400 Bài tập tổng hợp Hóa vô cơ ôn thi Đại học có lời giải (P3)
Đề thi

400 Bài tập tổng hợp Hóa vô cơ ôn thi Đại học có lời giải (P3)

A
Admin
Hóa họcLớp 1235 lượt thi
48 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1). Cho dd NaOH dư vào dung dịch AlCl3

(2). Cho dd NH3 dư vào dung dịch AlCl3

(3). Cho dd HCl dư vào dung dịch NaAlO2

(4). Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2

(5). Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch nhôm sunfat.

(6). Cho Al tác dụng với Cu(OH)2

Số thí nghiệm tạo kết tủa Al(OH)3là:

2

3

4

5

Xem đáp án

(2) ; (4) ; (5)

Đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về phân bón, nhận định nào sau đây là đúng ?

Phân đạm là những hợp chất cung cấp N cho cây trồng

Phân đạm là những hợp chất cung cấp P và N cho cây trồng

Phân lân là những hợp chất cung cấp K cho cây trồng

Phân kali là những hợp chất cung cấp K và P cho cây trồng

Xem đáp án

Phân đạm cung cấp N

Phân lân cung cấp P

Phân kali cung cấp K

Đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 100 ml dung dịch A gồm KHCO3 1M và K2CO3 1M vào 100 ml dung dịch B gồm NaHCO3 1M và Na2CO3 1M thu được dung dịch C. Nhỏ từ từ 100ml dung dịch D gồm H2SO4 1M và HCl 1M vào dung dịch C thu được V lít khí CO2(đktc) và dung dịch E. Cho dung dịch Ba(OH)2tới dư vào dung dịch E thu được m gam kết tủa. Giá trị của m và V là

82,4 và 5,6.

59,1 và 2,24.

82,4 và 2,24.

59,1 và 5,6

Xem đáp án

Phản ứng với Ba(OH)2 →kết tủa gồm: 0,3 mol BaCO3 và 0,1 mol BaSO4

→ m = 82,4g

VCO2 = 2,24 lít

Đáp án C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa 0,12 mol Na+; x mol SO42− ; 0,12 mol Cl− và 0,05 mol NH4+ . Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

7,875

7,190

7,020

7,705

Xem đáp án

Theo BTĐT: x = (0,12 + 0,05 – 0,12) : 2 = 0,025 mol.

Cho 0,03 mol Ba(OH)2 phản ứng với ddX

Vậy khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa thu được ddY gồm 0,12 mol Na+; 0,12 mol Cl; 0,005 mol Ba2+; 0,01 mol OH

Vậy m = 0,12x23 + 0,12x35,5 + 0,005x137 + 0,01x17 = 7,875 gam

Đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ Dự đoán hiện tượng xảy ra trong các ống nghiệm

 

(1) Phân thành hai lớp; (2) Dung dịch đồng nhất; (3) Dung dịch đồng nhất

Phân thành hai lớp; (2) Dung dịch đồng nhất; (3) Phân thành hai lớp và có kết tủa

(1) Dung dịch đồng nhất; (2) Phân thành hai lớp và có kết tủa; (3) dung dịch đồng nhất.

(1) dung dịch đồng nhất; (2) phân thành hai lớp; (3) dung dịch đồng nhất

Xem đáp án

Ống nghiệm 1: Phân thành hai lớp: dầu ăn ở trên và dung dịch CaCl2ở dưới do dầu ăn là phân tử không phân cực, không tan vào dung môi có cực (nước, CaCl2)

+) Ống 2: Đồng nhất do dầu ăn tan vào trong xà phòng

+) Ống 3: Phân thành 2 lớp và có kết tủa xuất hiện. Nguyên nhân là do xà phòng kết tủa với ion Ca2+ và bị mất tác dụng nên không hòa tan được dầu ăn.

Đáp án B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn V1 lít dung dịch H2SO4 0,02M với V2 lít dung dịch NaOH 0,035M ta thu được V1 + V2 lít dung dịch có pH = 2. Xác định tỉ lệ V1/V2

2

3/2

2/3

1

Xem đáp án

Để thu được dung dịch có pH = 2 chứng tỏ dung dịch sau phản ứng chứa axit dư [H+] dư = 0,01 M

→ nH+(du) = 0,04V1-0,035V2 = 0,01.(V1 + V2) → 0,03V1 = 0,045V2 → V1 : V2 = 3:2

Đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 ống nghiệm, mỗi ống đựng một chất khí khác nhau trong các khí: Hidro clorua (HCl), metyl amin (CH3NH2), lưu huỳnh dioxit (..), etan(CH3−CH3). Ban đầu các ống nghiệm được úp trên các chậu nước (hình vẽ).

Xác định mỗi khí trong từng ống nghiệm. Và cho biết mực nước trong ống nghiệm B thay đổi như thế nào (so với mực nước trong ống nghiệm B ban đầu) khi cho thêm vài giọt NaOH vào chậu B?

SO2, CH3−CH3, HCl, CH3−NH2 Mực nước trong ống B giảm xuống

CH3−CH3, HCl, CH3−NH2,SO2. Mực nước trong ống B không thay đổi

CH3−CH3 , SO2 , CH3−NH2 , HCl. Mực nước trong ống B tăng lên

CH3−CH3, CH3−NH2, SO2, HCl. Không nhận xét được mực nước trong ống B

Xem đáp án

Từ độ tan và pH của dung dịch thì

Ống nghiệm A chứa CH3−CH3

Ống nghiệm B chứa: SO2

Ống nghiệm C chứa CH3−NH2

Ống nghiệm D chứa HCl

Trong ống nghiệm B có cân bằng:

Như vậy khi thêm NaOH vào chậu B thì mực nước sẽ tăng lên vì

SO2+2NaOH→Na2SO3+H2O

Đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm thu được khi điện phân dung dịch Cu(NO3)2 (màng ngăn điện cực trơ) là

Cu, O2và HNO3

Cu,NO2và H2

CuO,H2và NO2

CuO,NO2và O2

Xem đáp án

Đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,48 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm HCl (dư) và KNO3, thu được dung dịch X chứa m gam muối và 0,56 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2 và H2 . Khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11,4. Giá trị của m là

16,085.

14,485

18,035

17.503

Xem đáp án

Đáp án C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH loãng, vừa phản ứng với dung dịch HCl?

CrCl2

Cr(OH)3

NaCrO4

CrCl3

Xem đáp án

Cr(OH)3→ Có tính lưỡng tính → tác dụng được với NaOH và HCl

Đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 3,584 lít khí CO2 (đktc) qua bình đựng V ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 7m gam kết tủa. Nếu dẫn 4,48 lít CO2 (đktc) qua bình trên thì thu được 5m gam kết tủa. Giá trị của V là:

140

170

150

160

Xem đáp án

Do khi tăng lượng khí mà kết tủa giảm từ 7m xuống 5m nên ở lần 1 đã tạo ra 2 muối

Đáp án C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch Ba(HCO3)2lần lượt vào các dung dịch: CaCl2,Ca(NO3)2, NaOH,Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là

6

7

4

5

Xem đáp án

Các chất thỏa mãn: NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4

Đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp chứa MgCO3 và CaCO3 có cùng số mol, thu được khí X và chất rắn Y. Hòa tan chất rắn Y vào nước dư, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch D. Hấp thụ hoàn toàn khí X vào bình chứa dung dịch D, sau phản ứng trong bình chứa

CaCO3,Ca(HCO3)2

MgCO3,Mg(HCO3)2

Ca(HCO3)2

Mg(HCO3)2

Xem đáp án

Đáp án C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất nào sau đây phản ứng với nhau cho sản phẩm khí?

NaHSO4 và BaCl2

NaHCO3 và NaOH

NH4Cl và AgNO3

Na2CO3 và AlCl3

Xem đáp án

3Na2CO3 + 2AlCl3 + 3H2O → 6NaCl + 3CO2↑ + 2Al(OH)3

Đáp án D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 300ml dung dịch HCl 0,05M với 200ml dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l thu được 500ml dung dịch có pH = x. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 1,9875 gam chất rắn. Giá trị của a và x lần lượt là

2,5.10-3M; 13

2,5.10-3M; 12

0,05M; 13

0,05M; 12

Xem đáp án

→ 0,015.35,5 + 0,2a.137 + 17(0,4a - 0,015) = 1,9875

→ a = 0,05 M

Đáp án D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch có cùng nồng độ: Na2CO3 (1), H2SO4 (2), HCl (3), KNO3 (4). Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là:

(2), (3), (4), (1).

(1), (2), (3), (4).

(4), (1), (2), (3).

(3), (2), (4), (1)

Xem đáp án

Na2CO3 có pH > 7.

H2SO4 và HCl có pH < 7, tuy nhiên trong dung dịch H2SO4 phân li ra 2H+ còn HCl phân li ra 1H+ nên

KNO3 có pH = 7.

 

→ Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều từ trái sang phải là (2), (3), (4), (1).

Đáp án A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2đến dư vào dung dịch hỗn hợp Na2SO4,Al2(SO4)3 ta có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo số mol Ba(OH)2như sau.

Dựa vào đồ thị hãy xác định giá trị của x là

0,20 (mol)

0,25 (mol)

0,30 (mol)

0,40 (mol)

Xem đáp án

Tại nBa(OH)2 = 0,32 mol thì lượng kết tủa ổn định sau khi đã giảm

→ lúc này OH hòa tan hết Al(OH)3

Lượng kết tủa chỉ có BaSO4: 0,3 mol

Ta có: 4OH+Al3+→AlO2−+2H2O

nAl3+ = 0,16 mol

Tại vị trí gấp khúc đầu tiên: đồ thì tăng chậm hơn giai đoạn đầu

→ chứng tỏ lúc này có sự hòa tan Al(OH)3 nhưng lượng kết tủa tăng vì đang tạo thêm BaSO4

Giai đoạn đầu tăng đều vì có sự tăng đồng thời Al(OH)3 và BaSO4

Đến nBa(OH)2 = x thì lượng BaSO4 tối đa và chỉ còn sự tan Al(OH)3dẫn đến đồ thị đi xuống

x = nBaSO4 = 0,3 mol

Đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 500 ml dung dịch H3PO4 0,5 M phản ứng hoàn toàn với 400 ml dung dịch chứa NaOH 0,625M và Ba(OH)2 0,5M, tổng khối lượng muối tạo thành là

42,75

53,73

47,40

57,00

Xem đáp án

→ mmuoi= 0,25 . 98 + 0,25 .40 + 0,2 . 171 – 0,65. 18 = 57 (g)

Đáp án D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết luận nào sau đây không đúng?

Một miếng vỏ đồ hộp làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát bên trong, để trong không khí ẩm thì thiếc sẽ bị ăn mòn trước

Các thiết bị máy móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn mòn hoá học

Để đồ vật bằng thép ra ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó bị ăn mòn điện hoá.

Nối thành kẽm với vỏ tàu thuỷ bằng thép thì vỏ tàu thuỷ được bảo vệ

Xem đáp án

Vì thiếc có tính khử yếu hơn Fe nên trong trường hợp ăn mòn điện hóa này thì Fe là điện cực âm bị oxi hóa

Đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho kết quả thí nghiệm như hình vẽ sau. Dung dịch đựng trong các lọ A, B, C, D là

NaHCO3;NaCl;NaNO3;NaOH

NaOH;NaNO3;NaCl;NaHCO3

NaCl;NaNO3;NaHCO3;NaOH

NaNO3;NaOH;NaHCO3;NaCl

Xem đáp án

Đáp án D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit nào sau đây không bị khử bởi CO:

ZnO

MgO

Fe2O3

CuO

Xem đáp án

Những oxit đứng sau Al bị khử bởi CO như vậy đáp án đúng là MgO

Đáp án B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan m gam hỗn hợp gồm KHCO3 và CaCO3 trong lượng dư dung dịch HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của m là

60

70

50

40

Xem đáp án

M của KHCO3;CaCO3= 100

Đáp án C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X có chứa K+ (0,1 mol); Fe3+ (0,2 mol), NO3-(0,4 mol),SO42+ (x mol). Cô cạn dung dịch X được m gam hỗn hợp 4 muối khan. Giá trị của m là

39,9

54,3

47,8

68,7

Xem đáp án

Bảo toàn điện tích: 2x = 0,1 + 0,2.3 – 0,4 = 0,3 → x = 0,15 mol

→ m = 0,1.39 + 0,2.56 + 0,4.62 + 0,15.96 = 54,3 gam

Đáp án B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3 . Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là

1

5

3

4

Xem đáp án

Đó là những chất: (NH4)2SO4,MgCl2,FeCl2

Đáp án C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân 200 ml một dung dịch chứa 2 muối là Cu(NO3)2, AgNO3 với cường độ dòng điện là 0,804A đến khi bọt khí bắt đầu thoát ra ở cực âm thì mất thời gian là 2 giờ, khi đó khối lượng của cực âm tăng thêm 4,2 gam. Nồng độ mol của Cu(NO3)2trong dung dịch ban đầu là:

0,05M

0,15M

0,075M

0,1M

Xem đáp án

Đáp án C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1). Sục khí C2H4 vào dung dịch KMnO4

(2). Sục CO2 dư vào dung dịch NaAlO2

(3). Chiếu sáng vào hỗn hợp khí (CH4;Cl2). 

(4). Sục khí H2Svào dung dịch FeCl3.

(5). Sục khí NH3 vào dung dịch AlCl3.

(6). Sục khí SO2vào dung dịch H2S.

Số thí nghiệm  có phản ứng oxi hoá- khử xảy ra là

1, 3, 4, 6

1, 2, 4, 5

2, 4, 5, 6

1, 2, 3, 4.

Xem đáp án

1, 3, 4, 6.

Phản ứng oxi hóa khử xảy ra khi có sự thay đổi số oxi hóa

Đáp án A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?

Làm hư hại quần áo

Làm hỏng các dung dịch pha chế. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm

Làm mất tính tẩy rửa của chất giặt rửa tổng hợp.

Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước

Xem đáp án

Nước cứng chỉ có tác dụng làm giảm hiệu quả tẩy rửa của chất giặt rửa tổng hợp chứ không làm mất hoàn toàn

Đáp án C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Ag2SO4 và CuSO4 hòa tan vào nước dư được dung dịch A. Cho m g bột Al vào dung dịch A một thời gian thu được 6,66 g chất rắn B và dung dịch C. Chia B làm 2 phần bằng nhau. Cho phần thứ nhất vào dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,024 lít H2(đktc). Hoà tan phần thứ 2 bằng dung dịch HNO3 loãng dư thu được 2,91 g khí NO sản phẩm khử duy nhất. Thêm HCl dư vào dung dịch C không thấy xuất hiện kết tủa, thu được dung dịch D. Nhúng một thanh Fe vào dung dịch D cho đến khi dung dịch mất hết màu xanh và lượng khí H2 thoát ra là 0,896 lít (đktc) thì nhấc thanh sắt ra thấy khối lượng thanh sắt giảm đi 2,144 g so với ban đầu (kim loại giải phóng ra bám hoàn toàn trên thanh sắt). Biết các phản ứng liên quan đến dãy điện hóa xảy ra theo thứ tự chất nào oxi hóa mạnh hơn phản ứng trước, % khối lượng muối Ag2SO4 trong hỗn hợp X là:

16,32 %

27,20%

24,32%

18,64 %

Xem đáp án

Trong 6,66g B có : 0,018 mol Cu ; 0,006 mol Ag ; 0,18 mol Al

Dung dịch C + HCl không tạo kết tủa → không có Ag+

+) Dung dịch D + thanh Fe

Đáp án A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một bình điện phân (2) mắc nối tiếp với một coulomb kế (1), ghép lại thành một mạch kín như trong hình vẽ. Coulomb kế đồng (1) chứa dung dịch CuSO4 0,01M, pH =5 không đổi; bình điện phân đựng dung dịch gồm 0,04 mol Cu(NO3)2 và 0,05 mol HCl. Tiến hành quá trình điện phân với bằng dòng điện một chiều với cường độ dòng không đổi. Sau một thời gian, dừng điện phân, tháo ngay catot ở Coulomb kế, sấy khô cẩn thận, cân lại thấy khối lượng tăng 1,92 gam. Cho tiếp 2,8 gam bột Fe vào bình (2) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn không tan. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 . Giá trị m là

1,62

1,66

1,88

1,70

Xem đáp án

Ở đây có dùng một kiến thức vật lí: mắc nối tiếp nên hai bình điện phân cùng I.

• bình (1)_Coulomb kế: dựa vào khối lượng đồng ta có

Bảo toàn khối lượng

m chất rắn = 2,8 – 0,0325.56 + 0,01.64 = 1,62 gam

Đáp án A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan m gam hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 vào nước để được 400 ml dung dịch A. Cho từ từ 150 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch A, thu được dung dịch B và 1,008 lít khí (đktc). Cho B tác dụng với Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa. Giá trị của m là

11,13 gam

13,20 gam

20,13 gam

10,60 gam

Xem đáp án

Đáp án C

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch nào sau đây, thì có khí thoát ra ở cả 2 điện cực (ngay từ lúc mới đầu bắt đầu điện phân)

Cu(NO3)2

FeSO4

FeCl2

K2SO4

Xem đáp án

Tại catot

H2O+2e→2OH+H2

Tại anot

H2O→4H++O2+4e

Đáp án D

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị pH của dung dịch HCl 0,01M là

2

10

12

4

Xem đáp án

pH = -log[H+] = -log(0,01) = 2

Đáp án A

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn:

2NaHCO3+Ca(OH)2→Na2CO3+CaCO3+2H2O.

NaHCO3+HCl→NaCl+CO2+H2O.

Ca(HCO3)2+Ca(OH)2→CaCO3+2H2O

2NaHCO3+2KOH→Na2CO3+K2CO3+H2O

Xem đáp án

Đáp án D

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các quặng sau: (1) boxit, (2) đolomit, (3) hemantit, (4) xinvinit, (5) pirit sắt, (6) xiđerit, (7) manhetit. Không phải quặng sắt là

(1), (2), (4)

(1), (3), (5)

(1), (6), (7)

(2), (4), (6)

Xem đáp án

Đáp án A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết các dung dịch: NH4NO3,(NH4)2SO4,K2SO4 đựng trong các lọ mất nhãn ta dùng:

NaOH

Ba

Quỳ tím

Na

Xem đáp án

Khi dùng : Ba

+) NH4NO3: có khí mùi khai

+) (NH4)2SO4: khí mùi khai và kết tủa trắng

+) K2SO4 : kết tủa trắng

Đáp án B

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho kaliđicromat vào dung dịch HCl dư, đun nóng xảy ra phản ứng

K2Cr2O7+HCl→KCl+CrCl3+Cl2+H2O

Nếu dùng 4,41 gam K2Cr2O7 thì số mol HCl bị oxi hóa là

0,12 mol

0,09 mol

0,06 mol

0,14 mol

Xem đáp án

Đáp án B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho nhận xét sau:

(a) Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất chua

(b) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng photpho

(c) Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2.CaSO4.

(d) Người ta dùng loại phân bón chứa nguyên tố kali để tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây

(e) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì chứa K2CO3

(f) Amophot là một loại phân bón phức hợp

Số nhận xét sai là

4

3

2

1

Xem đáp án

(b) Sai. Độ dinh dưỡng phân lân tính bằng %mP2O5

(c) Sai. Thành phần chính của superphotphat kép là Ca(H2PO4)2

Đáp án C

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ từng giọt dung dịch NaOH 1M vào dung dịch hỗn hợp gồm Ba(HCO3)2 x M và AlCl3 y M kết quả thu được trong hình vẽ dưới đây

Giả thiết: các phản ứng xảy ra hoàn toàn, (phản ứng theo thứ tự ưu tiên lần lượt mạnh trước, yếu sau, từ axit bazơ, trao đổi tạo kết tủa, tạo phức,… ).

Hỏi, để thu được 9,77 gam kết tủa, thể tích dung dịch NaOH cần dùng tối đa là bao nhiêu

0,33

0,32

0,43

0,31

Xem đáp án

Câu 140y thực ra là mẹo là chính vì dựa vào đoạn 1 ra luôn số mol Al3+ là 0,1

Dựa vào đoạn 2 ra luôn mol  là 0,1 nên số mol Ba(HCO3)2 là 0,05 thì ra số gam kêt tủa cuối cùng (hằng số là 9,85)

Nên 9,77 là đoán ra vùng ở dưới đường ngang, nên chỉ có 1 giá trị duy nhất, không có cực đại, cực tiểu.

Mà 9,77 không chia hết cho 78, nên là đoạn sau vì có BaCO3 và kết tủa 7,8 gam Al(OH)3

Tính được luôn mBaCO3 = 9,77 – 7,8 = 1,97 gam nBaCO3 = 0,01 nOH = 0,31 mol

Đáp án D

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dư hỗn hợp Na, Mg vào 73,6 gam dung dịch H2SO4 26,63% thì thể tích khí H2 thoát ra (ở đktc) là

33,60 lít

38,08 lít

4,48 lít

4,57 lít

Xem đáp án

Đáp án B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau:

Trong X, Y, Z, T đều là các hợp chất khác nhau của crom. Chất T là

K2CrO4

CrSO4

K2Cr2O7

Cr2(SO4)3

Xem đáp án

Đáp án C

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ từng giọt đến hết 100 ml dung dịch HCl aM vào 100 ml dung dịch Na2CO3 1M, thấy thoát ra 1,344 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của a là

1,6

0,8

0,6

1,2

Xem đáp án

Đáp án A

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết dung dịch H2SO4, K2SO4, HCl, NaOH phải dùng 1 thuốc thử duy nhất nào?

Qùy tím.

Dung dịch NH3.

Ba(HCO3)2.

BaCl2.

Xem đáp án

Dùng Ba(HCO3)2

+) H2SO4: khí CO2; kết tủa trắng BaSO4

+) HCl : Sủi bọt khí CO2

+) K2SO4: kết tủa trắng BaSO4 không tan trong axit HCl

+) NaOH: có kết tủa trắng BaCO3 tan trong axit HCl

( Dùng HCl vừa nhận để xác định NaOH và K2SO4)

Đáp án C

43. Trắc nghiệm
1 điểm

X tan trong dung dịch HCl, dung dịch HNO3 đặc nguội, dung dịch NaOH mà không tan trong nước. Y không tan trong dung dịch NaOH, dung dịch HCl mà tan trong dung dịch AgNO3, dung dịch HNO3 đặc nguội. Cặp chất X, Y tương ứng nào sau đây thỏa mãn yêu cầu đề bài?

Zn và Cu.

Na và Ag.

Ca và Ag.

Al và Cu.

Xem đáp án

- X tan trong dung dịch HCl, dung dịch HNO3 đặc nguội, dung dịch NaOH mà không tan trong nước → X là Zn

- Y không tan trong dung dịch NaOH, dung dịch HCl mà tan trong dung dịch AgNO3, dung dịch HNO3 đặc nguội. → Y là Cu

Đáp án A

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng nào xảy ra khi trộn dung dịch NH4Cl với dung dịch NaAlO2 và đun nhẹ?

Ban đầu có kết tủa keo trắng sau đó tan

Có khí mùi khai bay ra.

Không có hiện tượng gì xảy ra

Vừa có kết tủa keo trắng không tan, vừa có khí mùi khai bay ra.

Xem đáp án

NaAlO2có tính bazơ, NH4Cl→ có tính axit, tuy nhiên tính axit không đủ mạnh để hòa tan kết tủaAl(OH)3 → hiện tượng thu được là vừa có kết tủa keo trắng không tan, vừa có khí mùi khai bay ra.

Đáp án D

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 9,95 gam hỗn hợp X gồm Na, K và Ba vào 100 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y và 2,24 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

13,5.

17,05.

15,2.

11,65.

Xem đáp án

Dạng tổng quát : X + xHCl → XClx + 0,5xH2

 

Do 2nH2>nHCl Kim loại phản ứng với H2O tạo OH

Đáp án C

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,04M vào dung dịch gồm 0,024 mol FeCl3; 0,016 mol Al2(SO4)3 và 0,04 mol H2SO4 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

2,568

1,256

4,128

3,869

Xem đáp án

Đáp án C

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau Các phản ứng đều tạo khí N2

(1), (3), (4).

(1), (2), (5).

(2), (4), (6).

(3), (5), (6).

Xem đáp án

Đáp án C

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân supephotphat kép thực tế sản xuất được thường chỉ có 40% P2O5. Vậy % khối lượng Ca(H2PO4)2 trong phân bón đó là

56,94%.

78,56%.

75,83%.

65,92%.

Xem đáp án

Đáp án D