí mùi khai bay ra.
Đáp án D
13,5.
17,05.
15,2.
11,65.
Dạng tổng quát : X + xHCl → XClx + 0,5xH2
Do Kim loại phản ứng với H2O tạo OH−
Đáp án C
2,568
1,256
4,128
3,869
Đáp án C
(1), (3), (4).
(1), (2), (5).
(2), (4), (6).
(3), (5), (6).
Đáp án C
56,94%.
78,56%.
75,83%.
65,92%.
Đáp án D
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















